Danh sách các tàu du lịch lớn nhất

bài viết danh sách Wikimedia

Tàu du lịch là những con tàu biển có thể chở hàng ngàn hành khách trong một chuyến đi, và là một trong những tàu lớn nhất thế giới tính theo tổng trọng tải, lớn hơn nhiều tàu chở hàng. Sau đây là danh sách các tàu du lịch có tổng trọng tải lớn hơn 120.000. Các tàu ở đây được xếp hạng theo tổng trọng tải và được chia thành hai mục gồm các tàu đang phục vụ và các tàu đang trong đơn đặt hàng hoặc đang xây dựng.

Đang hoạt độngSửa đổi

# Tàu Hãng du lịch Năm Tổng dung tích Chiều dài Sườn Số khoang tàu Hành khách Hình
Tối đa Đường mớn nước Phòng đôi Tối đa
1 Symphony of the Seas Royal Caribbean International 2018 228,081[1] 362,12 m (1.188,1 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][2] 65,7 m (215,5 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][2] 47.778 m (156.752 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][1] 2,759[2] 5,518[2] 6,680[2]  
2 Harmony of the Seas Royal Caribbean International 2016 226,963[3] 362,12 m (1.188,1 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][3] 65,7 m (215,5 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][4] 47,42 m (155,6 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][3] 2,747[4] 5,494[a][4] 6,687[4]  
3 Oasis of the Seas Royal Caribbean International 2009 226,838[5] 360 m (1.180 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][5] 60,5 m (198 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][5] 47 m (154 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][5] 2,742[6] 5,484[6] 6,780[6]  
4 Allure of the Seas Royal Caribbean International 2010 225,282[7] 360 m (1.180 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][7] 60,5 m (198 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][7] 47 m (154 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][7] 2,742[8] 5,484[8] 6,780[8]  
5 Costa Smeralda[9] Costa Cruises 2019[9] 185,010[10] 337 m (1.106 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][11] 42 m (138 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][11] 2,612[9] 5,224[9] 6,554[10]  
6 AIDAnova[12] AIDA Cruises 2018[12] 183,858[13] 337 m (1.106 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][13] 42 m (138 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][13] 2,626[14] 5,252[14] 6,654[13]  
7 MSC Grandiosa[15] MSC Cruises 2019[15] 181,541[15] 331,43 m (1.087,4 ft)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ][16] 43 m (141 ft)[16] 2,632[16] 5,264[16] 6,761[16]  
8 MSC Meraviglia MSC Cruises 2017[17] 171,598[18] 315,83 m (1.036,2 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][18] 43 m (141 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][18] 2,244[19] 4,488[19] 5,654[17]  
MSC Bellissima[20] MSC Cruises 2019[19] 171,598[21] 315,83 m (1.036,2 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][21] 43 m (141 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][21] 2,217[19] 4,434[19] 5,686[19]  
10 Spectrum of the Seas[22] Royal Caribbean International 2019[23] 169,379[24] 0,348 m (1,141 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][24][25] 41 m (136 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][24] 2,090 4,180[24] 4,905[24]  
11 Norwegian Encore Norwegian Cruise Line 2019 169,116[26] 333,44 m (1.094,0 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][26] 48,13 m (157,9 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][26] 41,36 m (135,7 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][26] 4,200[27]  
12 Quantum of the Seas Royal Caribbean International 2014 168,666[28] 347,08 m (1.138,7 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][28] 49,47 m (162,3 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][28] 41,4 m (136 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][28] 2,090[24] 4,180[24] 4,905[24]  
Anthem of the Seas Royal Caribbean International 2015 168,666[29] 347,06 m (1.138,6 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][29] 49,4 m (162 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][29] 41,4 m (136 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][29] 2,090[30] 4,180[30] 4,905[30]  
Ovation of the Seas Royal Caribbean International 2016 168,666[31] 348 m (1.142 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][31] 48,9 m (160 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][31] 41,2 m (135 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][31] 2,091[32] 4,180[a][32] 4,905[32]  
15 Norwegian Bliss Norwegian Cruise Line 2018 168,028[33] 333,32 m (1.093,6 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][33] 48,1 m (158 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][33] 41,4 m (136 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][33] 4,200[27]  
16 Norwegian Joy Norwegian Cruise Line 2017 167,725[34] 333,46 m (1.094,0 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][34] 41,4 m (136 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][34] 1,925 3,883[35]  
17 Norwegian Escape Norwegian Cruise Line 2015 165,157[36] 325,9 m (1.069 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][36] 46,5 m (153 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][36] 41,4 m (136 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][36] 2,124[36] 4,248[36]  
18 Liberty of the Seas Royal Caribbean International 2007 155,889[37] 339 m (1.112 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][38] 56 m (184 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][38] 39,0 m (128,1 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][37] 1,817[38] 3,634[38] 4,375[38]  
Independence of the Seas Royal Caribbean International 2008 155,889[39] 338,72 m (1.111,3 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][39] 56 m (184 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][40] 38,6 m (127 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][39] 1,929[40] 3,858[40] 4,560[40]  
Freedom of the Seas Royal Caribbean International 2006 155,889[41] 339 m (1.112 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][41] 56 m (184 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][41] 38,6 m (126,6 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][41] 1,817[41] 3,634[41] 4,375[41]  
21 Norwegian Epic Norwegian Cruise Line 2010 155,873[42] 329,5 m (1.081 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][43] 40,6 m (133 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][43] 2,114[43] 4,100[43] 5,183  
22 MSC Seaview[44] MSC Cruises 2018 153,516[45] 323 m (1.060 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][46] 41 m (135 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][46] 2,066[45] 4,132[45] 5,300[45]  
MSC Seaside MSC Cruises 2017 153,516[47] 323 m (1.060 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][46] 41 m (135 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][46] 2,066[45] 4,132[45] 5,300[45]  
24 Genting Dream Dream Cruises 2016 150,695 [48] 335,33 m (1.100,2 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][48] 44,1 m (145 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][48] 39,7 m (130 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][48] 1,674[49] 3,348[49] 4,500[49]  
World Dream Dream Cruises 2017 150,695[50] 335,2 m (1.100 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][50] 44,35 m (145,5 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][50] 39,75 m (130,4 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][50] 1,686 3,376 4,500[51]  
26 Queen Mary 2 Cunard Line 2004 149,215[52] 345,03 m (1.132,0 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][52] 45 m (147 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][53] 41 m (135 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][52] 1,355[54] 2,961[54] 3,090[54]  
27 Norwegian Breakaway Norwegian Cruise Line 2013 145,655[55] 325,64 m (1.068,4 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][55] 51,7 m (169,7 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][56] 39,71 m (130,3 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][55] 2,014[57] 3,963[56]  
Norwegian Getaway Norwegian Cruise Line 2014 145,655[58] 325,65 m (1.068,4 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][58] 44,39 m (145,6 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][58] 39,73 m (130,3 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][58] 2,014 3,910  
29 Sky Princess Princess Cruises 2019[59] 145,281[59] 330 m (1.080 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][60] 38,4 m (126 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][59] 3,660[61]  
30 Majestic Princess Princess Cruises 2017[62] 144,216[63] 330,0 m (1.082,7 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][63] 306 m (1.004 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][64] 38,4 m (126 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][63] 1,780[63] 3,560[63] 5,600[63]  
31 Britannia P&O Cruises 2015 143,730[65] 330 m (1.080 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][65] 38,38 m (125,9 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][65] 1,780 3,647 4,100  
32 Royal Princess Princess Cruises 2013 142,714[60] 330 m (1.080 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][60] 47 m (155 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][66] 38,4 m (126 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][60] 1,780[66] 3,560  
Regal Princess Princess Cruises 2014 142,714[67] 330 m (1.080 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][67] 38,27 m (125,6 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][67] 1,780 3,560  
34 Navigator of the Seas Royal Caribbean International 2002 139,999[68] 311 m (1.020 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][68] 48,0 m (157,5 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][69] 38,6 m (127 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][68] 1,693[69] 3,386[69] 4,000[69]  
35 Mariner of the Seas Royal Caribbean International 2003 139,863[70] 311,12 m (1.020,7 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][70] 39.032 m (128.058 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][70] 38,6 m (127 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][70] 1,674[71] 3,344[a][71] 4,000[71]  
36 MSC Divina MSC Cruises 2012 139,072[72] 330,0 m (1.082,7 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][72] 37,9 m (124 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][72] 1,739[73] 3,478[73] 3,959[73]  
MSC Preziosa MSC Cruises 2013 139,072[74] 333,3 m (1.094 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][74] 37,9 m (124 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][74] 1,739[73] 3,478[73] 3,959[73]  
38 Explorer of the Seas Royal Caribbean International 2000 138,194[75] 311 m (1.020 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][75] 49,1 m (161 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][75] 38,6 m (127 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][75] 1,557[76] 3,114[76] 3,840[76]  
Voyager of the Seas Royal Caribbean International 1999 138,194[77] 311,12 m (1.020,7 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][77] 47,4 m (156 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][77] 38,6 m (127 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][77] 1,557[78] 3,114[78] 3,840[78]  
40 Adventure of the Seas Royal Caribbean International 2001 138,193[79] 311 m (1.020 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][79] 49,1 m (161 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][79] 38,6 m (127 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][79] 1,557[80] 3,114[80] 3,807[80]  
41 MSC Fantasia MSC Cruises 2008 137,936[81] 333 m (1.094 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][81] 38 m (124 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][81] 1,637[81] 3,274[81] 4,363[81]  
MSC Splendida MSC Cruises 2009 137,936[82] 333 m (1.094 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][82] 38 m (124 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][82] 1,637[82] 3,274[82] 3,952[82]  
43 Costa Venezia Costa Cruises 2019[83] 135,225[83] 323 m (1.060 ft)[83] 37,2 m (122 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][83] 2,104[84] 4,208[84]  
44 Carnival Panorama[85] Carnival Cruise Line 2019[85] 133,868[85] 323 m (1.060 ft)[86] 37,2 m (122 ft)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ][85] 48 m (158 ft)[87] 2,004[87] 4,008[87] 5,146[87]  
45 Carnival Vista Carnival Cruise Line 2016 133,596[88] 323,63 m (1.061,8 ft)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ][88] 48,34 m (158,6 ft)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ][88] 37,2 ft (11,3 m)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ][88] 1,967[89] 3,934[89] 4,977[89]  
Carnival Horizon[90] Carnival Cruise Line 2018[90] 133,596[90] 323,63 m (1.061,8 ft)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ][90] 48 m (158 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][91] 37,2 m (122 ft)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ][90] 1,967[91] 3,960[91] 4,977[91]  
47 Costa Diadema Costa Cruises 2014 133,019[92] 306 m (1.004 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][cần dẫn nguồn] 37 m (122 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][93] 1,850 3,700 4,947[92]  
48 Celebrity Edge Celebrity Cruises 2018 130,818[94] 306 m (1.004 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][94] 39 m (128 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][94] 1,467[95] 2,918[95] 3,373[95]  
49 Disney Fantasy Disney Cruise Line 2012 129,750[96] 339,80 m (1.114,8 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][96] 37,0 m (121,4 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][96] 1,250[97] 2,500[97] 4,000[97]  
50 Disney Dream Disney Cruise Line 2011 129,690[98] 339,80 m (1.114,8 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][98] 37,0 m (121,4 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][98] 1,250[97] 2,500[97] 4,000[97]  
51 Carnival Dream Carnival Cruise Line 2009 128,251[99] 305.471 m (1.002.201 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][99] 37,2 m (122 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][99] 1,823[100] 3,646[100] 4,631[100]  
52 Carnival Breeze Carnival Cruise Line 2012 128,052[101] 305,5 m (1.002 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][101] 37,18 m (122,0 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][101] 1,845[102] 3,690[102] 4,720[102]  
53 Carnival Magic Carnival Cruise Line 2011 128,048[103] 306 m (1.004 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][103] 37 m (122 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][103] 1,845[102] 3,690[102] 4,720[102]  
54 AIDAprima AIDA Cruises 2016 125,572[104] 299,95 m (984,1 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][104] 37,65 m (123,5 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][104] 37,6 m (123 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][104] 1,625 3,250  
AIDAperla[105] AIDA Cruises 2017 125,572[106] 299,95 m (984,1 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][106] 37,6 m (123 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][106] 1,643 3,290[105]  
56 Celebrity Reflection Celebrity Cruises 2012 125,366[107] 319 m (1.047 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][107] 37,4 m (123 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][107][108] 1,523[109] 3,046[109] 3,480[109]  
57 Celebrity Silhouette Celebrity Cruises 2011 122,210[110] 315 m (1.033 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][110] 36,9 m (121 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][110] 1,443[109] 2,886[109] 3,320[109]  
58 Celebrity Solstice Celebrity Cruises 2008 121,878[111] 317,2 m (1.041 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][111] 36,9 m (121 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][111] 1,426[109] 2,852[109] 3,148[109]  
Celebrity Equinox Celebrity Cruises 2009 121,878[112] 317,2 m (1.041 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][112] 36,9 m (121 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][112] 1,426[109] 2,852[109] 3,148[109]  
Celebrity Eclipse Celebrity Cruises 2010 121,878[113] 317,14 m (1.040,5 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][113] 36,8 m (121 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][113] 1,426[109] 2,852[109] 3,148[109]  
  1. ^ a ă â This number assumes only single occupancy of certain staterooms designed for only one passenger.

Đang xây dựngSửa đổi

# Tàu, lớp, hoặc tên dự án Hãng du lịch Năm
(dự kiến)
Tổng dung tích Chiều dài Sườn Số khoang tàu Hành khách
Tối đa Đường mớn nước Phòng đôi Tối đa
1 Oasis Class Royal Caribbean International 2023[114] 231,000[114] 362 m (1.188 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][114] 66 m (217 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][114] 2,857[114] 5,714[114] 6,700[114]
2 Wonder of the Seas Royal Caribbean International 2021[115] >228,081[115] >362 m (1.188 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][115] >65,7 m (215,5 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][115]
3 Global Dream Dream Cruises 2021[116] 208,000[117] 342 m (1.122 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][117] 46,4 m (152 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][117] 2,350[117] 4,700[117] 9,000[117]
Global Class Dream Cruises 2022[116] 208,000[117] 342 m (1.122 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][117] 46,4 m (152 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][117] 2,350[117] 4,700[117] 9,000[117]
5 MSC Europa MSC Cruises May 2022[16] 205,700[16] 333,3 m (1.094 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][16] 47 m (154 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][16] 2,632[16] 5,264[16] 6,761[16]
World Class II MSC Cruises 2024[118] 205,700[119] 333,3 m (1.094 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][119] 47 m (154 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][119] 2,632[119] 5,264[119] 6,774[119]
World Class III MSC Cruises 2025[118] 205,700[119] 333,3 m (1.094 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][119] 47 m (154 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][119] 2,632[119] 5,264[119] 6,774[119]
World Class IV MSC Cruises 2027[120] 205,700[119] 333,3 m (1.094 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][119] 47 m (154 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][119] 2,632[119] 5,264[119] 6,774[119]
9 Icon class[121] Royal Caribbean International 2022 200,000[121] 5,000[121]
Icon class[121] Royal Caribbean International 2024 200,000[121] 5,000[121]
Icon class[121] Royal Caribbean International 2025 200,000[121] 5,000[121]
12 Mardi Gras Carnival Cruise Line 2020[122] 183,900[123] 0,344 m (1,130 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ] 2,600[124] 5,200[124]
Iona P&O Cruises 2020[122] 183,900[123] 2,600[125] 5,200[125]
AIDAcosma AIDA Cruises 2021[126] 183,900[123] 2,626[14] 5,252[14] 6,600[127]
Costa Toscana[128] Costa Cruises 2021[122] 183,900[123] 2,605[129] 5,176[129] 6,600[129]
CTB Carnival Cruise Line 2022[122] 183,900[123] 2,600[124] 5,200[124]
CTB P&O Cruises 2022[122] 183,900[123] 2,600[125] 5,200[125]
CTB AIDA Cruises 2023[126] 183,900[123] 2,626[14] 5,252[14] 6,600[127]
19 Meraviglia Plus Class III MSC Cruises 2023[119] 183,500 331 m (1.086 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ] 43 m (141 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ] 2,444[130] 6,334[131]
20 MSC Virtuosa MSC Cruises 2020 181,541[131] 331 m (1.086 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][130] 43 m (141 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ] 2,444[130] 6,334[131]
21 MSC Seashore MSC Cruises 2021[132] 169,380[132] 339 m (1.112 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][132] 41 m (135 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][132]
Seaside Evo Class II MSC Cruises 2022[132] 169,380[132] 339 m (1.112 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][132] 41 m (135 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][132]
23 Odyssey of the Seas Royal Caribbean International 2020 168,666[24] 0,348 m (1,141 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][24] 41 m (136 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][24] 2,090 4,180[24] 4,905[24]
24 CTB TUI Cruises 2024 161,000
CTB TUI Cruises 2026 161,000
26 Discovery Princess Princess Cruises 2021[133] 143,700[133] 3,660[133]
27 Enchanted Princess Princess Cruises 2020[134] 143,700[134] 3,560[134]
28 Celebrity Beyond Celebrity Cruises 2021 140,600[135] 327 m (1.073 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][94] 39 m (128 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][94] 1,467[95] 2,918[95] 3,373[95]
Edge Class Celebrity Cruises 2022 140,600[94] 327 m (1.073 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][94] 39 m (128 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][94] 1,467[95] 2,918[95] 3,373[95]
Edge Class Celebrity Cruises 2024 140.600[94] 327 m (1.073 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][94] 39 m (128 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][94] 1,467[95] 2,918[95] 3,373[95]
31 Project Leonardo Norwegian Cruise Line 2022[136] 140,000[136] 300 m (980 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][136]
Project Leonardo Norwegian Cruise Line 2023[136] 140,000[136] 300 m (980 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][136]
Project Leonardo Norwegian Cruise Line 2024[136] 140,000[136] 300 m (980 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][136]
Project Leonardo Norwegian Cruise Line 2025[136] 140,000[136] 300 m (980 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][136]
Project Leonardo Norwegian Cruise Line 2026[136] 140,000[136] 300 m (980 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][136]
Project Leonardo Norwegian Cruise Line 2027[136] 140,000[136] 300 m (980 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][136]
37 Costa Firenze Costa Asia[134] 2020[134] 135,500[134] 4,200[134]
38 Disney Wish[137] Disney Cruise Line 2021[138] 135,000[138] 1,250[138] 2,500[138]
Project Triton[139] Disney Cruise Line 2022[140] 135,000[140] 1,250[140] 2,500[140]
Project Triton[139] Disney Cruise Line 2023[138] 135,000[138] 1,250[138] 2,500[138]
41 Celebrity Apex Celebrity Cruises 2020 130,818[94] 306 m (1.004 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][94] 39 m (128 ft)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][94] 1,467[95] 2,918[95] 3,373[95]


Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a ă Symphony of the Seas (34719)”. DNV GL Vessel Register. Det Norske Veritas. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2018. 
  2. ^ a ă â b c “Symphony of the Seas Fact Sheet”. Royal Caribbean Press Center (bằng tiếng Anh). Royal Caribbean Cruises Ltd. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2017. 
  3. ^ a ă â Harmony of the Seas (33249)”. DNV GL Vessel Register. Det Norske Veritas. 
  4. ^ a ă â b “Harmony of the Seas Fact Sheet”. Royal Caribbean Press Center (bằng tiếng Anh). Royal Caribbean Cruises Ltd. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2017. 
  5. ^ a ă â b Oasis of the Seas: Dimensions (27091)”. DNV GL Vessel Register. Det Norske Veritas. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2009. 
  6. ^ a ă â “Oasis of the Seas Fact Sheet”. Royal Caribbean Press Center (bằng tiếng Anh). Royal Caribbean Cruises Ltd. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2017. 
  7. ^ a ă â b Allure of the Seas (28329)”. DNV GL Vessel Register. Det Norske Veritas. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2011. 
  8. ^ a ă â “Allure of the Seas Fact Sheet”. Royal Caribbean Press Center (bằng tiếng Anh). Royal Caribbean Cruises Ltd. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2017. 
  9. ^ a ă â b Bond, Mary (13 tháng 9 năm 2017). “Costa’s first LNG-powered ship to be named Costa Smeralda”. Seatrade Cruise News (Seatrade UBM). Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2017. 
  10. ^ a ă Costa Smeralda (9781889)”. Leonardo Info. Registro Italiano Navale. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2019. 
  11. ^ a ă Costa Smeralda (9781889)”. LR Class Direct. Lloyd's Register. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-access= (trợ giúp)
  12. ^ a ă AIDAnova (9781865)”. Leonardo Info. Registro Italiano Navale. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2019. 
  13. ^ a ă â b AIDAnova (9781865)”. LR Class Direct. Lloyd's Register. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-access= (trợ giúp)
  14. ^ a ă â b c d “AIDAnova Kreuzfahrten”. AIDA Cruises (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |lang= (trợ giúp)
  15. ^ a ă â MSC Grandiosa (9803613)”. Leonardo Info. Registro Italiano Navale. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2019. 
  16. ^ a ă â b c d đ e ê g h i “Corporate Information & Media Room”. MSC Corporate Information & Media Room (Thông cáo báo chí) (bằng tiếng Anh). MSC Crociere, S.A. 31 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2019. 
  17. ^ a ă “MSC CRUISES CELEBRATES THE COMING INTO SERVICE OF MSC MERAVIGLIA”. 31 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2017. 
  18. ^ a ă â MSC Meraviglia (9760512)”. Veristar Info. Bureau Veritas. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2018. 
  19. ^ a ă â b c d Tribou, Richard (20 tháng 3 năm 2014). “MSC Cruises orders two more cruise ships”. Orlando Sentinel. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2014. 
  20. ^ “MSC cruises reveals name of second Meraviglia generation mega-ship: MSC Bellissima”. 2 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2016. [liên kết hỏng]
  21. ^ a ă â MSC Bellissima (9760524)”. Veristar Info. Bureau Veritas. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2019. 
  22. ^ “Royal Caribbean Marks First Major Construction Milestone of The New Quantum Ultra”. Royal Caribbean Press Center (Thông cáo báo chí). Royal Caribbean Cruises Ltd. 15 tháng 8 năm 2017. 
  23. ^ Reiser, Emon (7 tháng 5 năm 2015). “Royal Caribbean orders fourth Quantum-class cruise ship”. South Florida Business Journal (bizjournals.com). Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2015. 
  24. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k “Quantum of the Seas Fact Sheet”. Royal Caribbean Press Center. Royal Caribbean International. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2014. 
  25. ^ Spectrum of the Seas (36874)”. DNV GL Vessel Register. Det Norske Veritas. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2019. 
  26. ^ a ă â b Norwegian Encore (33558)”. DNV GL Vessel Register. Det Norske Veritas. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2019. 
  27. ^ a ă “Norwegian orders another pair of Breakaway-Plus ships from Meyer”. seatrade-insider.com. 14 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2014. 
  28. ^ a ă â b Quantum of the Seas (32027)”. DNV GL Vessel Register. Det Norske Veritas. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2014. 
  29. ^ a ă â b Anthem of the Seas (32028)”. DNV GL Vessel Register. Det Norske Veritas. 
  30. ^ a ă â “Anthem of the Seas Fact Sheet”. Royal Caribbean Press Center. Royal Caribbean International. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2017. 
  31. ^ a ă â b Ovation of the Seas (34050)”. DNV GL Vessel Register. Det Norske Veritas. 
  32. ^ a ă â “Ovation of the Seas Fact Sheet”. Royal Caribbean Press Center. Royal Caribbean International. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2017. 
  33. ^ a ă â b Norwegian Bliss (33557)”. DNV GL Vessel Register. Det Norske Veritas. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2018. 
  34. ^ a ă â Norwegian Joy (33556)”. DNV GL Vessel Register. Det Norske Veritas. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2017. 
  35. ^ “Norwegian Joy”. Meyer Werft. MEYER WERFT GmbH & Co. KG. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2017. 
  36. ^ a ă â b c d Norwegian Escape (33199)”. DNV GL Vessel Register. Det Norske Veritas. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2016. 
  37. ^ a ă Liberty of the Seas (26180)”. DNV GL Vessel Register. Det Norske Veritas. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2016. 
  38. ^ a ă â b c “Liberty of the Seas Fast Facts”. Royal Caribbean. 2011. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2016. 
  39. ^ a ă â Independence of the Seas (26747)”. DNV GL Vessel Register. Det Norske Veritas. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2019. 
  40. ^ a ă â b “Independence of the Seas Fast Facts”. Royal Caribbean Press Center. Tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2019. 
  41. ^ a ă â b c d đ “Freedom of the Seas Fast Facts”. Royal Caribbean. 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2011.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp); Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  42. ^ Norwegian Epic (27543)”. DNV GL Vessel Register. Det Norske Veritas. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2013. 
  43. ^ a ă â b “Norwegian Epic”. ncl.com. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2015. 
  44. ^ “MSC Seaview”. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2016. 
  45. ^ a ă â b c d đ “MSC Cruises orders two 'revolutionary' new ships”. USA Today. 22 tháng 5 năm 2014. 
  46. ^ a ă â b “MSC Confirms Fincantieri Order for two Seaside-Class Ships”. cruiseindustrynews.com. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2015. 
  47. ^ MSC Seaside (9745366)”. Leonardo Info. Registro Italiano Navale. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2017. 
  48. ^ a ă â b Genting Dream (34079)”. DNV GL Vessel Register. Det Norske Veritas. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2017. 
  49. ^ a ă â “Genting Dream delivered”. www.meyerwerft.de (Thông cáo báo chí). 12 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2019. 
  50. ^ a ă â b World Dream (34080)”. DNV GL Vessel Register. Det Norske Veritas. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2017. 
  51. ^ “Start of construction on Newbuild for Asia”. Meyer Werft. 2015. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2015. 
  52. ^ a ă â Queen Mary 2 (9241061)”. LR Class Direct. Lloyd's Register. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-access= (trợ giúp)
  53. ^ “QUEEN MARY 2 TECHNICAL INFORMATION” (PDF). Cunard.com. Cunard. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2014. 
  54. ^ a ă â “Queen Mary 2 Fact Sheet” (PDF). Cunard Line. 2011. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2011. 
  55. ^ a ă â Norwegian Breakaway (31388)”. DNV GL Vessel Register. Det Norske Veritas. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2016. 
  56. ^ a ă “Norwegian Breakaway Cruise Ship”. Norwegian Cruise Line. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2014. 
  57. ^ “Norwegian Breakaway”. Meyer Werft. MEYER WERFT GmbH & Co. KG. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2017. 
  58. ^ a ă â b Norwegian Getaway (31462)”. DNV GL Vessel Register. Det Norske Veritas. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2016. 
  59. ^ a ă â Sky Princess (9802396)”. LR Class Direct. Lloyd's Register. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-access= (trợ giúp)
  60. ^ a ă â b Royal Princess (9584712)”. LR Class Direct. Lloyd's Register. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2017.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-access= (trợ giúp)
  61. ^ Princess Cruises. “Sky Princess Officially Joins Princess Cruises Fleet” (Thông cáo báo chí) (bằng tiếng Anh). PR Newswire. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2019. 
  62. ^ “Princess Cruises Fleet Overview”. Princess Cruises News Center. Princess Cruise Lines. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2017. 
  63. ^ a ă â b c d “Majestic Princess”. Fincantieri. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2017. 
  64. ^ Majestic Princess (9614141)”. LR Class Direct. Lloyd's Register. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-access= (trợ giúp)
  65. ^ a ă â Britannia (9674036)”. LR Class Direct. Lloyd's Register. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2017.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-access= (trợ giúp)
  66. ^ a ă “Royal Princess Fact Sheet”. Princess Cruises. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2014. 
  67. ^ a ă â Regal Princess (9584724)”. LR Class Direct. Lloyd's Register. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2017.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-access= (trợ giúp)
  68. ^ a ă â Navigator of the Seas (22759)”. DNV GL Vessel Register. Det Norske Veritas. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2019. 
  69. ^ a ă â b “Navigator of the Seas Fast Facts”. Royal Caribbean Press Center. Royal Caribbean International. Tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2019. 
  70. ^ a ă â b Mariner of the Seas (22760)”. DNV GL Vessel Register. Det Norske Veritas. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2019. 
  71. ^ a ă â “Mariner of the Seas Fast Facts”. Royal Caribbean Press Center. Royal Caribbean. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2019. 
  72. ^ a ă â MSC Divina (9585285)”. Miramar Ship Index. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2016.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-access= (trợ giúp)
  73. ^ a ă â b c d “Traditional Coin Ceremony marks construction milestone for newly renamed MSC Divina”. MSC Cruises. 2010. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2011. 
  74. ^ a ă â MSC Preziosa (9595321)”. Miramar Ship Index. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2016.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-access= (trợ giúp)
  75. ^ a ă â b Explorer of the Seas (19903)”. DNV GL Vessel Register. Det Norske Veritas. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2015. 
  76. ^ a ă â “Explorer of the Seas Fast Facts”. Royal Caribbean Press Center. Royal Caribbean International. 2011. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2011. 
  77. ^ a ă â b Voyager of the Seas (19902)”. DNV GL Vessel Register. Det Norske Veritas. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2015. 
  78. ^ a ă â “Voyager of the Seas Fast Facts”. Royal Caribbean. 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2011.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp); Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  79. ^ a ă â b Adventure of the Seas (20125)”. DNV GL Vessel Register. Det Norske Veritas. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2019. 
  80. ^ a ă â “Adventure of the Seas Fast Facts”. Royal Caribbean. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  81. ^ a ă â b c d “MSC FANTASIA FACT SHEET” (PDF). MSCCruisesUSA.com. MSC Cruises. Tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2016. 
  82. ^ a ă â b c d “MSC SPLENDIDA FACT SHEET” (PDF). MSCCruisesUSA.com. MSC Cruises. Tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2016. 
  83. ^ a ă â b Costa Venezia (9801689)”. LR Class Direct. Lloyd's Register. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-access= (trợ giúp)
  84. ^ a ă “Costa Venezia”. Fincantieri (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2019. 
  85. ^ a ă â b Carnival Panorama (9802384)”. Leonardo Info. Registro Italiano Navale. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2019. 
  86. ^ “Fincantieri | Carnival Panorama”. www.fincantieri.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2020. 
  87. ^ a ă â b “Carnival Panorama Fact Sheet”. Carnival Cruise Line News. Carnival Corporation. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2019. 
  88. ^ a ă â b Carnival Vista (9692569)”. LR Class Direct. Lloyd's Register. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2016.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-access= (trợ giúp)
  89. ^ a ă â “Carnival Vista Fact Sheet”. carnival-news.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2018. 
  90. ^ a ă â b c Carnival Horizon (9767091)”. LR Class Direct. Lloyd's Register. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-access= (trợ giúp)
  91. ^ a ă â b “Carnival Horizon Fact Sheet”. Carnival Cruise Line News. Carnival Corporation. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2019. 
  92. ^ a ă Costa Diadema (9636888)”. Leonardo Info. Registro Italiano Navale. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2016. 
  93. ^ “Costa Diadema, "Regina Del Mediterraneo" of Costa Cruises, Presented in Marghera” (Thông cáo báo chí). Fincantieri. 25 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2016. 
  94. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l Celebrity Edge (34827)”. DNV GL Vessel Register. Det Norske Veritas. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2018. 
  95. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m “Celebrity Edge FAQs” (PDF). Royal Caribbean Cruises Ltd. Tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2017. 
  96. ^ a ă â Disney Fantasy (9445590)”. LR Class Direct. Lloyd's Register. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2016.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-access= (trợ giúp)
  97. ^ a ă â b c d “Disney Dream Fact Sheet”. Disney Cruise Line. 2010. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2011. 
  98. ^ a ă â Disney Dream (9434254)”. LR Class Direct. Lloyd's Register. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2016.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-access= (trợ giúp)
  99. ^ a ă â Carnival Dream (9378474)”. LR Class Direct. Lloyd's Register. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2016.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-access= (trợ giúp)
  100. ^ a ă â “Fact Sheet: Carnival Dream”. Carnival Cruise Line. 2009. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2011. 
  101. ^ a ă â Carnival Breeze (9555723)”. LR Class Direct. Lloyd's Register. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2016.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-access= (trợ giúp)
  102. ^ a ă â b c d “Fact Sheet: New Ships”. Carnival Cruise Line. 2009. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2011. 
  103. ^ a ă â Carnival Magic (9378486)”. Port State Information Exchange. United States Coast Guard. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2016. 
  104. ^ a ă â b AIDAprima (g117060)”. DNV GL Vessel Register. Germanischer Lloyd. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2016. 
  105. ^ a ă “Carnival Corporation Annual Report”. United States Securities and Exchange Commission. 30 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2020. 
  106. ^ a ă â AIDAperla (G117144)”. DNV GL Vessel Register. Germanischer Lloyd. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2017. 
  107. ^ a ă â Celebrity Reflection (29214)”. DNV GL Vessel Register. Det Norske Veritas. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2014. 
  108. ^ "press_room_details&event_date=2010-12-08&event_type=press_release&sequence_code=A “Celebrity Cruises to present more avant-garde industry firsts on Celebrity Silhouette and Celebrity Reflection ship”. Celebrity Cruises. 2010. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2011. 
  109. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m “Celebrity 2013-2014 Fleet Guide” (PDF). Celebrity Cruises. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2014. 
  110. ^ a ă â Celebrity Silhouette (28392)”. DNV GL Vessel Register. Det Norske Veritas. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2014. 
  111. ^ a ă â Celebrity Solstice (26783)”. DNV GL Vessel Register. Det Norske Veritas. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2014. 
  112. ^ a ă â Celebrity Equinox (26784)”. DNV GL Vessel Register. Det Norske Veritas. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2014. 
  113. ^ a ă â Celebrity Eclipse (27760)”. DNV GL Vessel Register. Det Norske Veritas. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2014. 
  114. ^ a ă â b c d đ “Chantiers de l’Atlantique to build a new Oasis-Class cruise ship for Royal Caribbean Cruises Ltd.” (PDF). Chantiers de l’Atlantique (Thông cáo báo chí). 18 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2019. 
  115. ^ a ă â b Sloan, Glen (28 tháng 3 năm 2018). “Royal Caribbean CEO: An even bigger sister to Symphony of the Seas is on the way”. USA TODAY (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2019. 
  116. ^ a ă “Genting Hong Kong Announces Order of Two “Global Class” Ships for Star Cruises,the Largest to be Built in Germany, for Delivery Between 2019 and 2020” (PDF). Mirror. 11 tháng 5 năm 2016. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 14 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2016.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  117. ^ a ă â b c d đ e ê g h i “GENTING CRUISE LINES PRESENTS THE WORLD PREMIERE OF DREAM CRUISES’ GLOBAL DREAM HULL ART AT ITB ASIA”. Dream Cruises (bằng tiếng Anh). Dream Cruises. 16 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2019. 
  118. ^ a ă “MSC Cruises and STX France confirm order for LNG-powered World Class cruise ships”. MSC Corporate Information & Media Room (Thông cáo báo chí). MSC Cruises SA. 31 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2017. 
  119. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ “MSC CRUISES UPS FLEET EXPANSION PLAN THROUGH 2026 TO 13 NEXT-GENERATION SHIPS”. MSC Corporate Information & Media Room (Thông cáo báo chí) (bằng tiếng Anh). MSC Crociere S.A. 14 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2019. 
  120. ^ https://chantiers-atlantique.com/en/msc-cruises-extends-fleet-expansion-plan-up-to-2030-with-focus-on-next-generation-enviromental-technology/
  121. ^ a ă â b c d đ e ê “Royal Caribbean Fleet Expansion Cruises to Clean-energy Future”. Royal Caribbean Cruises Ltd. Press Center (Thông cáo báo chí). Royal Caribbean Cruises Ltd. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2019. 
  122. ^ a ă â b c “Carnival Corporation to Build Three New LNG-Powered Cruise Ships with Meyer Werft and Meyer Turku”. Meyer Werft (Thông cáo báo chí). 6 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2017. 
  123. ^ a ă â b c d đ “The world's first LNG cruise liner”. Meyer Werft (Thông cáo báo chí). 21 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2017. 
  124. ^ a ă â b satchell, Arlene (6 tháng 9 năm 2016). “Carnival to get two ships powered by liquefied natural gas in 2020 and 2022”. Sun Sentinel. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2017. 
  125. ^ a ă â b Newall, Peter. “P&O Cruises To Build A New 180,000-ton LNG-Powered Ship For Delivery In 2020”. Maritime Matters+date=6 September 2016 (Martin Cox). Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2017. 
  126. ^ a ă “AIDAnova is the name of the first ship of new Helios-Class”. Meyer Werft. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2017. 
  127. ^ a ă “Carnival Corporation Finalizes Contract with Meyer Werft to Build Four Next-Generation Cruise Ships”. meyerwerft.de (Thông cáo báo chí). Meyer Werft. 15 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2015. 
  128. ^ “Taglio della lamiera per 'Costa Toscana', la seconda nave Costa alimentata a Lng”. Primocanale.it. 30 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2020. 
  129. ^ a ă â “Costa to Build Two New Ships”. cruiseindustrynews.com. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2015. 
  130. ^ a ă â “MSC Cruises commande deux paquebots de 177.000 GT à Saint-Nazaire”. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2016. 
  131. ^ a ă â Bond, May (15 tháng 11 năm 2017). “MSC Cruises reveals name of first Meraviglia-Plus ship, lays keel for Bellissima”. Seatrade Cruise News (Seatrade UBM). Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2017. 
  132. ^ a ă â b c d đ e “MSC CRUISES AND FINCANTIERI ANNOUNCE AGREEMENT FOR TWO SEASIDE EVO SHIPS, AS MSC CRUISES TAKES DELIVERY OF SECOND NEW SHIP IN SIX MONTHS”. 29 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2017. 
  133. ^ a ă â Princess Cruises (4 tháng 10 năm 2019). “Princess Cruises Reveals Name of Sixth Royal-Class Ship and Announces Largest Inaugural Launch Ever”. PRNewswire (Thông cáo báo chí) (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2020. 
  134. ^ a ă â b c d đ “Carnival Corporation Finalizes Contracts with Fincantieri to Build Five New Cruise Ships”. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2016. 
  135. ^ https://www.meretmarine.com/fr/content/saint-nazaire-la-construction-du-premier-edge-jumbo-debute
  136. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô “FINCANTIERI: A NEW CLASS OF SHIPS FOR NORWEGIAN CRUISE LINE”. Fincantieri (Thông cáo báo chí). 16 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2017. 
  137. ^ Tribou, Richard (25 tháng 8 năm 2019). “Disney Cruise Line names first new ship Disney Wish”. Orlando Sentinel. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2019. 
  138. ^ a ă â b c d đ e “Disney Cruise Line Announces Two New Ships”. Disney Cruise Line News. 
  139. ^ a ă Tribou, Richard (22 tháng 1 năm 2019). “Port Canaveral documents label new cruise ship Disney Triton”. Orlando Sentinel. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2019. 
  140. ^ a ă â b “Disney Cruise Line Surprises D23 Fans with Announcement of Seventh Ship”. Disney Cruise Line News (Thông cáo báo chí). Disney. 15 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2017.