Danh sách giải thưởng và đề cử của Girls' Generation

bài viết danh sách Wikimedia

Nhóm nhạc Hàn Quốc Girls' Generation đã giành được nhiều giải thưởng và đề cử kể từ khi ra mắt vào năm 2007. Girls’ Generation còn là nhóm nhạc nữ nhận được nhiều giải thưởng nhất mọi thời đại với tổng cộng 441 giải (274 giải thưởng từ hoạt động nhóm, 24 giải thưởng từ hoạt động nhóm nhỏ, 143 giải thưởng cá nhân của các thành viên).[1]

Giải thưởng và đề cử của Girls' Generation
{{{alt}}}

Girls' Generation biểu diễn trên sân khấu vào tháng 12 năm 2015.

Tổng cộng
Đoạt giải 130
Đề cử 210
Tổng cộng
Chiến thắng 177

Họ đã nổi tiếng trong năm 2009 với đĩa đơn hit của mình, "Gee".[2] Trong vòng hai ngày, bài hát đã dành vị trí số một trên các bảng xếp hạng và đã phá kỷ lục vị trí số một trên Music Bank với 9 chiến thắng liên tiếp.[3][4] Girls' Generation là nhóm nhạc nữ nhận đựoc nhiều Daesang của BIG5 lễ trao giải cuối năm Hàn Quốc (GDA, SMA, MAMA, KMA, MMA) với 11 giải Daesang. Cũng là một trong những nhóm nhạc nữ nhiều Daesang nhất làng nhạc K-pop với 21 Daesang từ các lễ trao giải khác nhau. Ngoài ra, Girls' Generation (SNSD) còn đựoc biết đến như nhóm nhạc nữ duy nhất giành được giải Daesang đĩa nhạc trong lịch sử trao giải của "Grammy Hàn Quốc" - Golden Disk Award. Girls' Generation còn là nhóm nhạc đầu tiên đạt được 100 cúp trên các show âm nhạc cuối tuần và là nhóm nữ có nhiều cúp nhất trên các show âm nhạc cuối tuần.

Giải thưởng âm nhạc Hàn QuốcSửa đổi

Cyworld Digital Music AwardsSửa đổi

Năm Đề cử Giải thưởng Kết quả
2007 Into the New World Nhóm nhạc mới xuất sắc nhất[5] Đoạt giải
2009 Gee Ca khúc của tháng một[6] Đoạt giải
Bonsang[7] Đoạt giải

Golden Disk AwardsSửa đổi

Năm Đề cử Giải thưởng Kết quả
2007 Girls' Generation Nghệ sĩ được yêu mến[8] Đoạt giải
Nghệ sĩ mới xuất sắc[8] Đoạt giải
2009 Gee Daesang kĩ thuật số[9] Đoạt giải
Bonsang kĩ thuật số[9] Đoạt giải
Girls' Generation Nghệ sĩ được yêu mến Đề cử
2010 GIrls' Generation Popularity Award[10] Đoạt giải
Oh! (Album) Bonsang đĩa nhạc[10] Đoạt giải
Daesang đĩa nhạc[10] Đoạt giải
Oh! Bonsang kĩ thuật số[11] Đoạt giải
Run Devil Run Đề cử
2012 The Boys Digital Bonsang Award Đoạt giải
Daesang kĩ thuật số Đoạt giải
Girls' Generation Nghệ sĩ được yêu mến Đề cử
2013 Twinkle Bonsang Album Đề cử
Twinkle Bonsang kĩ thuật số Đề cử
Girls Generation-TTS Nghệ sĩ được yêu mến Đề cử
2014 I Got a Boy Bonsang kĩ thuật số Đoạt giải
I Got a Boy Bonsang Album Đoạt giải
SNSD Nghệ sĩ được yêu thích Đoạt giải
2015 Mr.Mr. Bonsang Album Đoạt giải
Holler Bonsang Album Đoạt giải
SNSD Nghệ sĩ được yêu thích Đoạt giải
2016 Lion Heart Bonsang kĩ thuật số Đoạt giải
I - Tae Yeon Bonsang kĩ thuật số Đoạt giải
Tae Yeon Nghệ sĩ nữ xuất sắc nhất (iQIYI) Đoạt giải
2017 Rain - Tae Yeon Bonsang Album Đoạt giải
2018 My Voice - Tae Yeon Bonsang Album Đoạt giải
Holiday Night Bonsang Album Đoạt giải
Fine - Tae Yeon Bonsang kĩ thuật số Đề cử

Melon Music AwardsSửa đổi

Năm Đề cử Giải thưởng Kết quả
2009 Girls' Generation Top 10[12] Đoạt giải
Nghệ sĩ của năm[12] Đoạt giải
Radio[12] Đoạt giải
Âm nhạc điện thoại của năm[12] Đoạt giải
Ngôi sao của năm[12] Đề cử
MANIA[12] Đề cử
Gee Ca khúc của năm[12] Đoạt giải
Odyssey[12] Đoạt giải
2010 Girls' Generation Top 10[13] Đoạt giải
Nghệ sĩ của năm[14] Đoạt giải
Ca sĩ đẹp nhất[14] Đoạt giải
Oh! Album của năm Đề cử
Oh! Ca khúc của năm Đề cử
Ca khúc phổ biến trên Internet Đề cử
MV của năm Đề cử
Run Devil Run Ca khúc của năm Đề cử
Ca khúc phổ biến trên Internet Đề cử
Hoot Ca khúc phổ biến trên Internet Đề cử
Khuynh hướng mới[14] Đoạt giải
2011 Girls' Generation Nghệ sĩ toàn cầu Đoạt giải
The Boys Giải được Netizen yêu mến Đề cử
2012 Twinkle(TTS) Top 10 nghệ sĩ chiến thắng Đề cử
2013 Girls' Generation Top 10 nghệ sĩ chiến thắng Đoạt giải
2015 Girls' Generation Top 10 nghệ sĩ chiến thắng Đoạt giải

Seoul Music AwardsSửa đổi

Năm Đề cử Giải thưởng Kết quả
2008 SNSD Nghệ sĩ mới xuất sắc nhất[15] Đoạt giải
High1[15] Đoạt giải
Nghệ sĩ được yêu mến Đề cử
2010 Gee Giải Bonsang[7] Đoạt giải
Âm nhạc kĩ thuật số[7] Đoạt giải
Giải Daesang[7] Đoạt giải
Nghệ sĩ được yêu mến Đề cử
2011 SNSD Nghệ sĩ dẫn đầu Hallyu[16] Đề cử
Nghệ sĩ được yêu mến[16] Đoạt giải
The Boys Giải Bonsang[16] Đề cử
Giải Daesang Đoạt giải
2012 Twinkle Giải Bonsang Đề cử
Nghệ sĩ được yêu mến Đề cử
2013 I GOT A BOY Giải Bonsang Đề cử
Nghệ sĩ được yêu mến Đề cử
2014 GIrls' Generation Giải Bonsang

Annual Korean Entertainment Arts AwardsSửa đổi

Lần thứ Năm Đề cử Giải thưởng Kết quả
14 2007 Girls' Generation Nhóm nhạc nữ mới xuất sắc[17] Đoạt giải
15 2008 Nhóm nhạc nữ xuất sắc[18] Đoạt giải
16 2010 Nhóm nhạc nữ xuất sắc[19] Đoạt giải

Lưu ý Giải thưởng The Annual Korean Entertainment Arts không được tổ chức vào năm 2009, vì chuẩn bị 2 show diễn vào 2010; một buổi lễ vào tháng 1 dành cho người chiến thắng năm 2009, và 23 tháng 10 dành cho người chiến thắng năm 2010.

Korean Music AwardsSửa đổi

Lần thứ Năm Đề cử Giải thưởng Kết quả
7 2010 Gee Ca khúc của năm[20] Đoạt giải
Girls' Generation Nhóm nhạc của năm do Netizen bình chọn[21] Đoạt giải

Japan Gold Disc AwardSửa đổi

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2011 Girls' Generation 5 nghệ sĩ xuất sắc nhất (trong nước) Đoạt giải
Nghệ sĩ mới của năm (trong nước) Đoạt giải
2012 Girls' Generation Album của năm (châu Á) Đoạt giải
3 Albums xuất sắc nhất (châu Á) Đoạt giải
2013 Paparazzi Ca khúc tải nhiều nhất năm (châu Á) Đoạt giải
The 1st Japan Tour DVD Best Music Video (Asia) Đoạt giải

Japan Record AwardsSửa đổi

Lần thứ Năm Đề cử Giải thưởng Kết quả
52 2010 Girls' Generation Nghệ sĩ mới[22] Đoạt giải
Nghệ sĩ mới xuất sắc nhất Đề cử

Billboard Japan Music AwardsSửa đổi

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2010 Girls' Generation Nghệ sĩ nhạc pop xuất sắc năm 2010[23] Đề cử
2012 Nghệ sĩ nhạc pop hàng đầu 2012[24] Đề cử

Space Shower Music Video AwardsSửa đổi

Năm Đề cử Giải thưởng Kết quả
2011 Genie Music Video nhạc pop xuất sắc [25] Đoạt giải

MTV Video Music Awards JapanSửa đổi

Năm Đề cử Giải thưởng Kết quả
2011 Genie Video xuất sắc nhất Đoạt giải
Video của năm Đề cử
Ca khúc Karaoke! xuất sắc Đoạt giải
2012 "Mr. Taxi" Video của năm Đề cử
Girls' Generation Album của năm Đoạt giải

Mnet Asian Music Awards (MAMA)Sửa đổi

Năm Đề cử Giải thưởng Kết quả
2007 Girls' Generation Nhóm nhạc mới xuất sắc nhất Đề cử
Nghệ sĩ của năm Đề cử
Giải thưởng nghệ sĩ yêu mến của Netizen Đề cử
Giải MNet.com Đề cử
Nghệ sĩ của năm Đề cử
Girls' Generation Giải phổ biến trên điện thoại Đề cử
Ca khúc của năm Đề cử
2008 Girls' Generation Nhóm nhạc nữ xuất sắc nhất[26] Đề cử
Nghệ sĩ của năm[26] Đề cử
Giải thưởng nghệ sĩ yêu mến của Netizen[26] Đề cử
Giải đánh giá phong cách[26] Đề cử
Kissing You Ca khúc của năm[26] Đề cử
Vũ đạo xuất sắc[26] Đề cử
Giải phổ biến trên điện thoại[26] Đề cử
2009 Girls' Generation Nhóm nhạc nữ xuất sắc nhất[27] Đề cử
Nghệ sĩ của năm[27] Đề cử
Giải nghệ sĩ yêu mến của CGV [27] Đề cử
Gee Giải phổ biến trên điện thoại[27] Đề cử
Giải người xem ngoài nước[27] Đề cử
Ca khúc của năm[27] Đề cử
Vũ đạo xuất sắc[27] Đề cử
2010 Girls' Generation Giải nhóm nhạc nữ[28] Đề cử
Giải The Shilla Duty Free Asian Wave [28] Đề cử
Nghệ sĩ của năm[28] Đề cử
2011 Girls' Generation Trình diễn vũ đạo xuất sắc nhất – nhóm nhạc nữ Đề cử
Nhóm nhạc nữ xuất sắc nhất Đoạt giải
Nghệ sĩ của năm Đoạt giải
The Boys Ca khúc của năm Đề cử
Album của năm Đề cử
2012 Girls' Generation (TTS) Nhóm nhạc nữ xuất sắc nhất Đề cử
Nhóm nhạc quốc tế xuất sắc (Nữ) Đề cử
Nghệ sĩ của năm Đề cử
2013 Girls' Generation Nhóm nhạc nữ xuất sắc nhất Đoạt giải
Nghệ sĩ của năm Đề cử
Trình diễn vũ đạo xuất sắc nhất – Nhóm nữ Đề cử
I Got a Boy BC – UnionPay ca khúc của năm Đề cử
Girls' Generatiom Nghệ sĩ của năm Đề cử
Mr.Mr Album của năm Để cử
2014 Girls' Generation Nhóm nhạc nữ xuất sắc nhất Đề cử
TaeTiSeo-Holler MV xuất sắc nhất Đề cử
TaeTiSEo Nghệ sĩ nữ được fan yêu thích nhất Đoạt giải
2015 Girls' Generation Nhóm nhạc nữ xuất sắc nhất Đoạt giải
Kim TaeYeon Nghệ sĩ nữ xuất sắc nhất Đoạt giải

Lưu ý: Girls' Generation không tham gia MAMA từ nằm 2008 đến năm 2010 vì tranh chấp giữa SMEnt và Mnet; đồng thời cũng không tham gia vào các chương trình truyền hình được sản xuất bới Mnet cùng với các nghệ sĩ chung công ty. Tuy nhiên, đến ngày 20/1/2011, nhóm nhạc TVXQ đã được trình diễn trên Mnet với bài hát Keep Your Head Down, nên có thể Girls' Generation cũng sẽ tham gia trình diễn các ca khúc được phát hành sau này.

Lưu ý: Trước 2009, Mnet Asian Music Awards được gọi là Mnet Korean Music Festival.

Mnet 20's Choice AwardsSửa đổi

Year Nominated work Award Result
2008 Kissing You Hot Sweet Music Đoạt giải
Hot Online Song Đề cử
2009 Marine Look From

Tell Me Your Wish (Genie)

Hot Girl Group Style Đề cử
Hot Pants From

Tell Me Your Wish (Genie)

Đề cử
Gee Hot Online Song Đề cử
Girls' Generation Hot Performance Đề cử
2011 Girls' Generation Hot Hallyu Star Đề cử
2012 Girls' Generation Ngôi sao toàn cầu Đề cử
Girls' Generation(TTS) Nhạc hợp thời đại nhất Đoạt giải
2013 Girls' Generation Màn trình diễn xuất sắc Đề cử
I Got a Boy Nhạc online hay nhất Đề cử

Chú ý: Girls' Generation không tham dự lễ trao giải M.net 20's Choice năm 2009, do xảy ra mâu thuẫn giữa nhãn hiệu của SM và MNet; họ cũng không tham gia các sự kiện và chương trình của MNet, như các công ty khác.

Gaon ChartSửa đổi

Năm Đề cử Giải thưởng Kết quả
2010 Gee Giải nhạc kĩ thuật số Đoạt giải
2012 The Boys Album của năm Đoạt giải
Girls' Generation Ca sĩ Oricon Hallyu [29] Đoạt giải
2013 Twinkle Album của năm Đoạt giải
Twinkle Ca khúc của năm [30] Đoạt giải

Yahoo!Asian Buzz AwardsSửa đổi

Năm Đề cử Giải thưởng Kết quả
2009 Girls' Generation Top Buzz Star:Female Singer Category Đoạt giải[31]
2010 Đoạt giải[32]
Run Devil Run M/V Top Buzz Music Video Đề cử[33]
Gee M/V Đề cử[33]
Oh! M/V Đoạt giải[33]

Nickelodeon Korea Kids Choice AwardsSửa đổi

Năm Đề cử Giải thưởng Kết quả
2009 Girls' Generation Nữ nghệ sĩ được yêu thích nhất Đoạt giải
2010 Đoạt giải
2011 Đề cử
2012 Đề cử
2013 Đoạt giải[34]

KBS Music FestivalSửa đổi

Năm Đề cử cho Giải Kết quả
2009 Gee Song Of The Year Đề cử
2010 Oh! Đoạt giải[35]

Giải thưởng khácSửa đổi

Năm Giải thưởng Đề cử Kết quả
2008 MTV Asian Music Awards
2008 Nghệ sĩ Hàn Quốc xuất sắc Girls' Generation Đề cử
Incheon Culture Day Ceremony
2009 Giải nghệ sĩ trẻ [36] Girls' Generation
Đoạt giải
17th Korean Cultural Entertainment Awards
2009 Nghệ sĩ Daesang [37] Girls' Generation
Đoạt giải
Congress Daesang Ceremony Award
2009 Giải nhạc Pop [38] Girls' Generation
Đoạt giải
2009 MBC Entertainment Awards
2009 Giải đặc biệt(ca sĩ xuất sắc) [39] Girls' Generation
Đoạt giải
Korean Ministry of Culture and Tourism
2010 Giải Content Industry
(Special Honor)
[40]
Girls' Generation
Đoạt giải
22nd Korea PD Awards
2010 Giải ca sĩ Girls' Generation
Won
37th Korean Broadcasting Awards
2010 Giải ca sĩ xuất sắc[41] Girls' Generation
Đoạt giải
2010 Korea Advertising Awards
2010 Giải người mẫu quảng cáo xuất sắc [42] Girls' Generation
Đoạt giải
The 26th Anuual Korea Best Dresser
2010 Giải trang phục ca sĩ Girls' Generation Đề cử
2nd Korean Wave Industry Award
2010 Giải văn hoá Pop Girls' Generation
Đoạt giải
2010 Proud Korean Awards
2010 Thể loại nghệ thuật[43] Girls' Generation
Đoạt giải
BIGLOBE Music Awards
2010 Đĩa đơn xuất sắc Gee
Đoạt giải
Taiwan KKBOX Awards
2011 Album của năm Run Devil Run
Đoạt giải
The 1st Brazil's J-Station Music Awards
2011 Nghệ sĩ Hàn xuất sắc [44] Girls' Generation
Đoạt giải
2010 Daum Life On Awards
2011 Music Video của năm Oh!
Đoạt giải
Myx Music Awards
2011 Giải video K-POP được yêu thích Girls' Generation Đề cử
6th Asia Model Festival Awards
2011 Giải ngôi sao châu Á Girls' Generation
Đoạt giải
2nd Korea Republic Seoul Cultural Art Awards
2011 Giải nhạc Pop Girls' Generation
Đoạt giải

Chương trình âm nhạcSửa đổi

Đây là bộ sưu tập chiến thắng của Girls' Generation trên các chương trình âm nhạc Hàn Quốc. Inkigayo phát sóng trên SBS, M! Countdown trên truyền hình cáp của Mnet, và Music Bank trên KBS.

Music BankSửa đổi

Năm Ngày Ca khúc
2008 29 tháng 2 Kissing You
2009 16 tháng 1 Gee
23 tháng 1
30 tháng 1
6 tháng 2
13 tháng 2
20 tháng 2
27 tháng 2
6 tháng 3
13 tháng 3
26 tháng 6
26 tháng 12
10 tháng 7 Genie
2010 5 tháng 2 Oh!
12 tháng 2
19 tháng 2
26 tháng 2
5 tháng 3
25 tháng 6
17 tháng 12
2 tháng 4 Run Devil Run
9 tháng 4
5 tháng 11 Hoot
12 tháng 11
19 tháng 11
26 tháng 11
3 tháng 12

InkigayoSửa đổi

Năm Ngày Ca khúc
2007 25 tháng 11 Girls' Generation
6 tháng 12
2008 3 tháng 2 Kissing You
17 tháng 2
2009 18 tháng 1 Gee
1 tháng 2
8 tháng 2
12 tháng 7 Genie
19 tháng 7
2010 14 tháng 2 Oh!
21 tháng 2
28 tháng 2

Chú ý: Một ca sĩ chỉ có thể chiến thắng 3 lần trên Inkigayo trước khi đưa ra khỏi 'Take 7' ứng cử viên.

M! CountdownSửa đổi

Năm Ngày Ca khúc
2007 11 tháng 10 Into the New World
6 tháng 12 Girls' Generation
28 tháng 12
2008 14 tháng 2 Kissing You
28 tháng 2
10 tháng 3 Baby Baby
2011 27 tháng 10 The Boys
3 tháng 11
10 tháng 11
2013 10 tháng 1 I GOT A BOY
17 tháng 1
24 tháng 1
2014 6 tháng 3 Mr.Mr.
13 tháng 3
2015 16 tháng 7 PARTY
27 tháng 8 Lion Heart
3 tháng 9
10 tháng 9

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ Tính đến ngày 12 tháng 2 năm 2020. Số giải thưởng là 441 giải và là nhóm nhạc nữ nhận được nhiều giải thưởng nhất MỌI THỜI ĐẠI.
  2. ^ “Legendary ‘Gee’ is officially ‘Song Of The Decade’”. en.korea.com. 29 tháng 4 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 5 năm 2011. 
  3. ^ Girls Generation to Return With New Album Koreatimes.co.kr (June 15, 2009). Retrieved on April 4, 2016.
  4. ^ Girls' Generation topped Music Bank for chín consecutive weeks (in Korean) Newsen.com (March 13, 2009). Retrieved on April 4, 2016.
  5. ^ (tiếng Triều Tiên) 디지털 뮤직 어워드.
  6. ^ (tiếng Triều Tiên) 디지털 뮤직 어워드. Cyworld. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2010.
  7. ^ a ă â b (tiếng Triều Tiên) “유이 탁재훈 ‘제19회 하이원 서울가요대상 더블MC 맡았어요’”. Joins!. Ngày 3 tháng 2 năm 2010. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2010. 
  8. ^ a ă (tiếng Triều Tiên) Results Of Golden Disk Awards. GoldenDiskAwards. Truy cập December 13th, 2007.
  9. ^ a ă (tiếng Triều Tiên)Golden Disk Awards: 수상자 (Golden Disk Awards Winners List). Golden Disk Awards. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2009.
  10. ^ a ă â (tiếng Triều Tiên) Winner List Of 25th Golden Disk Awards). Newsen.
  11. ^ (tiếng Triều Tiên)Golden Disk Awards: 수상자 (Golden Disk Awards Nominees List). Golden Disk Awards.
  12. ^ a ă â b c d đ e “2009 Melon Music Awards”. Melon (bằng tiếng Triều Tiên). Loen Entertainment. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2010. 
  13. ^ (tiếng Triều Tiên)[http://www.melon.com/svc/awards/2010/main.jsp Melon Music Awards |language=tiếng Triều Tiên |work=Melon |publisher=Loen Entertainment}}
  14. ^ a ă â Winners from the 2010 Melon Music Awards
  15. ^ a ă (tiếng Triều Tiên) The Results Of Seoul Music Awards . seoulmusicawards. Truy cập January 31st, 2008.
  16. ^ a ă â (tiếng Triều Tiên) The Nomniess Of Seoul Music Awards . seoulmusicawards.
  17. ^ (tiếng Triều Tiên) Girls Generation Wins Best New Female Group Award At Korean Arts Award. Newsen. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2007.
  18. ^ (tiếng Triều Tiên) Girls Generation Wins The Best Female Group Award . Newsen. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2008.
  19. ^ (tiếng Triều Tiên) Girls' Generation's Yoona received the Best Female Group On The Behalf Of Girls Generation. Y-STAR. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2010.
  20. ^ (tiếng Triều Tiên) 소녀시대, 韓대중음악상 '네티즌 선정 그룹상 (Girls' Generation, 韩 Pop Music 'netizens selected geurupsang) Money Today. ngày 30 tháng 3 năm 2010. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2010.
  21. ^ (tiếng Triều Tiên) 소녀시대 '지', 대중음악상 '올해의 노래상' 수상 (Girls' Generation's "Gee" Wins "Song of the Year" Award at Korean Music Awards). CBS. ngày 30 tháng 3 năm 2010. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2010.
  22. ^ Winners announced for the 52nd Japan Record Awards
  23. ^ (tiếng Nhật)Girls' Generation Has Been Nomnieted For Excellent Pop Artist . Japan Billboard.
  24. ^ “Girls’ Generation Nominated for ‘Top Pop Artist of 2012′ in ‘Billboard JAPAN Music Awards 2012′”. Soshified (소시파이드). Truy cập 17 tháng 2 năm 2015. 
  25. ^ SNSD wins an award from Japan’s "SPACE SHOWER MUSIC VIDEO AWARDS"
  26. ^ a ă â b c d đ (tiếng Triều Tiên) http://mkmf.mnet.com/2008/Vote/VoteView/AwardVoteView_01.asp.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp) Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “18MKMF” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  27. ^ a ă â b c d đ (tiếng Triều Tiên) http://mama.mnet.com/2009/AwardVote/AwardVoteView.asp?mtype=1.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  28. ^ a ă â (tiếng Triều Tiên) http://mama.mnet.com/2010/en/AwardVote/AwardVoteView.asp?mtype=1.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  29. ^ The "1st Gaon Chart K-Pop Awards" winners revealed
  30. ^ Winners from the ’2nd Gaon Chart K-Pop Awards’
  31. ^ (tiếng Triều Tiên)Girls' Generation Wins Top Buzz Star For The Female Category . Yahoo Buzz Awards 2009.]
  32. ^ (tiếng Triều Tiên)Girls' Generation Wins Top Buzz Star For The Female Category . Yahoo Buzz Awards 2010.]
  33. ^ a ă â (tiếng Triều Tiên) Oh M/V Won Top Buzz Music Video, Run Devil Run Ranked 6th and gee ranked 8th http://kr.promotion.yahoo.com/asiabuzz2010/?goPage=11 Oh M/V Won Top Buzz Music Video, Run Devil Run Ranked 6th and gee ranked 8th.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  34. ^ 유재석, 6년 연속 어린이가 뽑은 베스트 개그맨
  35. ^ (tiếng Triều Tiên) Girls Generation Wins Song Of The Year With Oh!. Newsen. Truy cập December 30th, 2010.
  36. ^ (tiếng Triều Tiên) Girls' Generation Wins Young Artist Award. Newsen. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2009.
  37. ^ (tiếng Triều Tiên) Girls' Generation Wins Singer Daesang. Star News. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2009.
  38. ^ (tiếng Triều Tiên) 소녀시대 태연-윤아-유리, '대중음악상 받았어요' (Girls' Generation's Taeyeon, Yoona and Yuri received the Pop Music Award). MyDaily. ngày 21 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2009.
  39. ^ (tiếng Triều Tiên) 소녀시대, MBC연예대상 특별상 "빛나게 해준 모든 분께 감사" (MBC Entertainment Awards, Girls' Generation thanks the ones who made them shine). Newsen. ngày 29 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2009.
  40. ^ (tiếng Triều Tiên) SNSD wins Special Honor award For Making Korean Songs Go Beyond Korea & Be More global. newsen. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2010.
  41. ^ (tiếng Triều Tiên) "소녀시대, 韓대중음악상 '네티즌 선정 그룹상'("Girls, 韩 Pop Music 'netizens selected geurupsang) Money Today. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2010.
  42. ^ (tiếng Triều Tiên) ‘CF퀸’ 소녀시대, 2010 한국광고대회 불참 "영상메시지 대체".
  43. ^ SNSD awarded for national contributions at ‘2010 Proud Korean Awards’.
  44. ^ [1].