Danh sách các hóa thạch tiến hóa của con người

bài viết danh sách Wikimedia

Bảng hóa thạch dưới đây cung cấp một cái nhìn tổng quan ngắn gọn về một số hóa thạch đáng chú ý của vượn dạng người đã phát hiện có liên quan đến quá trình tiến hóa của loài người, bắt đầu với sự hình thành của quần thể Hominini vào cuối Miocen, khoảng 6 Ma (Ma/Ka: Mega/Kilo annum, triệu/ngàn năm) trước.[1]

Vì có hàng ngàn hóa thạch, chủ yếu là rời rạc, thường bao gồm xương hay răng đơn lẻ, hiếm khi có hộp sọ hoàn chỉnh hay bộ xương, nên tổng quan này không thể coi là hoàn chỉnh [1]. Tuy nhiên nó hiển thị một số trong những phát hiện quan trọng nhất. Các hóa thạch được sắp xếp theo độ tuổi gần đúng theo số liệu của định tuổi bằng đồng vị phóng xạ và/hoặc định tuổi gia tăng (incremental dating). Tên của loài đại diện được nêu theo sự đồng thuận hiện hành nếu có. Nếu chưa có sự đồng thuận khoa học rõ ràng thì có ghi chú về cách phân loại khác có thể được chỉ định, và ý kiến khác nhau đó có thể tìm thấy trên trang của hóa thạch.

Hầu hết các hóa thạch được đưa ra không được coi là tổ tiên trực tiếp đến người Homo sapiens, nhưng liên quan chặt chẽ với tổ tiên trực tiếp của con người, và do đó rất quan trọng cho việc nghiên cứu của các dòng truyền thừa.

Danh sáchSửa đổi

Hình Tên Tuổi Loài Năm
phát
hiện
Nước Người phát hiện Nay đặt ở
/ Ghi chú

Miocene muộn, 7,2 - 5,3 MaSửa đổi

  El Graeco 7,2 Ma [2] Graecopithecus freybergi 2017 (1944) Pyrgos,   Hy Lạp
Azmaka,   Bulgaria
G.H.R. von Koenigswald Met, Athens; Tübingen, Germany
  TM 266 (Toumai) 7 - 6 Ma [3] Sahelanthropus tchadensis 2001 Sa mạc Djurab,   Chad Michel Brunet, Alain Beauvilain, Fanone Gongdibe, Mahamat Adoum, Ahounta Djimdoumalbaye N'Djamena (Chad), BEAC
  BAR 1000'00 6,1 - 5,7 Ma[4] Orrorin tugenensis 2000 Lukeino,   Kenya Martin Pickford, Kiptalam Cheboi, Dominique Gommery, Pierre Mein, Brigitte Senut
Dấu chân Trachilos 5,7 Ma Tạo ra bởi hominin hoặc linh trưởng hominin-like 2002   Hy Lạp Gerard D. Gierliński
  ALA-VP 1/20 [5] 5,65±0,150 Ma Ardipithecus kadabba 1997 Awash Trung,   Ethiopia Yohannes Haile-Selassie

Pliocene, 5,3 - 2,58 MaSửa đổi

Hình Tên Tuổi Loài Phát
hiện
Nước Người phát hiện Nay đặt ở
/ Ghi chú
  Ardi 4,4 Ma [6] Ardipithecus ramidus 1994   Ethiopia Yohannes Haile-Selassie
  KNM-LT 329 4,60 ±0,40 Ma [7] Australopithecus anamensis 1967   Kenya Arnold Lewis, Bryan Patterson [8][9][10]
KNM-TH 13150 4,70±0,55 Ma [11] Australopithecus anamensis 1984   Kenya -
  KNM-KP 271 4 Ma [12] Australopithecus anamensis 1965   Kenya Bryan Patterson [8]
  Dấu chân Laetoli (Laetoli Footprint) 3,7 Ma Bipedal hominin 1976   Tanzania Mary Leakey
  LH 4 3,40±0,50 Ma Australopithecus afarensis 1974 Laetoli,   Tanzania Mary Leakey [13]
KSD-VP-1/1 (Kadanuumuu) 3,58 Ma Australopithecus afarensis 2005   Ethiopia Yohannes Haile-Selassie
K 12 (Abel) 3,5 Australopithecus bahrelghazali 1995   Chad Michel Brunet
  KNM-WT 40000
(Flat Faced Man) [14]
3,5 Ma Kenyanthropus platyops 1999 Hồ Turkana,   Kenya Justus Erus & Meave Leakey [15]
BRT-VP-3/14 3,3-3,5 Ma Australopithecus deyiremeda 2015   Ethiopia Yohannes Haile-Selassie [16]
  Stw 573 (Little foot) 3,3 Ma Australopithecus ? 1994   Nam Phi Ronald J. Clarke
  DIK-1 (Selam) 3,3 Ma Australopithecus afarensis 2000   Ethiopia Zeresenay Alemseged
  AL 288-1 (Lucy) 3,2 Ma Australopithecus afarensis 1974   Ethiopia Tom Gray, Donald Johanson, Yves CoppensMaurice Taieb Bảo tàng Quốc gia Ethiopia
  AL 200-1 3,10±0,10 Ma Australopithecus afarensis 1975   Ethiopia Donald Johanson Yves CoppensMaurice Taieb
AL 129-1 3,10±0,10 Ma Australopithecus afarensis 1973   Ethiopia Donald Johanson
  AL 444-2 [17] 3 Ma Australopithecus afarensis 1992   Ethiopia Yoel Rak
[18] LD 350-1 2,775±0,025 Ma [19] Homo ? 2013   Ethiopia Chalachew Seyoum
  Taung 1
Em bé Taung
3,03 - 2,61 Ma Australopithecus africanus 1924   Nam Phi Raymond Dart Đại học Witwatersrand

Pleistocene, Paleolithic dưới, 2,58 Ma - 300 KaSửa đổi

Hình Tên Tuổi Loài Phát
hiện
Nước Người phát hiện Nay đặt ở
/ Ghi chú
  KNM WT 17000
Sọ đen

(Black Skull)
2,5 Ma Paranthropus aethiopicus 1985   Kenya Alan Walker
  BOU-VP-12/130[20] 2,50 Ma Australopithecus garhi 1997 Ethiopia Yohannes Haile-Selassie
  STS 71 [21] 2,61 -2,07 Ma Australopithecus africanus 1947   Nam Phi Robert BroomJohn T. Robinson
  STS 52 [22] 2,61 - 2,07 Ma Australopithecus africanus 1947   Nam Phi Robert Broom
  Uraha 501
UR 501
Uraha Jawbone [23]
2,40±0,10 Ma Homo rudolfensis 1991   Malawi Tyson Msiska, Timothy Bromage, Friedemann Schrenk
  STS 5 (Mrs. Ples)
(STS 14)[24]
2,07 Ma[25] Australopithecus africanus 1947 Sterkfontein,   Nam Phi Robert Broom Ditsong National Museum of Natural History
DNH 134 (Simon)[26] 2,04 Ma[26] Homo erectus 2015 Drimolen Main Quarry,   Nam Phi Andy Herries và đội khai quật Đại học Witwatersrand
DNH 155[27] 2,04-1,95 Ma Paranthropus robustus 2018 Drimolen Main Quarry,   Nam Phi Andy Herries & Stephanie Bakers Đại học Witwatersrand
DNH 152
(Khethi)
2,04-1,95 Ma [26] Paranthropus robustus 2018 Drimolen Main Quarry,   Nam Phi Andy Herries & Stephanie Baker Đại học Witwatersrand
  DNH 7
(Eurydice)
[28]
2,04 - 1,95 Ma[26] Paranthropus robustus 1994 Drimolen Main Quarry,   Nam Phi R. Smith & André Keyser Đại học Witwatersrand
  TM 1517 [29] 2 Ma ? Paranthropus robustus 1938   Nam Phi Gert Terblanche Ditsong National Museum of Natural History
  MH1 (Karabo) [30][31] 1.977-1.98 Ma [32] Australopithecus sediba 2008   Nam Phi Lee R. Berger Đại học Witwatersrand
  KNM ER 1813 1,9 Ma Homo habilis 1973   Kenya Kamoya Kimeu
  KNM ER 1470 1,9 Ma Homo rudolfensis 1972   Kenya Bernard Ngeneo [33]
  SK 48 2,25 - 1,80 Ma Paranthropus robustus 1948 Swartkrans, South Africa Robert Broom Ditsong National Museum of Natural History
  SK 46 [34] 2,25 - 1,80 Ma Paranthropus robustus 1949 Swartkrans,   Nam Phi Robert Broom Ditsong National Museum of Natural History
  SK 847[35] 2,25 - 1,80 Ma Homo habilis 1949 Swartkrans,   Nam Phi Ditsong National Museum of Natural History
  OH 24
(Twiggy)
[36]
1.8 Ma Homo habilis 1968   Tanzania Peter Nzube
  OH 8 [37] 1.8 Ma Homo habilis 1960   Tanzania
  OH 5
(Zinj or
nutcracker man)
1.8 Ma Paranthropus boisei 1959   Tanzania Mary Leakey
  D2700 (Dmanisi Skull 3) 1.8 Ma Homo erectus georgicus 2001   Gruzia David Lordkipanidze và Abesalom Vekua
  D3444 (Dmanisi Skull 4) 1.8 Ma Homo erectus georgicus 2003   Gruzia David Lordkipanidze
  D4500 (Dmanisi Skull 5) 1.8 Ma Homo erectus georgicus 2005 - 2013   Gruzia David Lordkipanidze
KNM-ER 62000 [38] 1.78 -1.9 Ma Homo rudolfensis 2012 Koobi Fora,   Kenya Nhóm của Meave Leakey
KNM-ER 62003 (đoạn hàm dưới) [38] 1.78 -1.9 Ma Homo rudolfensis 2012 Koobi Fora,   Kenya Nhóm của Meave Leakey
KNM-ER 60000 (hàm dưới) [38] 1.78 -1.9 Ma Homo rudolfensis 2012 Koobi Fora,   Kenya Nhóm của Meave Leakey
  OH 7 1.75 Ma Homo habilis 1960   Tanzania Jonathan Leakey
  KNM ER 3733 1.75 Ma Homo ergaster [39] (aka Homo erectus) 1975   Kenya Bernard Ngeneo
  KNM ER 1805 1.74 Ma Homo habilis 1973 - 1974   Kenya Paul Abell
  Người vượn Nguyên Mưu,
(Yuanmou Man), răng
1.7 Ma / 0.5-0.6 Ma (tranh cãi) [40] Homo erectus 1965   Trung Quốc Fang Qian
  KNM ER 406 1.7 Ma Paranthropus boisei 1969   Kenya Richard Leakey
KNM ER 732 [41] 1.7 Ma Paranthropus boisei 1970   Kenya Richard Leakey
  KNM ER 23000 [42] 1.7 Ma Paranthropus boisei 1990 Koobi Fora,   Kenya Benson Kyongo
  KNM WT 17400 [43][44] 1.7 Ma Paranthropus boisei   Kenya Bảo tàng Quốc gia Kenya, Nairobi
  KNM WT 15000,
(Cậu bé Turkana)
1.6 Ma Homo ergaster (aka Homo erectus) 1984   Kenya Kamoya Kimeu Bảo tàng Quốc gia Kenya, Nairobi
[45] StW 53 1.5-2 Ma Homo gautengensis 1976   Nam Phi A. R. Hughes
  DNH 7
(Eurydice)
[46]
1.5-2 Ma Paranthropus robustus 1994   Nam Phi André Keyser
  Peninj hàm dưới 1.5 Ma Paranthropus boisei 1964   Tanzania Richard Leakey
  OH 9
(Chellean Man)
[47]
1.5 Ma Homo erectus 1960   Tanzania Louis Leakey
  KNM ER 992 1.5 Ma Homo ergaster (aka Homo erectus) 1971   Kenya Richard Leakey
  Mojokerto 1
(Mojokerto child)
1.43-1.49 Ma Homo erectus 1936   Indonesia Andojo, G.H.R. von Koenigswald
  KNM ER 3883 1.4-1.6 Ma Homo erectus 1976   Kenya Richard Leakey
KGA 10-525 1.4 Ma Paranthropus boisei 1993   Ethiopia A. Amzaye
Atapuerca Jawbone [48] 1.2 Ma Homo sp. 2008   Tây Ban Nha Eudald Carbonell Museo de la Evolución Humana, Burgos, Tây Ban Nha
  Kocabas 1.1 Ma [49] Homo erectus [50] 2002   Thổ Nhĩ Kỳ M. Cihat Alçiçek
  Daka 1.0 Ma Homo erectus 1997   Ethiopia Henry Gilbert
  Sangiran 4 1 Ma Homo erectus 1939   Indonesia G.H.R. von Koenigswald
  780-858 Ka Homo erectus 1994   Tây Ban Nha Bermúdez & Arsuaga Museo de la Evolución Humana, Burgos, Tây Ban Nha
  Sangiran 2 0.7-1.6 Ma Homo erectus 1937   Indonesia G.H.R. von Koenigswald
  Người vượn Java,
Pithecanthropus-1,
Trinil 2 [51]
0.7 -1 Ma Homo erectus 1891   Indonesia Eugène Dubois
  Ternifine 2-3,
Tighennif [52]
700 Ka Homo erectus 1954   Algérie C. Arambourg & B. Hoffstetter
  Sangiran 17 [53] 700 Ka Homo erectus 1969   Indonesia S. Sartono
  Người vượn Bắc Kinh (Peking Man) 680-780 Ka Homo erectus 1921   Trung Quốc Davidson Black Bị mất cắp
  Madam Buya [54] 600-1.4 Ma Homo heidelbergensis or Homo erectus 1997   Eritrea Ernesto Abbate
  Hóa thạch Bodo [55] 600 Ka Homo heidelbergensis or Homo erectus 1976   Ethiopia A. Asfaw
  Mauer 1
Heidelberg Man
500 Ka Homo heidelbergensis 1907   Đức Daniel Hartmann
  Saldanha man [56] 500 Ka Homo rhodesiensis 1953   Nam Phi
Boxgrove Man 478-524 Ka Homo heidelbergensis 1994   Anh Quốc
  Arago 21
(Tautavel Man)
450 Ka Homo erectus 1971   Pháp Henry de Lumley
[57] Hexian [58] 400-500 Ka Homo erectus 1980   Trung Quốc
  Skull 5 (Miguelón) 400 Ka Homo heidelbergensis 1992   Tây Ban Nha Bermúdez, Arsuaga & Carbonell Museo de la Evolución Humana, Burgos, Tây Ban Nha
  Swanscombe Man 400 Ka Homo heidelbergensis 1935   Anh Quốc Alvan T Marston
  Hóa thạch Salé [59][60][61] 400 Ka Homo rhodesiensis 1971   Maroc
  Ndutu [62] 350 Ka Homo rhodesiensis 1973   Tanzania A.A. Mturi
  Steinheim Skull 350 Ka Homo heidelbergensis 1933   Đức
  Samu 350 Ka Homo erectus 1964   Hungary Márton Pécsi
  Dinaledi Chamber hominins 414-236 Ka [63] Homo naledi 2013   Nam Phi Rick Hunter,
Steven Tucker
Đại học Witwatersrand
  Nam Phi

Pleistocene, Paleolithic giữa: 300 - 50 KaSửa đổi

Hình Tên Tuổi Loài Phát
hiện
Nước Người phát hiện Nay đặt ở
/ Ghi chú
  Petralona 1 [64] 250-500 Ka Homo heidelbergensis 1960   Hy Lạp
  Galilee Man 300-200 Ka Homo heidelbergensis 1925   Israel Francis Turville-Petre
Saccopastore 1 250 Ka [65] Homo neanderthalensis 1929   Ý Mario Grazioli
  Ngandong 7 250 Ka Homo erectus 1931   Indonesia C. ter HaarG. H. R. von Koenigswald
Bontnewydd (Pontynewydd) 230 Ka Homo neanderthalensis 1981   Anh Quốc
[66] Người vượn Đại Lệ (Dali) 209 ±23 Ka (tranh cãi) [67][68] Homo erectus
or
Homo sapiens
1978   Trung Quốc Liu Shuntang
  Broken Hill 1,
Sọ Kabwe,
Rhodesian Man
200-300 Ka Homo rhodesiensis 1921   Zambia Tom Zwiglaar
[69] Omo 1 190 Ka Homo sapiens 1967   Ethiopia Richard Leakey
[70] Omo 2 190 Ka Homo sapiens   Ethiopia Richard Leakey
  Penghu 1 190-10 Ka [71][72] Homo tsaichangensis [73]   Đài Loan Bảo tàng Quốc gia Khoa học Tự nhiên Đài Loan
  Herto remains [74] 160 Ka Homo sapiens 1997   Ethiopia Tim White
  Jebel Irhoud 1 [75] 160 Ka Homo sapiens 1991   Maroc
Jebel Irhoud 2 160 Ka Homo sapiens 1991   Maroc
[76] Jebel Irhoud 3 160 Ka Homo sapiens 1991   Maroc
Jebel Irhoud 4 160 Ka Homo sapiens 1991   Maroc
[77][78] Altamura Man 130-172 Ka [79] Homo neanderthalensis 1993   Ý in situ
  Tabun C1 [80] 120 Ka Homo neanderthalensis 1967   Israel Arthur Jelinek
  Krapina [81] 100-127 Ka [82] Homo neanderthalensis 1899   Croatia Dragutin Gorjanović-Kramberger
  Răng Denisovan 110 Ka [83][84] Homo sp. Altai 2015   Nga
  Qafzeh 6 [85] 90-100 Ka [82] Homo sapiens 1930   Israel R. Neuville M Stekelis
  Qafzeh IX 90-100 Ka [82] Homo sapiens [86] 1933   Israel T. McCown và H. Moivus, Jr.
[87] Qafzeh VI 90-100 Ka [82] Homo sapiens 1933   Israel T. McCown và H. Moivus, Jr.
Scladina 80-127 Ka [82] Homo neanderthalensis   Bỉ
  Skhul V 80-120 Ka Homo sapiens 1933   Israel T. McCown và H. Moivus, Jr.
Skhul IX 80-120 Ka Homo sapiens   Israel
[88] Klasies River Caves 75-125 Ka Homo sapiens 1960   Nam Phi Ray Inskeep, Robin Singer, John Wymer, Hilary Deacon
Obi-Rakhmat 1 [89] 75 Ka [82] Homo neanderthalensis 2003   Uzbekistan
  Teshik-Tash Skull [90] 70 Ka Homo neanderthalensis 1938   Uzbekistan A. Okladnikov
  La Ferrassie 1 70 Ka Homo neanderthalensis 1909   Pháp R. Capitan và D. Peyrony
  Shanidar 1 60-80 Ka Homo neanderthalensis 1961   Iraq Ralph Solecki
  La Chapelle-aux-Saints 1 60 Ka Homo neanderthalensis 1908   Pháp A. và J. Bouyssonie và L. Bardon
  Kebara 2 (Moshe) [91] 60 Ka Homo neanderthalensis 1983   Israel Lynne Schepartz
[92] Amud 7 50-60 Ka Homo neanderthalensis   Israel

Pleistocene, Paleolithic trên: 50 - 10 KaSửa đổi

Hình Tên Tuổi Loài Phát
hiện
Nước Người phát hiện Nay đặt ở
/ Ghi chú
Sidrón Cave 49 Ka Homo neanderthalensis 1994   Tây Ban Nha
  La Quina 5 45-60 Ka [82] Homo neanderthalensis   Pháp
  La Quina 18 45-60 Ka [82] Homo neanderthalensis   Pháp
  Tham Pa Ling (Hang Khỉ) [93] 46-63 Ka [93][94] Homo sapiens 2009   Lào
Kents Cavern 41-45 Ka Homo sapiens 1927   Anh Quốc
  Amud 1 [95] 41 Ka [96] Homo neanderthalensis 1961   Israel Hisashi Suzuki
  Mungo Man 40-60 Ka Homo sapiens 1974   Úc
WLH-50 Homo sapiens 1982   Úc
  Mt. Circeo 1 [97] 40-60 Ka Homo neanderthalensis 1939   Ý Prof. Blanc
  Neanderthal 1 [98] 40 Ka Homo neanderthalensis 1856   Đức Johann Carl Fuhlrott
  Denisova hominin (X-Woman) 40 Ka Homo sp. Altai 2008   Nga Johannes Krause, et al.
hominin finger bone 40 Ka Homo sp. Altai (possible Neanderthal-Denisovan hybrid) 2011   Nga
  Peștera cu Oase [99] 37.8 Ka Homo sapiens 2002   România
Balangoda man 37 Ka Homo sapiens 2012   Sri Lanka
  Hofmeyr Skull 36 Ka Homo sapiens 1952   Nam Phi
Red Lady of Paviland 33 Ka Homo sapiens 1823   Anh Quốc William Buckland
Yamashita-Cho Man 32 Ka Homo sapiens 1962   Nhật Bản
  Engis 2 30-50 Ka [82][100] Homo neanderthalensis 1829   Bỉ Philippe-Charles Schmerling
  Gibraltar 1 30-50 Ka [82] Homo neanderthalensis 1848   Gibraltar Captain Edmund Flint
  Le Moustier 30-50 Ka Homo neanderthalensis 1909   Pháp
  Răng Denisovan 30-50 Ka Homo sp. Altai 2000   Nga
  Cro-Magnon 1 30 Ka Homo sapiens 1868   Pháp Louis Lartet
NG 6 27-53 Ka Homo erectus 1931   Indonesia C. ter HaarGHR von Koenigswald
  Predmost 3 [101] 26 Ka Homo sapiens 1894   Cộng hòa Séc K.J. Maska
[102] Lapedo Child 24.5 Ka Homo neanderthalensis or Homo sapiens 1998   Bồ Đào Nha João Zilhão
[102] Eel Point 24 Ka Homo sapiens 1997   Anh Quốc
  LB 1 (Hobbit) 18 Ka Homo floresiensis 2003   Indonesia Peter Brown
  [103] Minatogawa 1 16-18 Ka Homo sapiens 1970   Nhật Bản Bảo tàng Nhân học Tokyo, Đại học Tōkyō
Tandou [104][105] 17 Ka Homo sapiens 1967   Úc Duncan Merrilees
  Gough's Cave [106][107] 14.7 Ka Homo sapiens 2010   Anh Quốc
Iwo Eleru Skull 13 Ka [108] Homo sapiens 1965   Nigeria
Người Arlington Springs 13 Ka [109] Homo sapiens 1959   Hoa Kỳ Phil Orr
  Người Chancelade (Chancelade man) 17-12 Ka [110] Homo sapiens 1888   Pháp
Di cốt hang Hươu Đỏ (Red Deer Cave) 14.5-11.5 Ka Chưa xác định, có thể là Homo sapiens 1979   Trung Quốc Darren Curnoe?
  Luzia 11.5 Ka [111] Homo sapiens 1975   Brasil Annette Laming-Emperaire
[112] Cerro Sota 2 [113] 11 Ka Homo sapiens 1936   Chile Junius Bird
  Wadjak 1 [114] 10-12 Ka Homo sapiens 1888   Indonesia B.D. van Rietschoten

Holocene, Thời đại đồ đá giữa/đá mới: 10 - 5 KaSửa đổi

Hình Tên Tuổi Loài Phát
hiện
Nước Người phát hiện Nay đặt ở
/ Ghi chú
  La Brea Woman ~ 10 Ka Homo sapiens 1914   Hoa Kỳ
  Combe Capelle 9.6 Ka [115] Homo sapiens 1909   Pháp O. Hauser
  Cheddar Man 9 Ka Homo sapiens 1903   Anh Quốc
  Kow Swamp 1 9-13 Ka Homo sapiens 1968   Úc Alan G. Thorne
Afalou 13 8-12 Ka Homo sapiens 1920   Algérie C. Arambourg
Wadi Halfa 25 8-12 Ka Homo sapiens 1963   Sudan G. Armelagos, E. Ewing, D. Greene
Wadi Kubbaniya 8-20 Ka Homo sapiens 1982   Ai Cập Fred Wendorf
  Minnesota Woman 7.8 - 8 Ka Homo sapiens 1931 Minnesota,   Hoa Kỳ Albert Jenks, qua đội xây dựng
Lo 4b [116][117] 6 - 9 Ka Homo sapiens 1965 - 1975 H. Robbins B.M. Lynch
  Tepexpan man 5 - 11 Ka Homo sapiens 1947   México H. de Terra
SDM 16704 4.9-11.8 Ka Homo sapiens 1929   Hoa Kỳ M.J. Rogers
  Ötzi 5.3 Ka Homo sapiens 1991 Ötztal Alps,   Ý Helmut SimonErika Simon Bảo tàng Khảo cổ học, Bolzano, Ý.

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a ă “Prominent Hominid Fossils”. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2015.
  2. ^ “Scientists find 7.2-million-year-old pre-human remains in the Balkans”. Phys.org. ngày 22 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2017.
  3. ^ “Fossil Hominids: Toumai”. Talkorigins.org. ngày 31 tháng 7 năm 2002. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2012.
  4. ^ “Bar 10200'. Smithsonian National Museum of Natural History. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2012.
  5. ^ “Ardipithecus kadabba”. efossils. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2015.
  6. ^ Amos, Jonathan (ngày 1 tháng 10 năm 2009). “Fossil finds extend human story”. BBC News.
  7. ^ I. A. N., McDougall; Craig, Feibel (1999). “Numerical age control for the Miocene-Pliocene succession at Lothagam, a hominoid-bearing sequence in the northern Kenya Rift”. Journal of the Geological Society. 156: 731–745. doi:10.1144/gsjgs.156.4.0731.
  8. ^ a ă â Hill, Andrew; Ward, Steven (1988). “Origin of the Hominidae: the record of African large hominoid evolution between 14 My and 4 My”. Yearbook of Physical Anthropology. 31 (59): 49–83. doi:10.1002/ajpa.1330310505.
  9. ^ Patterson B, Behrensmeyer AK, Sill WD (tháng 6 năm 1970). “Geology and fauna of a new Pliocene locality in north-western Kenya”. Nature. 226 (5249): 918–21. doi:10.1038/226918a0. PMID 16057594.Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  10. ^ “lothagam mandible fragment”. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2016.
  11. ^ Ward, Steven; Hill, Andrew. “Pliocene hominid partial mandible from Tabarin, Baringo, Kenya”. American Journal of Physical Anthropology. 72 (1): 21–37. doi:10.1002/ajpa.1330720104.
  12. ^ Heslip, Steven (2001). Australopithecus anamensis. Đã bỏ qua tham số không rõ |archive url= (gợi ý |archive-url=) (trợ giúp)Bản mẫu:Self-published inline
  13. ^ “Oldupai”. Ntz.info. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2012.
  14. ^ KNM-WT 40000
  15. ^ Smithsonian
  16. ^ “New human ancestor species from Ethiopia lived alongside Lucy's species”. www.sciencedaily.com. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2015.
  17. ^ Image at Modern Human Origins
  18. ^ Image at Eurekalert
  19. ^ Villmoare, Brian; Kimbel, William H.; Seyoum, Chalachew; Campisano, Christopher J.; DiMaggio, Erin N.; Rowan, John; Braun, David R.; Arrowsmith, J. Ramón; Reed, Kaye E. (20 tháng 3 năm 2015). “Early Homo at 2.8 Ma from Ledi-Geraru, Afar, Ethiopia”. Science. 347 (6228): 1352–55. Bibcode:2015Sci...347.1352V. doi:10.1126/science.aaa1343. ISSN 0036-8075. PMID 25739410. "The Gurumaha Tuff is radiometrically dated to &0089686699200000.0000002.842 0.007 Ma, a date that is consistent with the normal magnetic polarity of the Gurumaha section, presumably the Gauss Chron. An upper bounding age for LD 350-1 is provided by an adjacent, downfaulted younger block that contains the &0084101004000000.0000002.665 0.016 Ma Lee Adoyta Tuff. [...] the age of LD 350-1 can be further constrained by stratigraphic scaling. [...] Based on the current chronostratigraphic framework for Ledi-Geraru, we consider the age of LD 350-1 to be 2.80–2.75 Ma".
  20. ^ Bouri Vertebrate Paleontology “Australopithecus garhi: BOU-VP-12/130”. efossils. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2021.
  21. ^ Image at Smithsonian
  22. ^ Image at Modern Human Origins
  23. ^ “Bản sao đã lưu trữ”. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2016.
  24. ^ “Archived copy”. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 1 năm 2006. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2006.Quản lý CS1: bản lưu trữ là tiêu đề (liên kết) Image at Modern Human Origins. “Australopithecus africanus”. Australian Museum. 20 tháng 1 năm 2011.
  25. ^ Herries, Andy I.R.; Shaw, John (2011). “Palaeomagnetic analysis of the Sterkfontein palaeocave deposits: Implications for the age of the hominin fossils and stone tool industries”. Journal of Human Evolution. 60 (5): 523–39. doi:10.1016/j.jhevol.2010.09.001. ISSN 0047-2484. PMID 21392817.
  26. ^ a ă â b Herries, Andy (2020). “Contemporaneity of Australopithecus, Paranthropus, and early Homo erectus in South Africa”. Science. 368 (6486): eaaw7293. doi:10.1126/science.aaw7293. hdl:11568/1040368. PMID 32241925. S2CID 214763272.
  27. ^ Martin, Jesse M.; Leece, A. B.; Neubauer, Simon; Baker, Stephanie E.; Mongle, Carrie S.; Boschian, Giovanni; Schwartz, Gary T.; Smith, Amanda L.; Ledogar, Justin A.; Strait, David S.; Herries, Andy I. R. (9 tháng 11 năm 2020). “Drimolen cranium DNH 155 documents microevolution in an early hominin species”. Nature Ecology & Evolution (bằng tiếng Anh). 5 (1): 38–45. doi:10.1038/s41559-020-01319-6. ISSN 2397-334X. PMID 33168991. S2CID 226296091.
  28. ^ “Modernhumanorigins.net”. www.modernhumanorigins.net. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 6 năm 2010. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2007.
  29. ^ Department of Anthropology: The University of Texas at Austin. “Paranthropus robustus: TM 1517”. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2014.
  30. ^ MH1 image at Scientific American
  31. ^ Juliet King (ngày 4 tháng 6 năm 2010). Australopithecus sediba fossil named by 17-year-old Johannesburg student”. Origins Centre. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2011.
  32. ^ Jonathan, Amos (ngày 8 tháng 9 năm 2011). “African fossils put new spin on human origins story”. http://www.sciencemag.org/site/extra/sediba/index.xhtml. BBC News. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2011. Liên kết ngoài trong |work= (trợ giúp)
  33. ^ Mai, L.L., Owl, M.Y., & Kersting, M.P. (2005), p.286
  34. ^ Image at Smithsonian
  35. ^ “Modernhumanorigins.net”. www.modernhumanorigins.net. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 9 năm 2007. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2007.
  36. ^ Image at Smithsonian
  37. ^ OH 8 image of foot at Modern Human Origins
  38. ^ a ă â Leakey MG, Spoor F, Dean MC, và đồng nghiệp (tháng 8 năm 2012). “New fossils from Koobi Fora in northern Kenya confirm taxonomic diversity in early Homo”. Nature. 488 (7410): 201–4. doi:10.1038/nature11322. PMID 22874966.F
  39. ^ Homo ergaster. Australian Museum. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2014.
  40. ^ “Inverted strata”. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2016.
  41. ^ Donald C. Johanson, Blake Edgar (1996). From Lucy to Language. New York, NY: Simon & Schuster. tr. 158.
  42. ^ Image at Smithsonian
  43. ^ Leakey, R. E. F. y Walker, A. C. (1988). “New Australopithecus boisei specimens from East and West Lake Turkana, Kenya”. American Journal of Physical Anthropology. 76 (1): 1–24. doi:10.1002/ajpa.1330760102. ISSN 1096-8644. PMID 3136654.Quản lý CS1: sử dụng tham số tác giả (liên kết)
  44. ^ Grine, Frederick E. biên tập (2007). Evolutionary History of the "Robust" Australopithecines. Transaction Publishers. tr. 99, 185–186, 247. ISBN 9780202365961. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2015.
  45. ^ STW 53 image at Modern Human Origins
  46. ^ DNH 7 image at Modern Human Origins
  47. ^ Chellean OH 9 Image at Modern Human Origins
  48. ^ Michael Hopkin (ngày 26 tháng 3 năm 2008). “Fossil find is oldest European yet”. Nature News. doi:10.1038/news.2008.691.
  49. ^ [1]
  50. ^ [2]
  51. ^ Image at Smithsonian
  52. ^ “Ternifine or Tighenif”. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2015.
  53. ^ Sangiran 17 image at Modern Human Origins
  54. ^ archive.archaeology.org
  55. ^ Bodo image at Modern Human Origins
  56. ^ Saldanha man Bản mẫu:Self-published inline Được lưu trữ ngày 11 tháng 7 năm 2007 tại Wayback Machine
  57. ^ Hexian PA830 image at Modern Human Origins
  58. ^ Peter Brown. “Hexian”. Peter Brown's Australian & Asian Palaeoanthropology. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2014.
  59. ^ 6GFGsswTIO8C Encyclopedia of Human Evolution and Prehistory: Second Edition Kiểm tra giá trị |url= (trợ giúp). Routledge. 2004. tr. 624. ISBN 9781135582289. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2015. Đã bỏ qua tham số không rõ |editors= (gợi ý |editor=) (trợ giúp)[liên kết hỏng]
  60. ^ Smithsonian National Museum of Natural History. “Salé”. What does it mean to be human?. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2014.
  61. ^ J. J. Jaeger (1975). “The mammalian faunas and hominid fossils of the Middle Pleistocene of the Maghreb”. After the Australopithecines. Den Hage. tr. 399–418. ISBN 978-9027976291. Đã bỏ qua tham số không rõ |editors= (gợi ý |editor=) (trợ giúp)
  62. ^ Image at Smithsonian
  63. ^ The age of Homo naledi and associated sediments in the Rising Star Cave, South Africa. eLIFE, 09/05/2017. Truy cập 30/05/2017.
  64. ^ Smithsonian's Human Origins Program
  65. ^ [3]
  66. ^ Dali image at Modern Human Origins
  67. ^ P. Brown Dali archaic Homo SapiensBản mẫu:Self-published inline
  68. ^ Chen, T; Yang, Q; Wu, E (1994). “Antiquity of Homo sapiens in China”. Nature. 368: 55–56. doi:10.1038/368055a0.
  69. ^ Omo 1 Image at Modern Human Origins
  70. ^ Omo II Image at Modern Human Origins
  71. ^ Chang, C.-H.; Kaifu, M.; Kona, R. T.; Grün, R.; Matsu'ura, S.; Kinsley, L.; Lin, L.-K. (2015). “First archaic Homo from Taiwan”. Nature Communications. 6: 6037. doi:10.1038/ncomms7037.
  72. ^ Choi, Charles Q. (ngày 27 tháng 1 năm 2015). “Ancient Human Fossil Could Be New Primitive Species”. Live Science.
  73. ^ McMenamin, M. A. S. (2015). Homo tsaichangensis and Gigantopithecus. South Hadley, Massachusetts: Meanma. doi:10.13140/2.1.3463.7121. ISBN 1-893882-19-5.
  74. ^ Herto skull images at ABC Science
  75. ^ Jebel Irhoud 1 skull image at Max Planck Institute. Lưu trữ 2017-01-12 tại Wayback Machine
  76. ^ Smith TM, Tafforeau P, Reid DJ, và đồng nghiệp (tháng 4 năm 2007). “Earliest evidence of modern human life history in North African early Homo sapiens”. Proceedings of the National Academy of Sciences of the United States of America. 104 (15): 6128–33. doi:10.1073/pnas.0700747104. PMC 1828706. PMID 17372199. Chú thích sử dụng tham số |laysource= (trợ giúp); Đã bỏ qua tham số không rõ |laysummary= (gợi ý |lay-url=) (trợ giúp)
  77. ^ Image of Altamura Man
  78. ^ “Image of Altamura Man skull”. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2016.
  79. ^ Martina Lari, Fabio Di Vincenzo, Andrea Borsato, Silvia Ghirotto, Mario Micheli, Carlotta Balsamo, Carmine Collina, Gianluca De Bellis, Silvia Frisia, Giacomo Giacobini, Elena Gigli, John C. Hellstrom, Antonella Lannino, Alessandra Modi, Alessandro Pietrelli, Elena Pilli, Antonio Profico, Oscar Ramirez, Ermanno Rizzi, Stefania Vai, Donata Venturo, Marcello Piperno, Carles Lalueza-Fox, Guido Barbujani, David Caramelli, Giorgio Manzi (2015). “The Neanderthal in the karst: First dating, morphometric, and paleogenetic data on the fossil skeleton from Altamura (Italy)”. Journal of Human Evolution. in press: 88–94. doi:10.1016/j.jhevol.2015.02.007.Quản lý CS1: sử dụng tham số tác giả (liên kết)
  80. ^ Tabun 1 Image at Modern Human Origins
  81. ^ Krapina C Images at Modern Human Origins
  82. ^ a ă â b c d đ e ê g Smith TM, Tafforeau P, Reid DJ, và đồng nghiệp (tháng 12 năm 2010). “Dental evidence for ontogenetic differences between modern humans and Neanderthals”. Proceedings of the National Academy of Sciences of the United States of America. 107 (49): 20923–8. doi:10.1073/pnas.1010906107. PMC 3000267. PMID 21078988.
  83. ^ Zimmer, Carl (ngày 16 tháng 11 năm 2015). “In a Tooth, DNA From Some Very Old Cousins, the Denisovans”. New York Times. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2015.
  84. ^ Sawyer, Susanna; Renaud, Gabriel; Viola, Bence; Hublin, Jean-Jacques; Gansauge, Marie-Theres; Shunkov, Michael V.; Derevianko, Anatoly P.; Prüfer, Kay; Kelso, Janet; Pääbo, Svante (ngày 11 tháng 11 năm 2015). “Nuclear and mitochondrial DNA sequences from two Denisovan individuals”. PNAS. doi:10.1073/pnas.1519905112. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2015.
  85. ^ Qafzeh VI images at Modern Human Origins
  86. ^ Qafzeh IX
  87. ^ Qafzeh VI Image at Modern Human Origins
  88. ^ Klasies Images at Modern Human Origins
  89. ^ Norton, Christopher J.; Braun, David R. Asian paleanthropology: From Africa to China and beyond. New York, NY: Springer. tr. 107. doi:10.1007/978-90-481-9094-2. ISBN 978-90-481-9093-5.
  90. ^ “What does it mean to be human?”. Smithsonian National Museum of Natural History. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2012.
  91. ^ Johanson, Donald; Edgar, Blake (2006). From Lucy to Language. Simon & Schuster. ISBN 978-0-7432-8064-8.
  92. ^ Amud 7 Image at Modern Human Origins
  93. ^ a ă Demeter, F.; Shackelford, L. L.; Bacon, A.-M.; Duringer, P.; Westaway, K.; Sayavongkhamdy, T.; Braga, J.; Sichanthongtip, P.; Khamdalavong, P.; Ponche, J.-L.; Wang, H.; Lundstrom, C.; Patole-Edoumba, E.; Karpoff, A.-M. (2012). “Anatomically modern human in Southeast Asia (Laos) by 46 ka”. Proceedings of the National Academy of Sciences. 109 (36): 14375–14380. doi:10.1073/pnas.1208104109. PMC 3437904. PMID 22908291.
  94. ^ Demeter, Fabrice; Shackelford, Laura; Westaway, Kira; Duringer, Philippe; Bacon, Anne-Marie; Ponche, Jean-Luc; Wu, Xiujie; Sayavongkhamdy, Thongsa; Zhao, Jian-Xin; Barnes, Lani; Boyon, Marc; Sichanthongtip, Phonephanh; Sénégas, Frank; Karpoff, Anne-Marie; Patole-Edoumba, Elise; Coppens, Yves; Braga, José; Macchiarelli, Roberto (2015). “Early Modern Humans and Morphological Variation in Southeast Asia: Fossil Evidence from Tam Pa Ling, Laos”. PLOS ONE. 10 (4): e0121193. doi:10.1371/journal.pone.0121193.
  95. ^ Amud 1 Image at Modern Human Origins
  96. ^ “Human evolution: interpreting evidence”. Museum of Science, Boston, US. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2012.
  97. ^ Mount Circeo 1 Image at Modern Human Origins
  98. ^ Neanderthal 1 images at Modern Human Origins
  99. ^ Images of Peştera cu Oase Bản mẫu:Self-published inline
  100. ^ Timeline at Bone & Stone
  101. ^ Predmosti 3 images at Modern Human Origins
  102. ^ a ă Schulting RJ, Trinkaus E, Higham T, Hedges R, Richards M, Cardy B (tháng 5 năm 2005). “A Mid-Upper Palaeolithic human humerus from Eel Point, South Wales, UK”. Journal of Human Evolution. 48 (5): 493–505. doi:10.1016/j.jhevol.2005.02.001. PMID 15857652.Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  103. ^ Minatogawa 1 images at Modern Human
  104. ^ Freedman; Lofgren (1983). “Human skeletal ramins from Lake Tandou, New South Wales” (18). Arch Oceania: 98–105. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2015. Đã bỏ qua tham số không rõ |name2= (trợ giúp); Đã bỏ qua tham số không rõ |name= (trợ giúp); Chú thích journal cần |journal= (trợ giúp)
  105. ^ “Lake Tandou Skull”. Australia: The Land Where Time Began. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2014.
  106. ^ Stringer, C. B. (1985). “The hominid remains from Gough's Cave” (PDF). Proceedings of the University of Bristol Spelaeological Society. 17 (2): 145–52.
  107. ^ McKie, Robin (ngày 20 tháng 6 năm 2010). “Bones from a Cheddar Gorge cave show that cannibalism helped Britain's earliest settlers survive the ice age”. The Observer. Guardian. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2012.
  108. ^ “Mystery of a West African skull from 13,000 years ago”. Natural History Museum, London, UK. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2012.
  109. ^ Johnson, John. “Arlington Man”. National Park Service. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2014.
  110. ^ Leroy-Gourhan, Michel Brézillon; preface by André (1969). Dictionnaire de la préhistoire . Paris: Larousse. ISBN 2-03-075437-4.
  111. ^ C. Smith (1999). “Who Was First? Untangling America's Prehistoric Roots”. Discovery Communications Inc. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2014.
  112. ^ Bird, Junius B. (1988). “Four views of skull from skeleton 99.1/779”. Trong Hyslop, John (biên tập). Travels and Archaeology in South Chile. University of Iowa Press. tr. 214. ISBN 978-1-58729-014-5. Đã bỏ qua tham số không rõ |chapter url= (trợ giúp)
  113. ^ Travels and Archeology in South Chile. Cornell University, New York, U.S. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2013.
  114. ^ Storm, Paul; Nelson, Andrew (1992). “The many faces of Wadjak man”. Archaeology Oceania. 27 (1): 37–46. doi:10.1002/j.1834-4453.1992.tb00281.x. JSTOR 40386932.
  115. ^ Seidler, Christoph (ngày 9 tháng 2 năm 2011). “Forscher entzaubern Steinzeitmann”. Der Spiegel (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  116. ^ Powell, Joseph F. (2005). The First Americans: Race, Evolution and the Origin of Native Americans (Google Books). Cambridge University Press. tr. 169–170. ISBN 9780521530354. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2015.
  117. ^ Angel, J.L.; Phenice, T.W.; Robbins, L.H.; Lynch, B.M. (1980). Late stone age fishermen of Lothegam, Kenya. National Anthropological Archives, Sithsonian Institution, Part 3.

Xem thêmSửa đổi

Liên kết ngoàiSửa đổi