Mở trình đơn chính

Danh sách Cựu Bộ trưởng ngành Công Thương

bài viết danh sách Wikimedia

Giai đoạn 1945-1955Sửa đổi

2/9/1945 1/1/1946 2/3/1946 3/11/1946 tháng 7/1947 14/5/1951 20/9/1955
Bộ
Kinh tế
quốc gia
Bộ
Quốc dân
Kinh tế
Bộ Kinh tế Bộ Công Thương
Nguyễn Mạnh Hà Nguyễn Tường Long Chu Bá Phượng Ngô Tấn Nhơn Phan Anh

Giai đoạn 1955-1976Sửa đổi

Phan AnhSửa đổi

  • Bộ trưởng Bộ Kinh tế:
    • từ 1947 đến 5/1951 - Chính phủ mới thay cho Chính phủ liên hiệp kháng chiến, thành phần do Chủ tịch Hồ Chí Minh trình tại kỳ họp thứ hai Quốc hội khóa I, thông qua ngày 3/11/1946 và được bổ sung cho đến năm 1955;
  • Bộ trưởng Bộ Công Thương:
    • từ 5/1951 đến 9/1954 - Chính phủ mới thay cho Chính phủ liên hiệp kháng chiến, thành phần do Chủ tịch Hồ Chí Minh trình tại kỳ họp thứ hai Quốc hội khóa I, thông qua ngày 3/11/1946 và được bổ sung cho đến năm 1955;
  • Bộ trưởng Bộ Thương nghiệp:
    • từ 9-1955 đến 4-1958 - Chính phủ mở rộng Theo đề nghị của Chủ tịch Hồ Chí Minh, được Quốc hội khoá I, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 20/9/1955 và được tiếp tục bổ sung cho đến Kỳ họp thứ 10 Quốc hội khóa I, ngày 27-5-1959;
  • Bộ trưởng Bộ Ngoại thương:
    • từ 4-1958 - Chính phủ mở rộng Theo đề nghị của Chủ tịch Hồ Chí Minh, được Quốc hội khoá I, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 20/9/1955 và được tiếp tục bổ sung cho đến Kỳ họp thứ 10 Quốc hội khóa I, ngày 27-5-1959;
    • từ 1960 đến 1964 - Chính phủ nhiệm kỳ quốc hội khóa II (1960-1964);
    • từ 1964 đến 1971 - Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa III (1964-1971);
    • từ 1971 đến 1975 - Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa IV (1971-1975);
    • từ 1975 đến 1976 - Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khoá V (1975- 1976).

Lê Thanh NghịSửa đổi

  • Bộ trưởng Bộ Công nghiệp: từ đến 9/1955 đến 1960 - Chính phủ mở rộng Theo đề nghị của Chủ tịch Hồ Chí Minh, được Quốc hội khoá I, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 20/9/1955 và được tiếp tục bổ sung cho đến Kỳ họp thứ 10 Quốc hội khóa I, ngày 27-5-1959;
  • Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nặng: Phó Thủ tướng kiêm chức từ 2-1967 đến 11-1967 - Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa III (1964-1971).

Đỗ MườiSửa đổi

  • Bộ trưởng Bộ Nội thương:
    • từ 4-1958 đến 1960 - Chính phủ mở rộng Theo đề nghị của Chủ tịch Hồ Chí Minh, được Quốc hội khoá I, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 20/9/1955 và được tiếp tục bổ sung cho đến Kỳ họp thứ 10 Quốc hội khóa I, ngày 27-5-1959;
    • từ 1960 đến đến 1-1961 - Chính phủ nhiệm kỳ quốc hội khóa II (1960-1964).

Nguyễn Thanh BìnhSửa đổi

  • Bộ trưởng Bộ Nội thương:
    • từ 2-1961 là Quyền Bộ trưởng. Từ 1-1963 là Bộ trưởng - Chính phủ nhiệm kỳ quốc hội khóa II (1960-1964);
    • từ 1964 đến 10-1966 - Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa III (1964-1971).

Hoàng Quốc ThịnhSửa đổi

  • Bộ trưởng Bộ Nội thương:
    • từ 10-1966 là Quyền Bộ trưởng và từ 11-1967 đến 1971 là Bộ trưởng - Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa III (1964-1971);
    • từ 1971 đến 1975 - Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa IV (1971-1975);
    • từ 1975 đến 1976 - Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khoá V (1975-1976);
    • từ 1976 đến 11-1977 - Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa VI (1976-1981).

Trần Văn HiểnSửa đổi

  • Bộ trưởng Bộ Nội thương: từ 11-1977 đến 1-1981 - Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa VI (1976-1981).

Trần PhươngSửa đổi

  • Bộ trưởng Bộ Nội thương:
    • từ 1-1981 đến hết nhiệm kỳ - Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa VI (1976-1981);
    • từ 1981 đến 4-1982 - Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa VII (1981-1987).

Lê Đức ThịnhSửa đổi

  • Bộ trưởng Bộ Nội thương: từ 4-1982 đến 6-1986 - Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa VII (1981-1987).

Nguyễn Văn TrânSửa đổi

  • Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nặng:
    • từ 1960 đến 1964 - Chính phủ nhiệm kỳ quốc hội khóa II (1960-1964);
    • từ 1964 đến 2-1967 - Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa III (1964-1971).

Kha Vạng CânSửa đổi

  • Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nhẹ:
    • từ 1960 đến 1964 - Chính phủ nhiệm kỳ quốc hội khóa II (1960-1964);
    • từ 1964 đến 1971 - Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa III (1964-1971);
    • từ 1971 đến 1975 - Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa IV (1971-1975).

Dương Quốc ChínhSửa đổi

  • Bộ trưởng Bộ Thủy lợi và Điện lực: từ 1960 đến 1-1963 - Chính phủ nhiệm kỳ quốc hội khóa II

(1960-1964).

Hà Kế TấnSửa đổi

  • Bộ trưởng Bộ Thủy lợi và Điện lực: từ 1-1963 đến 1964 - Chính phủ nhiệm kỳ quốc hội khóa II (1960-1964);
  • Bộ trưởng Phụ trách Công trình Sông Đà: từ 6-1973 đến - Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa IV (1971-1975);
  • Bộ trưởng Chuyên trách Công trình Sông Đà: từ 1975 đến 1976 - Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khoá V (1975- 1976);
  • Bộ trưởng, Phụ trách Công trình Sông Đà: từ 1976 đến 5-1978 - Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa VI (1976-1981).

Nguyễn Hữu MaiSửa đổi

  • Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nặng:
    • từ 11-1967 đến 12-1969 - Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa III (1964-1971);
  • Bộ trưởng Bộ Điện và Than:
    • từ 12-1969 đến 1971 - Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa III (1964-1971).
    • từ 1971 đến 4-1974 - Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa IV (1971-1975).

Cao Văn BổnSửa đổi

  • Bộ trưởng Bộ Kinh tế Tài chính: từ 1969 đến 1976 - Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam (do Đại hội đại biểu Quốc dân miền Nam, họp từ ngày 6 đến 8-6-1969 bầu).

Trần Danh TuyênSửa đổi

  • Bộ trưởng Bộ Vật tư:
    • từ 12-1969 đến 1971 - Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa III (1964-1971);
    • từ 1971 đến 1975 - Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa IV (1971-1975);
  • từ 1975 đến 1976 - Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khoá V (1975- 1976).

Trần SâmSửa đổi

  • Bộ trưởng Bộ Vật tư:
    • từ 1976 đến 1981 - Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa VI (1976-1981);
    • từ 1981 đến 4-1982 - Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa VII (1981-1987).

Đặng Việt ChâuSửa đổi

  • Bộ trưởng Bộ Ngoại thương: từ 1976 đến 2-1980 - Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa VI (1976-1981).

Lê KhắcSửa đổi

  • Bộ trưởng Bộ Ngoại thương:
    • từ 2-1980 đến 1981 - Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa VI (1976-1981);
    • từ 1981 đến 6-1986 - Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa VII (1981-1987).

Hoàng Đức NghiSửa đổi

  • Bộ trưởng Bộ Vật tư:
    • từ 4-1982 đến hết nhiệm kỳ - Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa VII (1981-1987);
    • từ 1987 đến 3-1990 - Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa VIII (1987-1992).

Nguyễn ChấnSửa đổi

  • Quyền Bộ trưởng Bộ Điện và Than:
    • từ 4-1974 đến 1975 - Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa IV (1971-1975);
  • Bộ trưởng Bộ Điện và Than:
    • từ 1975 đến 1976 - Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khoá V (1975- 1976);
    • từ 1976 đến 22-1-1981 - Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa VI (1976-1981).

Nguyễn ChấnSửa đổi

  • Bộ trưởng Bộ Mỏ và Than:
    • từ 22-1-1981 đến 1981 - Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa VI (1976-1981);
    • từ 1981 đến 21-6-1986 - Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa VII (1981-1987).

Vũ TuânSửa đổi

  • Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nhẹ:
    • từ 1975 đến 1976 - Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khoá V (1975- 1976);
    • từ 1976 đến đến 2-1977 - Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa VI (1976-1981);
    • từ 2-1987 đến hết nhiệm kỳ - Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa VII (1981-1987);
  • Bộ trưởng Bộ Công nghiệp thực phẩm:
    • từ 1981 đến 6-1982 - Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa VII (1981-1987).

Đinh Đức ThiệnSửa đổi

  • Bộ trưởng Bộ Cơ khí và Luyện kim: từ 1971 đến 3-1974 - Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa IV (1971-1975).

Nguyễn CônSửa đổi

  • Bộ trưởng Bộ Cơ khí và Luyện kim:
    • từ 3-1974 đến 1975 - Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa IV (1971-1975);
    • từ 1975 đến 1976 - Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khoá V (1975- 1976);
    • từ 1976 đến 11-1977 - Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa VI (1976-1981).

Trần Hữu DưSửa đổi

  • Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nhẹ:
    • từ 2-1977 đến đến 1981 - Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa VI (1976-1981);
    • từ 1981 đến 23-4-1982 - Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa VII (1981-1987).

Ngô Minh LoanSửa đổi

  • Bộ trưởng Bộ Lương thực và Thực phẩm: từ 1969 đến 1979 - Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội 1964 - 1971)(1971 - 1975) (1976-1981).

Hồ Viết ThắngSửa đổi

  • Bộ trưởng Bộ Lương thực và Thực phẩm: từ 4-1979 đến 1-1981 - Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa VI (1976-1981).

Nguyễn Văn KhaSửa đổi

  • Bộ trưởng Bộ Cơ khí và Luyện kim:
    • từ 11-1977 đến 1981 - Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa VI (1976-1981);
    • từ 1981 đến 16-2-1987 - Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa VII (1981-1987).

Nguyễn Chí VuSửa đổi

  • Bộ trưởng Bộ Công nghiệp Nhẹ: từ 23-4-1982 đến 16-2-1987 - Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa VII (1981-1987).

Đoàn Duy ThànhSửa đổi

  • Bộ trưởng Bộ Ngoại thương:
    • từ 6-1986 đến 1987 - Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa VII (1981-1987);
    • từ 1987 đến 3-1988 - Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa VIII (1987-1992);
  • Bộ trưởng Bộ Kinh tế Đối ngoại:
    • từ 3-1988 đến 3-1990 - Khi Bộ Ngoại thương sáp nhập với Ủy ban Kinh tế Đối ngoại của Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa VIII (1987-1992).

Hoàng Minh ThắngSửa đổi

  • Bộ trưởng Bộ Nội thương:
    • từ 21-6-1986 đến 1987 - Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa VII (1981-1987);
    • từ 1987 đến 31-3-1990 - Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa VIII (1987-1992);
  • Bộ trưởng Bộ Thương nghiệp:
    • từ 31-3-1990 đến 8-1991 - (Tháng 3-1990 thành lập Bộ Thương nghiệp trên cơ sở Bộ Kinh tế đối ngoại, Bộ Nội thương, Bộ Vật tư) của Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa VIII (1987-1992).

Phạm KhaiSửa đổi

  • Bộ trưởng Bộ Điện lực:
    • từ 22-1-1981 đến - Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa VI (1976-1981);
    • từ 1981 đến 16-2-1987 - Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa VII (1981-1987).

Vũ Ngọc HảiSửa đổi

  • Bộ trưởng Bộ Năng lượng:
    • từ 16-2-1987 đến 1987 - Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa VII (1981-1987);
    • từ 1987 đến 1992 - Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa VIII (1987-1992);
    • từ đầu nhiệm kỳ đến 9-1992 - Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa IX (1992-1997).

Phan Thanh LiêmSửa đổi

  • Bộ trưởng Bộ Cơ khí và Luyện kim:
    • từ 16-2-1987 đến hết nhiệm kỳ - Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa VII (1981-1987);
    • từ đầu nhiệm kỳ đến 2-1990 - Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa VIII (1987-1992).

Võ Đông GiangSửa đổi

  • Chủ nhiệm Ủy ban Kinh tế Đối ngoại: từ 1987 đến 3-1988 - Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa VIII (1987-1992).

Trần LumSửa đổi

  • Bộ trưởng Bộ Cơ khí và Luyện kim (từ 3-1990 đổi là Bộ Công nghiệp nặng):
    • từ 20-2-1990 đến 1992 - Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa VIII (1987-1992);
    • từ 1992 đến 21-10-1995 - Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa IX (1992-1997).

Thái Phụng NêSửa đổi

  • Bộ trưởng Bộ Năng lượng: từ 10-1992 đến 21-10-1995 - Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa IX (1992-1997).

Lê Văn TriếtSửa đổi

  • Bộ trưởng Bộ Thương nghiệp: (3-1990 thành lập Bộ Thương nghiệp trên cơ sở Bộ Kinh tế đối ngoại, Bộ Nội thương, Bộ Vật tư)
    • từ 3-1990 đến 8-1991 - Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa VIII (1987-1992);
  • Bộ trưởng Bộ Thương mại và Du lịch: (thành lập từ 8-1991 sau khi sáp nhập Bộ Thương nghiệp và Tổng cục Du lịch)
    • từ 9-8-1991 đến 1992 - Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa VIII (1987-1992);
  • Bộ trưởng Bộ Thương mại:
    • từ 1992 đến 1997 - Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa IX (1992-1997).

Đặng Vũ ChưSửa đổi

  • Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nhẹ:
    • từ 2-1990 đến 1992 - Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa VIII (1987-1992);
    • từ 1992 đến 10-1995 - Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa IX (1992-1997);
  • Bộ trưởng Bộ Công nghiệp:
    • từ 10-1995 đến 1997 - Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa IX (1992-1997);
    • từ 1997 đến 2002 - Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa X (1997-2002).

Hoàng Trung HảiSửa đổi

  • Bộ trưởng Bộ Công nghiệp: từ 2002 đến 2007 - Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa XI (2002-2007).

Trương Đình TuyểnSửa đổi

  • Bộ trưởng Bộ Thương mại:
    • từ 1997 đến 28-1-2000 - Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa X (1997-2002);
    • từ 2002 đến 2007 - Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa XI (2002-2007).

Vũ KhoanSửa đổi

  • Bộ trưởng Bộ Thương mại: từ 28-1-2000 đến 2002 - Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa X (1997-2002).

Xem thêmSửa đổi

Nguồn tham khảoSửa đổi


Tham khảoSửa đổi