Danh sách Phó Tổng thống Philippines

bài viết danh sách Wikimedia

Đây là danh sách đầy đủ các phó tổng thống của Philippines, những người được nhậm chức Phó tổng thống của Philippines sau khi phê chuẩn hiến pháp tuyên bố rõ ràng về sự tồn tại của Philippines. Việc đưa Mariano Trías vào danh sách bị tranh chấp, bởi vì Trias được chọn làm phó chủ tịch tại Hội nghị Tejeros, và một lần nữa làm phó tổng thống của Cộng hòa Biak-na-Bato tồn tại trong thời gian ngắn, đã bị giải thể sau khi ký kết Hiệp ước Biak-na-Bato và cuộc lưu đày của Aguinaldo. Việc tái lập quyền lực của Emilio Aguinaldo khi cuộc cách mạng được tiếp tục vào tháng 5 năm 1898 cũng như việc tuyên bố chính thức và nhậm chức Tổng thống của ông dưới thời Đệ nhất Cộng hòa Philippines vào năm 1899 đều không phải là các chế độ quy định một chức vụ phó tổng thống. Chức vụ phó tổng thống trong bối cảnh chính phủ Philippines được hiến pháp chính thức tạo ra vào năm 1935.

Huy hiệu của phó tổng thống Philippines

Các phó tổng thống trong thời kỳ Thịnh vượng chung Philippines thuộc chủ quyền của Mỹ, và không có chức vụ phó tổng thống trong thời Đệ nhị Cộng hòa, vốn được coi là một quốc gia bù nhìn của Đế quốc Nhật Bản trong Thế chiến thứ hai.

Khi Ferdinand Marcos tuyên bố thiết quân luật vào năm 1972, phó tổng thống đương nhiệm, Fernando Lopez, đã bị cách chức khỏi văn phòng. Marcos cầm quyền mà không có phó tổng thống cho đến năm 1986. Hiến pháp năm 1973 ban đầu không quy định về phó tổng thống, nhưng các sửa đổi sau đó đã khôi phục chức vụ này. Một phó tổng thống có thể ngồi sau cuộc bầu cử năm 1986 khi Marcos và Arturo Tolentino được Batasang Pambansa tuyên bố là người chiến thắng.

Ba phó tổng thống kế nhiệm tổng thống do các tổng thống qua đời: Sergio Osmeña (1944), Elpidio Quirino (1948) và Carlos P. Garcia (1957). Họ đã không đề cử một phó tổng thống mới, vì không có đề cập đến quy trình như vậy trong hiến pháp năm 1935; một phó tổng thống mới sẽ ngồi sau khi kết quả của cuộc bầu cử tiếp theo được biết. Gloria Macapagal Arroyo trở thành tổng thống sau khi Tòa án Tối cao ra phán quyết rằng Tổng thống Joseph Estrada từ chức. Vài ngày sau khi lên nắm quyền, Arroyo bổ nhiệm Teofisto Guingona làm phó tổng thống. Hiến pháp năm 1987 quy định tổng thống phải đề cử một phó tổng thống từ một thành viên của Quốc hội Philippines, trong đó cả hai viện bỏ phiếu riêng biệt để xác nhận thông qua đa số phiếu.

Fernando Lopez là phó tổng thống tại vị lâu nhất, người đã phục vụ tổng cộng gần 11 năm. Elpidio Quirino giữ chức vụ phó tổng thống trong thời gian ngắn nhất là 1 năm 10 tháng 20 ngày. Noli de Castro là phó tổng thống đầu tiên chưa từng là thành viên của bất kỳ đảng phái chính trị nào, nhưng có liên kết với liên minh chính trị do Lakas – CMD lãnh đạo.

Phó tổng thống PhilippinesSửa đổi

List of vice presidents of the Philippines
Nhiệm kỳ Ảnh Họ tên Đảng Bầu cử Tổng thống Giai đoạn
1 15 tháng 11 năm 1935

1 tháng 8 năm 1944
 
Sergio Osmeña
(1878 – 1961)
[1]
Đảng Dân tộc chủ nghĩa 1935 Manuel L. Quezon Thịnh vượng chung Philippines
1941
Văn phòng trống (1 tháng 8 năm 1944 – 28 tháng 5 năm 1946) Sergio Osmeña
2 28 tháng 5 năm 1946

15 tháng 4 năm 1948
  Elpidio Quirino
(1890 – 1956)
[2]
Đảng Tự do 1946 Manuel Roxas Đệ tam Cộng hòa Philippines
Văn phòng trống (17 tháng 4 năm 1948 – 30 tháng 12 năm 1949) Elpidio Quirino
3 30 tháng 12 năm 1949

30 tháng 12 năm 1953
  Fernando Lopez
(1904 – 1993)
[3]
Đảng Tự do 1949
Đảng Dân chủ
4 30 tháng 12 năm 1953

17 tháng 3 năm 1957
  Carlos P. Garcia
(1896 – 1971)
[4]
Đảng Dân tộc chủ nghĩa 1953 Ramon Magsaysay
Văn phòng trống (17 tháng 3 năm 1957 – 30 tháng 12 năm 1957) Carlos P. Garcia
5 30 tháng 12 năm 1957

30 tháng 12 năm 1961
  Diosdado Macapagal
(1910 – 1997)
[5]
Đảng Tự do 1957
6 30 tháng 12 năm 1961

30 tháng 12 năm 1965
  Emmanuel Pelaez
(1915 – 2003)
[6]
Đảng Tự do 1961 Diosdado Macapagal
Đảng Dân tộc chủ nghĩa
7 30 tháng 12 năm 1965

23 tháng 9 năm 1972
  Fernando Lopez
(1904 – 1993)
[7]
Đảng Dân tộc chủ nghĩa 1965 Ferdinand Marcos
1969
Bãi bỏ (23 tháng 9 năm 1972 – 23 tháng 1 năm 1984) Thời kỳ độc tài quân sự
Xã hội mới
Văn phòng trống (23 tháng 1 năm 1984 – 25 tháng 2 năm 1986) Đệ tứ Cộng hòa Philippines
8 25 tháng 2 năm 1986

30 tháng 6 năm 1992
  Salvador Laurel
(1928 – 2004)
[8]
UNIDO 1986 Corazon Aquino Chính phủ lâm thời
Đảng Dân tộc chủ nghĩa Đệ ngũ Cộng hòa Philippines
9 30 tháng 6 năm 1992

30 tháng 6 năm 1998
  Joseph Estrada
Sinh 1937
[9]
NPC 1992 Fidel V. Ramos
LAMMP
10 30 tháng 6 năm 1998

20 tháng 1 năm 2001
  Gloria Macapagal Arroyo
Sinh 1947
[10]
Lakas 1998 Joseph Estrada
Văn phòng trống (20 tháng 1 2001 – 7 tháng 2 năm 2001) Gloria Macapagal Arroyo
11 7 tháng 2 năm 2001

30 tháng 6 năm 2004
  Teofisto Guingona Jr.
Sinh 1928
[11]
Lakas
Ứng viên độc lập
12 30 tháng 6 năm 2004

30 tháng 6 năm 2010
  Noli de Castro
Sinh 1949
[12]
Ứng viên độc lập 2004
13 30 tháng 6 năm 2010

30 tháng 6 năm 2016
  Jejomar Binay
Sinh 1942
[13]
PDP–Laban 2010 Benigno Aquino III
UNA
14 30 tháng 6 năm 2016

30 tháng 6 năm 2022
  Leni Robredo
Sinh 1965
[14]
Đảng Tự do 2016 Rodrigo Duterte
15 30 tháng 6 năm 2022

đương nhiệm
  Sara Duterte
Sinh 1978
[15]
Lakas–CMD 2022 Ferdinand Marcos, Jr.

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Vice president of the Philippines; De Guzman & Reforma (1988), tr. 42, 118; St. Louis Star-Times (1935); The Caledonian-Record (1935).
  2. ^ Vice president of the Philippines; De Guzman & Reforma (1988), tr. 119–120; Spokane Chronicle (1946); The Courier-Journal (1948).
  3. ^ Vice president of the Philippines; The Californian (1949); Senate of the Philippines (a).
  4. ^ Vice president of the Philippines; De Guzman & Reforma (1988), tr. 120; The Spokesman-Review (1953); Fort Worth Star-Telegram (1957).
  5. ^ Vice president of the Philippines; De Guzman & Reforma (1988), tr. 121–122; The Honolulu Advertiser (1957); Calgary Herald (1961).
  6. ^ Vice president of the Philippines; Guam Daily News (1961); Senate of the Philippines (b).
  7. ^ Vice president of the Philippines; Chicago Tribune (1965); Senate of the Philippines (a).
  8. ^ Vice president of the Philippines; Hartford Courant (1986); The Windsor Star (1992).
  9. ^ Vice president of the Philippines; Encyclopædia Britannica & 2021(a); Senate of the Philippines (c); Economic and Political Weekly.
  10. ^ Vice president of the Philippines; Encyclopædia Britannica & 2021(b); Senate of the Philippines (d); Rodell (2002), tr. 219.
  11. ^ Vice president of the Philippines; Senate of the Philippines (e); Gulf News (2001).
  12. ^ Vice president of the Philippines; Rappler (2021); The New York Times (2004).
  13. ^ Vice president of the Philippines; Rappler (2016); The New York Times (2013).
  14. ^ Vice president of the Philippines; Rappler (2016); Reuters (2021).
  15. ^ Vice president of the Philippines; Rappler (2022); Reuters (2028).

NguồnSửa đổi

Sách và tạp chí

  • De Guzman, Raul P.; Reforma, Mila A. biên tập (1988). Government and politics of the Philippines. Oxford University Press. ISBN 978-0-19-588871-3. LCCN 88001474. OL 2526300M.
  • “Joseph Estrada”. Economic and Political Weekly. ISSN 0012-9976. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2021.
  • Ooi, Keat Gin (2004). Southeast Asia : A Historical Encyclopedia, from Angkor Wat to East Timor. ABC-Clio. OCLC 1000411290.
  • Rodell, Paul A. (2002). “The Philippines: Gloria 'in Excelsis”. Southeast Asian Affairs (journal). JSTOR 27913210.
  • Vellut, J. L. (1964). “Foreign Relations of the Second Republic of the Philippines, 1943–1945”. Journal of Southeast Asian Studies. Nhà xuất bản Đại học Cambridge. 5 (1). doi:10.1017/S0217781100002246. JSTOR 20067478.
  • Zaide, Sonia M. (1999). The Philippines : A Unique Nation. All-Nations Publishing. ISBN 978-971-642-064-7. LCCN 2004420900. OL 3362336M.

Bài viết

Online sources