Dê Malta là một giống dê nội địa từ phía đông và trung tâm Địa Trung Hải.[3] Nó bắt nguồn từ Tiểu Á, và lấy tên từ đảo Malta.[1] Nó được nuôi dưỡng chủ yếu ở miền nam nước Ý, và đặc biệt là ở các đảo Sicily và Sardinia.[3] Mặc dù dê Malta: Mogħża Maltija được báo cáo cho DAD-IS,[5] quan điểm chính thức là không có mẫu vật thuần chủng của giống này ở các đảo Malta, mặc dù có thể một số dê Malta hiện đại có liên quan mật thiết với giống ban đầu.[6] Dê Malta cũng có mặt ở Hy Lạp, Thổ Nhĩ Kỳ[7] và Maghreb.[3]

Dê Malta
Tình trạng bảo tồn
  1. đổi: [[:Bản mẫu:]]
Quốc gia nguồn gốcTiểu Á[1]
Phân bố
Tiêu chuẩnMIPAAF
Sử dụngsữa[3]
Đặc điểm
Cân nặng
  • Đực:
    70 kg[1]
  • Cái:
    46 kg[1]
Chiều cao
  • Đực:
    87 cm[1]
  • Cái:
    71 cm[1]
Màu da/lôngtrắng hồng
Màu lentrắng
Màu khuôn mặttrắng, hông đen, tai đen
Tình trạng sừngthỉnh thoảng có sừng[4]
Beardcừu đực có râu[4]
Tasselsmay be present[4]
  • Capra aegagrus hircus

Ý, dê Malta là một trong tám giống dê của Ý, trong đó một cuốn sách về gia phả được tổ chức bởi Associazione Nazionale della Pastorizia, hiệp hội chăn nuôi cừu và dê quốc gia Ý.[8][9] Cuốn sách này được thành lập vào năm 1976.[1] Số lượng tại Ý của giống dê này được ước tính vào năm 1983 là khoảng 70.000, và năm 2005 là 40.000. Vào cuối năm 2013, số cá thể đăng ký được báo cáo là 1934.[10]

Dê Malta là giống dê lấy sữa có giá trị; sữa có hương vị dễ chịu mà không có mùi hoặc hương vị "dê" quá mức. Năng suất trên mỗi chu kỳ sữa là 242 ± 87 lít đối với dê sinh lần đầu, 307 ± 141 l đối với dê có con thứ hai, và 358 ± 160 l đối với đa số dê; nó có thể đạt 500–600 kg trong 300 ngày.[1] Sữa có trung bình 4,28% chất béo và 3,66% protein.[3] Ở Sicily, sữa được sử dụng để làm ricotta và phô mai Caprino truyền thống bao gồm Padduni, có trạng thái PAT và Formaggiu ri crapa.[3]

Ghi chúSửa đổi

  1. ^ a b c d e f g h Lorenzo Noè, Alessandro Gaviraghi, Andrea D'Angelo, Adriana Bonanno, Adriana Di Trana, Lucia Sepe, Salvatore Claps, Giovanni Annicchiarico, Nicola Bacciu (2005). Le razze caprine d'Italia (in Italian); in: Giuseppe Pulina (2005). L' alimentazione della capra da latte. Bologna: Avenue Media. ISBN 9788886817493.
    1. đổi: [[:Bản mẫu:]] Archived ngày 5 tháng 10 năm 2014.
  2. ^ Breed data sheet: Maltese/Italy. Domestic Animal Diversity Information System of the Food and Agriculture Organization of the United Nations. Truy cập June 2014.
  3. ^ a b c d e f Daniele Bigi, Alessio Zanon (2008). Atlante delle razze autoctone: Bovini, equini, ovicaprini, suini allevati in Italia (in Italian). Milan: Edagricole. ISBN 9788850652594. p. 371–72.
  4. ^ a b c Razza Maltese: Norme Tecniche Allegate al Disciplinare del Libro Genealogico della Specie Caprina (in Italian). Associazione Nazionale della Pastorizia. Truy cập June 2014.
  5. ^ Breed data sheet: Moghza Matija/Italy [sic]. Domestic Animal Diversity Information System of the Food and Agriculture Organization of the United Nations. Truy cập June 2014.
  6. ^ Rural Development Department (2012). Rural Development Programme for Malta 2007 – 2013. Malta: Ministry for Resources and Rural Affairs. p. 36. Truy cập June 2012.
  7. ^ Transboundary breed: Maltese. Domestic Animal Diversity Information System of the Food and Agriculture Organization of the United Nations. Truy cập June 2014.
  8. ^ Strutture Zootecniche (Dec. 2009/712/CE - Allegato 2 - Capitolo 2) (in Italian). Ministero delle Politiche Agricole Alimentari e Forestali. Section I (e). Archived ngày 4 tháng 12 năm 2013.
  9. ^ Le razze ovine e caprine in Italia (in Italian). Associazione Nazionale della Pastorizia: Ufficio centrale libri genealogici e registri anagrafici razze ovine e caprine. p. 90. Truy cập June 2014.
  10. ^ Consistenze Provinciali della Razza 40 Maltese Anno 2013 (in Italian). Associazione Nazionale della Pastorizia: Banca dati. Truy cập June 2014.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “barb” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.