Danh sách thành viên BNK48

(đổi hướng từ Danh sách các thành viên BNK48)

BNK48nhóm nhạc nữ thần tượng Thái Lan và là nhóm nhạc chị em quốc tế thứ ba của AKB48.

Trưởng nhóm hiện tại là Cherprang.

Sau đây là danh sách các thành viên BNK48.

Thành viên hiện tạiSửa đổi

Đội BIIISửa đổi

Đội trưởng hiện tại của đội BIII là Pun.

Đội phó hiện tại của đội BIII là Jennis.

Nghệ danh Tên thật Ngày sinh(tuổi) Quê quán Quốc tịch Thế hệ Ghi chú
Romanised Vernacular Romanised Vernacular
Cherprang tiếng Thái: เฌอปราง
IPA: [t͡ɕʰɤː.praːŋ]
Cherprang Areekul tiếng Thái: เฌอปราง อารีย์กุล
IPA: [t͡ɕʰɤː.praːŋ ʔaː.riː.kun]
2 tháng 5, 1996 (24 tuổi) Songkhla   Thái Lan
  Trung Quốc
1 Trưởng nhóm
Jane tiếng Thái: เจน
IPA: [t͡ɕeːn]
Kunjiranut Intarasin tiếng Thái: กุลจิราณัฐ อินทรศิลป์
IPA: [kun.t͡ɕì.raː.nát ʔin.tʰá.rá.sǐn]
23 tháng 3, 2000 (21 tuổi) Pathum Thani   Thái Lan
Jennis tiếng Thái: เจนนิษฐ์
IPA: [t͡ɕen.nít]
Jennis Oprasert tiếng Thái: เจนนิษฐ์ โอ่ประเสริฐ
IPA: [t͡ɕen.nít ʔòː.prà.sɤ̀ːt]
4 tháng 7, 2000 (20 tuổi) Phetchaburi   Thái Lan
  Lào
  Trung Quốc
Đội phó, thành viên unit VYRA
Jib tiếng Thái: จิ๊บ
IPA: [t͡ɕíp]
Suchaya Saenkhot tiếng Thái: สุชญา แสนโคต
IPA: [sù.t͡ɕʰá.jaː sɛ̌ːn.kʰôːt]
4 tháng 7, 2002 (18 tuổi) Lop Buri   Thái Lan
Kaew tiếng Thái: แก้ว
IPA: [kɛ̂ːw]
Natruja Chutiwansopon tiếng Thái: ณัฐรุจา ชุติวรรณโสภณ
IPA: [nát.rú.t͡ɕa: t͡ɕʰú.tì.wan.sǒː.pʰon]
31 tháng 3, 1994 (27 tuổi) Chon Buri
Kate tiếng Thái: เคท
IPA: [kʰéːt]
Korapat Nilprapa tiếng Thái: กรภัทร์ นิลประภา
IPA: [kɔː.rá.pʰát nin.prà.pʰaː]
9 tháng 6, 2001 (19 tuổi) Phayao
Kheng tiếng Thái: เข่ง
IPA: [kʰèŋ]
Juthamas Khonta tiếng Thái: จุฑามาศ คลทา
IPA: [t͡ɕù.tʰaː.mâːt kʰon.tʰaː]
26 tháng 3, 2000 (21 tuổi) Samut Prakan
Korn tiếng Thái: ก่อน
IPA: [kɔ̀ːn]
Vathusiri Phuwapunyasiri tiếng Thái: วฑูศิริ ภูวปัญญาสิริ
IPA: [wá.tʰuː.sì.rìʔ pʰuː.wá.pan.jaː.sì.rìʔ]
21 tháng 1, 1999 (22 tuổi) Băng Cốc
Minmin tiếng Thái: มินมิน
IPA: [min.min]
Rachaya Tupkunanon tiếng Thái: รชยา ทัพพ์คุณานนต์
IPA: [rá.t͡ɕʰá.jaː tʰáp.kʰú.naː.non]
20 tháng 3, 1997 (24 tuổi) 2
Miori tiếng Nhật: 美織 Miori Ohkubo tiếng Nhật: 大久保美織 30 tháng 9, 1998 (22 tuổi) Ibaraki, Nhật Bản   Nhật Bản 1
Myyu tiếng Thái: มายยู
IPA: [maːj.juː]
Khawisara Singplod tiếng Thái: กวิสรา สิงห์ปลอด
IPA: [kà.wí.sà.raː sǐŋ.plɔ̀ːt]
28 tháng 10, 1999 (21 tuổi) Băng Cốc   Thái Lan 2
Niky tiếng Thái: นิกี้
IPA: [ní.kîː]
Warinrat Yolprasong tiếng Thái: วรินท์รัตน์ ยลประสงค์
IPA: [wá.rin.rát jon.prà.sǒŋ]
26 tháng 1, 2005 (16 tuổi) Chiang Mai   Thái Lan
  Hà Lan
Thành viên unit VYRA
Noey tiếng Thái: เนย
IPA: [nɤːj]
Kanteera Wadcharathadsanakul tiếng Thái: กานต์ธีรา วัชรทัศนกุล
IPA: [kaːn.tʰiː.raː wát.t͡ɕʰá.rá.tʰát.sà.ná.kun]
9 tháng 4, 1997 (24 tuổi) Samut Prakan   Thái Lan 1 Cựu thành viên unit VYRA
Panda tiếng Thái: แพนด้า
IPA: [pɛn.dâː]
Jidrapha Chamchooy tiếng Thái: จิดาภา แช่มช้อย
IPA: [t͡ɕì.daː.pʰaː t͡ɕʰɛ̂m.t͡ɕʰɔ́ːi]
10 tháng 10, 1997 (23 tuổi) Nakhon Pathom 2
Piam tiếng Thái: เปี่ยม
IPA: [pìam]
Rinrada Inthaisong tiếng Thái: รินรดา อินทร์ไธสง
IPA: [rin.rá.daː ʔin.tʰaj.sǒŋ]
4 tháng 6, 2003 (17 tuổi) Saraburi 1
Pun tiếng Thái: ปัญ
IPA: [pan]
Punsikorn Tiyakorn tiếng Thái: ปัญสิกรณ์ ติยะกร
IPA: [pan.sì.kɔːn tì.já.kɔːn]
9 tháng 11, 2000 (20 tuổi) Băng Cốc   Thái Lan
  Trung Quốc
  Singapore
Đội trưởng, thành viên unit VYRA
Wee tiếng Thái: วี
IPA: [wiː]
Weeraya Zhang tiếng Thái: วีรยา จาง
IPA: [wiː.rá.jaː t͡ɕaːŋ]
23 tháng 10, 2001 (19 tuổi) Chon Buri   Trung Quốc
  Thái Lan
2

Đội NVSửa đổi

Đội trưởng hiện tại của đội NV là Tarwaan.

Đội phó hiện tại của đội NV là Pupe.

Nghệ danh Tên thật Ngày sinh(tuổi) Quê quán Quốc tịch Thế hệ Ghi chú
Romanised Vernacular Romanised Vernacular
Bamboo tiếng Thái: แบมบู
IPA: [bɛm.buː]
Janista Tansiri tiếng Thái: จณิสตา ตันศิริ
IPA: [t͡ɕà.nít.taː tan.sì.rìʔ]
3 tháng 9, 2002 (18 tuổi) Samut Prakan   Thái Lan 2
Fond tiếng Thái: ฟ้อนด์
IPA: [fɔ́n]
Natticha Chantaravareelekha tiếng Thái: ณัฐทิชา จันทรวารีเลขา
IPA: [nát.tʰí.t͡ɕʰaː t͡ɕan.tʰá.rá.waː.riː.leː.kʰǎː]
3 tháng 12, 2002 (18 tuổi) Prachuap Khiri Khan   Thái Lan
  Việt Nam
  Trung Quốc
Thành viên unit VYRA
Gygee tiếng Thái: จีจี้
IPA: [t͡ɕiː.t͡ɕîː]
Nuttakul Pimtongchaikul tiếng Thái: ณัฐกุล พิมพ์ธงชัยกุล
IPA: [nát.tʰà.kun pʰim.tʰoŋ.t͡ɕʰaj.kun]
4 tháng 10, 2001 (19 tuổi) Băng Cốc   Thái Lan
Jaa tiếng Thái: จ๋า
IPA: [t͡ɕǎː]
Napaphat Worraphuttanon tiếng Thái: ณปภัช วรพฤทธานนท์
IPA: [ná.pà.pʰát wɔː.rá.pʰrɯ́t.tʰaː.non]
20 tháng 1, 2003 (18 tuổi) 1 Thành viên unit Mimigumo
Kaimook tiếng Thái: ไข่มุก
IPA: [kʰàj.múk]
Warattaya Deesomlert tiếng Thái: วรัทยา ดีสมเลิศ
IPA: [wá.rát.tʰá.jaː diː.sǒm.lɤ̂ːt]
27 tháng 8, 1997 (23 tuổi)   Thái Lan
  Trung Quốc
Mobile tiếng Thái: โมบายล์
IPA: [moː.baːj]
Pimrapat Phadungwatanachok tiếng Thái: พิมรภัส ผดุงวัฒนะโชค
IPA: [pʰim.rá.pʰát pʰà.duŋ.wát.tʰá.ná.t͡ɕʰôːk]
9 tháng 7, 2002 (18 tuổi)   Thái Lan
Music tiếng Thái: มิวสิค
IPA: [miw.sìk]
Praewa Suthamphong tiếng Thái: แพรวา สุธรรมพงษ์
IPA: [pʰrɛː.waː sù.tʰam.pʰoŋ]
24 tháng 2, 2001 (20 tuổi)   Thái Lan
  Trung Quốc
Thành viên unit Mimigumo
Namneung tiếng Thái: น้ำหนึ่ง
IPA: [náːm.nɯ̀ŋ]
Milin Dokthian tiếng Thái: มิลิน ดอกเทียน
IPA: [mí.lin dɔ̀ːk.tʰian]
11 tháng 11, 1996 (24 tuổi) Sing Buri   Thái Lan
Namsai tiếng Thái: น้ำใส
IPA: [náːm.sǎi]
Pichayapa Natha tiếng Thái: พิชญาภา นาถา
IPA: [pʰít.t͡ɕʰhá.jaː.pʰaː naː.tʰǎː]
26 tháng 10, 1999 (21 tuổi) Băng Cốc
New tiếng Thái: นิว
IPA: [niw]
Chanyapuk Numprasop tiếng Thái: ชัญญาภัค นุ่มประสพ
IPA: [t͡ɕʰan.jaː.pʰák nûm.prà.sòp]
2 tháng 1, 2003 (18 tuổi) 2 Thành viên unit VYRA
Nine tiếng Thái: นาย
IPA: [naːj]
Phattharanarin Mueanrit tiếng Thái: ภัทรนรินทร์ เหมือนฤทธิ์
IPA: [pʰát.tʰá.rá.ná.rin mɯ̌an.rít]
11 tháng 11, 2000 (20 tuổi) Nakhon Sawan
Orn tiếng Thái: อร
IPA: [ʔɔːn]
Patchanan Jiajirachote tiếng Thái: พัศชนันท์ เจียจิรโชติ
IPA: [pʰát.t͡ɕʰá.nan t͡ɕia.t͡ɕì.rá.t͡ɕʰôːt]
3 tháng 2, 1997 (24 tuổi) Băng Cốc 1
Phukkhom tiếng Thái: ผักขม
IPA: [pʰàk.kʰǒm]
Sirikarn Shinnawatsuwan tiếng Thái: สิริการย์ ชินวัชร์สุวรรณ
IPA: [sì.rì.kaːn t͡ɕʰin.ná.wát.sù.wan]
28 tháng 2, 1998 (23 tuổi) Samut Prakan 2
Pupe tiếng Thái: ปูเป้
IPA: [puː.pêː]
Jiradapa Intajak tiếng Thái: จิรดาภา อินทจักร
IPA: [t͡ɕì.rá.daː.pʰaː ʔin.tʰá.t͡ɕàk]
18 tháng 1, 1998 (23 tuổi) Chiang Rai   Thái Lan
  Indonesia
1 Đội phó
Satchan tiếng Nhật: さっちゃん Sachiya Hanami tiếng Nhật: 花見咲知弥 13 tháng 12, 2003 (17 tuổi) Băng Cốc   Thái Lan
  Nhật Bản
Sawitchaya Kajonrungsilp tiếng Thái: สวิชญา ขจรรุ่งศิลป์
IPA: [sà.wít.t͡ɕʰá.jaː kʰà.t͡ɕɔːn.rûŋ.sǐn]
Stang tiếng Thái: สตางค์
IPA: [sà.ta:ŋ]
Tarisa Preechatangkit tiếng Thái: ตริษา ปรีชาตั้งกิจ
IPA: [tà.rí.sǎː priː.t͡ɕʰaː.tâŋ.kìt]
22 tháng 10, 2003 (17 tuổi)   Thái Lan
Tarwaan tiếng Thái: ตาหวาน
IPA: [taː.wǎːn]
Isarapa Thawatpakdee tiếng Thái: อิสราภา ธวัชภักดี
IPA: [ʔìt.sà.raː.pʰaː tʰá.wát.pʰák.diː]
18 tháng 12, 1996 (24 tuổi) Nakhon Pathom Đội trưởng

Thực tập sinhSửa đổi

Nghệ danh Tên thật Ngày sinh(tuổi) Quê quán Quốc tịch Thế hệ
Romanised Vernacular Romanised Vernacular
Earn tiếng Thái: เอิร์น
IPA: [ə:n]
Wachiraphon Phatthanaphanit tiếng Thái: วชิราพร พัฒนพานิช 3 tháng 12, 1998 (22 tuổi) Chaiyaphum   Thái Lan 3
Earth tiếng Thái: เอิร์ธ
IPA: [ɜːθ]
Napason Siripanee tiếng Thái: นภสรณ์ ศิริปาณี 22 tháng 4, 2002 (18 tuổi) Udon Thani
Eve tiếng Thái: อีฟ
IPA: [iːv]
Issaree Taweegulpanit tiếng Thái: อิสรีย์ ทวีกุลพาณิชย์ 21 tháng 1, 2003 (18 tuổi) Yasothon
Fame tiếng Thái: เฟม
IPA: [feɪm]
Nunthapak Kittirattanaviwat tiếng Thái: นันทภัค กิตติรัตนวิวัฒน์ 15 tháng 10, 2004 (16 tuổi) Băng Cốc
Grace tiếng Thái: เกรซ
IPA: [greɪs]
Virunpat Thamrongpantavanich tiếng Thái: วิรัลพัชร ธำรงค์พันธวนิช 8 tháng 2, 2003 (18 tuổi)
Hoop tiếng Thái: ฮูพ
IPA: [hup]
Patalee Prasertteerachai tiếng Thái: ปาฏลี ประเสริฐธีระชัย 18 tháng 9, 2002 (18 tuổi) Chonburi
Jaokhem tiếng Thái: เจ้าเข็ม Chanikhan Busadee tiếng Thái: ชนิกานต์ บุษดี 12 tháng 10, 2003 (17 tuổi) Băng Cốc
Kaofrang tiếng Thái: ข้าวฟ่าง Yanisa Muangkam tiếng Thái: ญาณิศา เมืองคำ 15 tháng 11, 2002 (18 tuổi)
Khamin tiếng Thái: ขมิ้น
IPA: [kʰà.mîn]
Manipa Roopanya tiếng Thái: มณิภา รู้ปัญญา
IPA: [má.ní.pʰaː rúː.pan.jaː]
23 tháng 4, 1999 (21 tuổi) Khon Kaen 2
Mean tiếng Thái: มีน
IPA: [min]
Nathanya Dulyapol tiếng Thái: ณัฐธันยา ดุลยพล 8 tháng 7, 2007 (13 tuổi) Chiang Mai 3
Mind tiếng Thái: มายด์
IPA: [maːj]
Panisa Srilaloeng tiếng Thái: ปณิศา ศรีละเลิง
IPA: [pà.ní.sǎː sǐː.lá.lɤːŋ]
6 tháng 9, 2001 (19 tuổi) Nakhon Ratchasima 1
Monet tiếng Thái: โมเน่ต์
IPA: [moʊˈneɪ]
Parita Rirermkul tiếng Thái: ภาริตา ริเริ่มกุล 4 tháng 8, 2008 (12 tuổi) Băng Cốc 3
Paeyah tiếng Thái: ปาเอญ่า Nippitcha Pipitdaecha tiếng Thái: นิพพิชฌาน์ พิพิธเดชา 13 tháng 5, 2006 (14 tuổi)
Pakwan tiếng Thái: พาขวัญ
IPA: [pʰaː.kʰwǎn]
Pakwan Noijaiboon tiếng Thái: พาขวัญ น้อยใจบุญ
IPA: [pʰaː.kʰwǎn nɔ́ːj.t͡ɕaj.bun]
18 tháng 2, 2000 (21 tuổi) Sakon Nakhon 2
Pampam tiếng Thái: แพมแพม
IPA: [pæmˌpæm]
Sarisa Worasunthorn tiếng Thái: สาริศา วรสุนทร 3 tháng 7, 2003 (17 tuổi) Nakhon Ratchasima 3
Pancake tiếng Thái: แพนเค้ก
IPA: [pænˌkeɪk]
Pitthayaporn Kiatthitinan tiếng Thái: พิทยาภรณ์ เกียรติฐิตินันท์ 6 tháng 2, 2007 (14 tuổi) Băng Cốc
Peak tiếng Thái: พีค
IPA: [pik]
Phusita Watthanakronkeaw tiếng Thái: ภูษิตา วัฒนากรแก้ว 2 tháng 4, 2004 (17 tuổi) Samut Prakan
Pim tiếng Thái: พิม
IPA: [pim]
Nicharee Wachiralapphaithoon tiếng Thái: ณิชารีย์ วชิรลาภไพฑูรย์ 26 tháng 2, 2006 (15 tuổi) Băng Cốc
Popper tiếng Thái: ป๊อปเป้อ
IPA: [pɑpˌpɜr]
Pinyada Jungkanjana tiếng Thái: พิณญาดา จึงกาญจนา 13 tháng 9, 1998 (22 tuổi) Ubon Ratchathani
Ratah tiếng Thái: รตา
IPA: [rá.taː]
Ratah Chinkrajangkit tiếng Thái: รตา ชินกระจ่างกิจ
IPA: [rá.taː t͡ɕʰin.krà.t͡ɕàŋ.kìt]
27 tháng 3, 2002 (19 tuổi) Chiang Mai 2
View tiếng Thái: วิว
IPA: [wiw]
Kamonthida Rotthawinithi tiếng Thái: กมนธิดา โรจน์ทวีนิธิ
IPA: [kà.mon.tʰí.daː rôːt.tʰá.wiː.ní.tʰíʔ]
28 tháng 5, 2004 (16 tuổi) Nonthaburi
Yayee tiếng Thái: ยาหยี Natthathida Asanani tiếng Thái: ณัฏฐธิดา อาสนานิ 9 tháng 10, 2001 (19 tuổi) Nong Khai 3
Yoghurt tiếng Thái: โยเกิร์ต
IPA: [ˈjoʊɡɚt]
Nopparada Leartviriyaporn tiếng Thái: นพรดา เลิศวิริยะพร 10 tháng 11, 2004 (16 tuổi) Băng Cốc

Cựu thành viênSửa đổi

Nghệ danh Tên thật Ngày sinh(tuổi) Quê quán Quốc tịch Thế hệ Ngày tốt nghiệp
Romanised Vernacular Romanised Vernacular
Kidcat tiếng Thái: คิตแคต
IPA: [kʰít.kʰɛ́t]
Watsamon Phongwanit tiếng Thái: วรรษมณฑ์ พงษ์วานิช
IPA: [wát.sà.mon pʰoŋ.waː.nít]
1 tháng 11, 2001 (19 tuổi) Băng Cốc   Thái Lan 1 23/9/2017
Cincin tiếng Thái: ซินซิน
IPA: [sin.sin]
Irada Tavachphongsri tiếng Thái: ไอรดา ธวัชผ่องศรี
IPA: [ʔaj.rá.daː tʰá.wát.pʰɔ̀ŋ.sǐː]
7 tháng 11, 2000 (20 tuổi) 18/11/2017
Jan tiếng Thái: แจน
IPA: [t͡ɕɛːn]
Jetsupa Kruetang tiếng Thái: เจตสุภา เครือแตง
IPA: [t͡ɕèːt.sù.pʰaː kʰrɯa.tɛːŋ]
8 tháng 4, 1994 (27 tuổi) Sing Buri 28/2/2018
Namhom tiếng Thái: น้ำหอม
IPA: [náːm.hɔ̌ːm]
Christin Larsen tiếng Thái: คริสติน ลาร์เซ่น 17 tháng 6, 2002 (18 tuổi) Sisaket   Thái Lan
  Đan Mạch
12/2/2018
Can tiếng Thái: แคน
IPA: [kʰɛːn]
Nayika Srinian tiếng Thái: นายิกา ศรีเนียน
IPA: [naː.jí.kaː sǐː.nian]
10 tháng 11, 1997 (23 tuổi) Băng Cốc   Thái Lan
  Việt Nam
26/8/2018
Maysa tiếng Thái: เมษา
IPA: [meː.sǎː]
Mesa Chinavicharana tiếng Thái: เมษา จีนะวิจารณะ
IPA: [meː.sǎː t͡ɕiː.ná.wí.t͡ɕaː.rá.náʔ]
8 tháng 4, 1999 (22 tuổi)   Thái Lan 21/10/2018
Deenee tiếng Thái: ดีนี่
IPA: [diː.nîː]
Pimnipa Tungsakul tiếng Thái: พิมพ์นิภา ตั้งสกุล
IPA: [pʰim.ní.pʰaː tâŋ.sà.kun]
28 tháng 11, 2001 (19 tuổi) 2 11/8/2019
Aom tiếng Thái: ออม
IPA: [ʔɔːm]
Punyawee Jungcharoen tiếng Thái: ปุณยวีร์ จึงเจริญ
IPA: [pun.já.wiː t͡ɕɯŋ.t͡ɕà.rɤːn]
20 tháng 9, 1995 (25 tuổi) Chiang Mai 27/8/2019 (Chuyển qua CGM48)
Izurina tiếng Nhật: いずりな Rina Izuta tiếng Nhật: 伊豆田 莉奈 26 tháng 11, 1995 (25 tuổi) Saitama, Nhật Bản   Nhật Bản Team Kaigai
Cake tiếng Thái: เค้ก
IPA: [kʰéːk]
Nawaporn Chansuk tiếng Thái: นวพร จันทร์สุข
IPA: [ná.wá.pɔːn t͡ɕan.sùk]
18 tháng 11, 1996 (24 tuổi) Băng Cốc   Thái Lan
  Việt Nam
2 27/9/2019
Maira tiếng Thái: มัยร่า
IPA: [maj.râː]
Maira Kuyama tiếng Thái: มะอิระ คูยามา
IPA: [má.ʔì.ráʔ kʰuː.jaː.maː]
24 tháng 2, 1997 (24 tuổi)   Thái Lan
  Nhật Bản
7/12/2019
Natherine tiếng Thái: แนทเธอรีน
IPA: [nɛ́t.tʰɤː.riːn]
Dusita Kitisarakulchai tiếng Thái: ดุสิตา กิติสาระกุลชัย
IPA: [dù.sì.taː kì.tì.sǎː.rá.kun.t͡ɕʰaj]
11 tháng 11, 1999 (21 tuổi)   Thái Lan 16/2/2020
Oom tiếng Thái: อุ้ม
IPA: [ʔûm]
Natcha Krisdhasima tiếng Thái: ณัชชา กฤษฎาสิมะ
IPA: [nát.t͡ɕʰaː krìt.sà.daː.sì.máʔ]
29 tháng 9, 2002 (18 tuổi)
Nink tiếng Thái: นิ้ง
IPA: [níŋ]
Mananya Kaoju tiếng Thái: มนัญญา เกาะจู
IPA: [má.nan.jaː kɔ̀.t͡ɕuː]
3 tháng 2, 2000 (21 tuổi) Samut Sakhon 1
Juné tiếng Thái: จูเน่
IPA: [t͡ɕuː.nêː]
Plearnpichaya Komalarajun tiếng Thái: เพลินพิชญา โกมลารชุน
IPA: [pʰlɤːn.pʰít.t͡ɕʰá.jaː koː.má.laː.rá.t͡ɕʰun]
4 tháng 7, 2000 (20 tuổi) Băng Cốc 2 TBA
Kheng tiếng Thái: เข่ง

IPA: [kʰèŋ]

Juthamas Khonta tiếng Thái: จุฑามาศ คลทา
IPA: [t͡ɕù.tʰaː.mâːt kʰon.tʰaː]
26 tháng 3, 2000 (21 tuổi) Samut Prakan 4/12/2020
Fifa tiếng Thái: ฟีฟ่า
IPA: [fiː.fâː]
Paweethida Sakunpiphat tiếng Thái: ปวีณ์ธิดา สกุลพิพัฒน์

IPA: [pà.wiːn.tʰí.daː sà.kun.pʰí.pʰát]

6 tháng 11, 2001 (19 tuổi) Băng Cốc 23/12/2020
Faii tiếng Thái: ฝ้าย
IPA: [fâːj]
Sumitra Duangkaew tiếng Thái: สุมิตรา ดวงแก้ว
IPA: [sù.mít.traː duaŋ.kɛ̂ːw]
28 tháng 6, 1996 (24 tuổi) Lamphun 18/3/2021
Jeje tiếng Thái: จีจี้
IPA: [t͡ɕiː.t͡ɕîː]
Natkritta Sangdamhru tiếng Thái: ณัฐกฤตา สังดำหรุ 11 tháng 9, 2005 (15 tuổi) Băng Cốc 3
Mewnich tiếng Thái: มิวนิค
IPA: [miw.nìk]
Nannaphas Loetnamchoetsakun tiếng Thái: นันท์นภัส เลิศนามเชิดสกุล
IPA: [nan.ná.pʰát lɤ̂ːt.naːm.t͡ɕʰɤ̂ːt.sà.kun]
11 tháng 3, 2002 (19 tuổi) Samut Prakan 2 TBA

UnitSửa đổi

MimigumoSửa đổi

Năm 2019, nhóm thành lập unit Mimigumo với 3 thành viên: Jaa, Kaimook và Music.

Nghệ danh Tên thật Ngày sinh(tuổi) Quê quán Quốc tịch Thế hệ Đội
Romanised Vernacular Romanised Vernacular
Jaa tiếng Thái: จ๋า
IPA: [t͡ɕǎː]
Napaphat Worraphuttanon tiếng Thái: ณปภัช วรพฤทธานนท์
IPA: [ná.pà.pʰát wɔː.rá.pʰrɯ́t.tʰaː.non]
20 tháng 1, 2003 (18 tuổi) Băng Cốc   Thái Lan 1 NV
Kaimook tiếng Thái: ไข่มุก
IPA: [kʰàj.múk]
Warattaya Deesomlert tiếng Thái: วรัทยา ดีสมเลิศ
IPA: [wá.rát.tʰá.jaː diː.sǒm.lɤ̂ːt]
27 tháng 8, 1997 (23 tuổi)   Thái Lan
  Trung Quốc
Music tiếng Thái: มิวสิค
IPA: [miw.sìk]
Praewa Suthamphong tiếng Thái: แพรวา สุธรรมพงษ์
IPA: [pʰrɛː.waː sù.tʰam.pʰoŋ]
24 tháng 2, 2001 (20 tuổi)

VYRASửa đổi

Năm 2020, nhóm thành lập unit LYRA với 6 thành viên: Fond, Jennis, New, Niky, Noey và Pun. Tên fandom của LYRA là PYN(พิณ) tên của chòm sao VYRA trong tiếng Thái. Tiếng "pin" cũng gợi nhắc đến âm thanh nhạc cụ: PYN còn là viết tắt của Play Your Notes. Ngoài ra PYN có chữ N, giống như việc tên của các thành viên đều có chữ N.

Ngày 11 tháng 2 năm 2021, thành viên Noey quyết định rời unit LYRA để tập trung hoạt động cho BNK48.

Ngày 12 tháng 3 năm 2021, LYRA đổi tên thành VYRA.

Nghệ danh Tên thật Ngày sinh(tuổi) Quê quán Quốc tịch Thế hệ Đội Ghi chú
Romanised Vernacular Romanised Vernacular
Thành viên hiện tại
Fond tiếng Thái: ฟ้อนด์
IPA: [fɔ́n]
Natticha Chantaravareelekha tiếng Thái: ณัฐทิชา จันทรวารีเลขา
IPA: [nát.tʰí.t͡ɕʰaː t͡ɕan.tʰá.rá.waː.riː.leː.kʰǎː]
3 tháng 12, 2002 (18 tuổi) Prachuap Khiri Khan   Thái Lan
  Việt Nam
  Trung Quốc
2 NV
Jennis tiếng Thái: เจนนิษฐ์
IPA: [t͡ɕen.nít]
Jennis Oprasert tiếng Thái: เจนนิษฐ์ โอ่ประเสริฐ
IPA: [t͡ɕen.nít ʔòː.prà.sɤ̀ːt]
4 tháng 7, 2000 (20 tuổi) Phetchaburi   Thái Lan
  Lào
  Trung Quốc
1 BIII Đội phó đội BIII
New tiếng Thái: นิว
IPA: [niw]
Chanyapuk Numprasop tiếng Thái: ชัญญาภัค นุ่มประสพ
IPA: [t͡ɕʰan.jaː.pʰák nûm.prà.sòp]
2 tháng 1, 2003 (18 tuổi) Băng Cốc   Thái Lan 2 NV
Niky tiếng Thái: นิกี้
IPA: [ní.kîː]
Warinrat Yolprasong tiếng Thái: วรินท์รัตน์ ยลประสงค์
IPA: [wá.rin.rát jon.prà.sǒŋ]
26 tháng 1, 2005 (16 tuổi) Chiang Mai   Thái Lan
  Hà Lan
Pun tiếng Thái: ปัญ
IPA: [pan]
Punsikorn Tiyakorn tiếng Thái: ปัญสิกรณ์ ติยะกร
IPA: [pan.sì.kɔːn tì.já.kɔːn]
9 tháng 11, 2000 (20 tuổi) Băng Cốc   Thái Lan
  Trung Quốc
  Singapore
1 BIII Đội trưởng đội BIII
Cựu thành viên
Noey tiếng Thái: เนย
IPA: [nɤːj]
Kanteera Wadcharathadsanakul tiếng Thái: กานต์ธีรา วัชรทัศนกุล
IPA: [kaːn.tʰiː.raː wát.t͡ɕʰá.rá.tʰát.sà.ná.kun]
9 tháng 4, 1997 (24 tuổi) Samut Prakan   Thái Lan 1 BIII Tốt nghiệp ngày 11 tháng 2 năm 2021

Thông tinSửa đổi

Vào giữa năm 2017, nhóm đã tổ chức roadshow mỗi cuối tuần tại trung tâm mua sắm The Mall Group.[1][2]

Để hỗ trợ cho đĩa đơn đầu tay, nhóm đã tổ chức sự kiện bắt tay đầu tiên tại Bangkok vào ngày 27 tháng 8 năm 2017.[3] Sự kiện thu hút gần 4.000 người hâm mộ.[4] Sự kiện bắt tay thứ hai diễn ra vào ngày 18 tháng 11 năm 2017 tại Bangkok và thu hút gần 5.000 người hâm mộ.[5]

Ngoài ra, nhóm đã ra mắt các chương trình truyền hình của riêng mình, chẳng hạn như BNK48 Senpai một bộ phim tài liệu dài 13 tập được phát sóng vào thứ ba, thứ tư và thứ năm, từ ngày 1 tháng 3 năm 2017 và BNK48 Show chương trình tạp kỹ dài 26 tập được phát sóng Chủ nhật hàng tuần từ ngày 9 tháng 7 năm 2017, cả hai được phát bởi Channel 3.[2]

Dòng thời gianSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “BNK48 หนึ่งเดือนหลังเดบิวท์ กับ รีวิวฉบับโอตะหน้าใหม่”. Online Station (bằng tiếng Thái). Bangkok: Online Station. 3 tháng 7 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2017.
  2. ^ a ă zeta (14 tháng 2 năm 2017). “[Idol News] BNK48 กางแผนโปรโมท …ตั้งเป้าไอดอลอันดับ 1 ของประเทศไทย!”. megaxgame.com (bằng tiếng Thai). Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2017.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  3. ^ Kotori (18 tháng 7 năm 2017). “สิ้นสุดการรอคอย.. ซิงเกิ้ลเดบิวต์แรกจากสาวๆวงไอดอลเกิร์ลกรุ๊ปไทยสัญชาติญี่ปุ่น "BNK48" กับเพลง "Aitakatta". Pingbook (bằng tiếng Thái). Bangkok: Pingbook Entertainment. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2017.
  4. ^ เกษบึงกาฬ, แก้วตา (27 tháng 8 năm 2017). “แฟนคลับ BNK48 แห่ร่วมงานจับมือครั้งแรกของวง”. Voice TV (bằng tiếng Thái). Bangkok: Digital TV Network. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2017.
  5. ^ กองบรรณาธิการวอยซ์ทีวี (18 tháng 11 năm 2017). “แฟนคลับประทับใจงาน 'BNK48 Mini Live and Handshake'. voicetv.co.th (bằng tiếng Thái). Bangkok: Voice TV. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2017.