Danh sách nghệ sĩ âm nhạc bán đĩa nhạc chạy nhất

bài viết danh sách Wikimedia


Đây là danh sách các nghệ sĩ âm nhạc bán đĩa nhạc chạy nhất mọi thời đại. Danh sách nghệ sĩ âm nhạc bán đĩa chạy nhất sau đây bao gồm những tác phẩm âm nhạc từ thế kỷ 20 đến nay, với doanh thu từ 75 triệu đĩa trở lên trên toàn thế giới. Thông tin này không thể được liệt kê chính thức, vì không có tổ chức nào ghi nhận doanh số bán nhạc toàn cầu.

Các bảng liệt kê và doanh số cùng với tổng số đơn vị đĩa bán ra được chứng nhận độc lập xếp hạng theo thứ tự giảm dần. Nếu hai hoặc nhiều nghệ sĩ có cùng doanh số được công bố, thì họ sẽ được xếp hạng bởi các đơn vị, tổ chức được chứng nhận. Doanh số bán đĩa đã được công bố và tổng số đơn vị đĩa được chứng nhận (cho mỗi quốc gia) bao gồm doanh số bán album, đĩa đơn, album tổng hợp, video nhạc cũng như lượt tải xuống đĩa đơn và album có thời lượng đầy đủ.

Phân loại theo số lượng đĩa nhạc bán raSửa đổi

Hơn 250 triệu bảnSửa đổi

Nghệ sĩ Quốc gia Năm hoạt động Năm ra mắt của bản thu đầu tiên Thể loại Tổng doanh số được chứng nhận (trên thị trường)[a] Doanh số ước tính
The Beatles Vương Quốc Anh 1960–1970[1] 1962[1] Rock / pop[1] &0000000000000290.200000

290.2 triệu bản
{{{2}}}
600 triệu bản[33][34]
500 triệu bản[35]
Elvis Presley Hoa Kỳ 1954–1977[36] 1956[36] Rock and roll / pop / country[36] &0000000000000231.000000

231 triệu bản
{{{2}}}
500 triệu bản[46]
Michael Jackson Hoa Kỳ 1964–2009[47] 1971[47] Pop / rock / dance / soul / R&B[47] &0000000000000276.600000

276.6 triệu bản
{{{2}}}
400 triệu bản[60]
Elton John Vương Quốc Anh 1964–nay[61] 1970[61] Pop / rock[61] &0000000000000208.000000

208 triệu bản
{{{2}}}
300 triệu bản[65][66]
250 triệu bản[67][68]
Queen Vương Quốc Anh 1971–nay[69] 1973[69] Rock[69] &0000000000000184.000000

184 triệu bản
{{{2}}}
300 triệu bản[72][73]
250 triệu bản[74]
Madonna Hoa Kỳ 1979–nay[75] 1983[75] Pop / dance / electronica[75] &0000000000000181.700000

181.7 triệu bản
{{{2}}}
300 triệu bản[82][83]
250 triệu bản[84]
Led Zeppelin Vương Quốc Anh 1968–1980[85] 1969[85] Hard rock / blues rock / folk rock[85] &0000000000000142.400000

142.4 triệu bản
{{{2}}}
300 triệu bản[89][90]
200 triệu bản[91][92]
Rihanna Barbados 2005–nay[93] 2005[93] R&B / pop / dance / hip-hop[93] &0000000000000335.300000

335.3 triệu bản
{{{2}}}
250 triệu bản[97][98]
230 triệu bản[99]
Pink Floyd Vương Quốc Anh 1965–1996, 2005, 2012–2014[100][101] 1967[100] Progressive rock / psychedelic rock[100] &0000000000000123.500000

123.5 triệu bản
{{{2}}}
250 triệu bản[105][106]
200 triệu bản[107]

200 triệu bản tới 249 triệu bảnSửa đổi

Nghệ sĩ Quốc gia Năm hoạt động Năm ra mắt của bản thu đầu tiên Thể loại Tổng doanh số được chứng nhận (trên thị trường)[a] Doanh số ước tính
Eminem Hoa Kỳ 1996–nay[108] 1999[108] Hip-hop[108] &0000000000000325.700000

325.7 triệu bản
{{{2}}}
220 triệu bản[109]
Mariah Carey Hoa Kỳ 1988–nay[110] 1990[110] R&B / pop / soul / hip-hop[110] &0000000000000201.600000

201.6 triệu bản
{{{2}}}
220 triệu bản[114]
Taylor Swift Hoa Kỳ 2006–nay[115] 2006[115] Pop / country / rock / folk / alternative[116] &0000000000000246.300000

246.3 triệu bản
{{{2}}}
200 triệu bản[117]
170 triệu bản[118]
Beyoncé Hoa Kỳ 1997–nay[119] 2002[119][120] R&B / pop[119] &0000000000000223.300000

223.3 triệu bản
{{{2}}}
200 triệu bản[124]
160 triệu bản[125]
Whitney Houston Hoa Kỳ 1977–2012[126] 1984[126] R&B / soul / pop / gospel[126] &0000000000000155.100000

155.1 triệu bản
{{{2}}}
200 triệu bản[130]
Eagles Hoa Kỳ 1971–1980, 1994–nay[131] 1972[131] Rock[131] &0000000000000152.000000

152 triệu bản
{{{2}}}
200 triệu bản[133]
Celine Dion Canada 1981–nay[134] 1981[134] Pop / Rock[134] &0000000000000137.300000

137.3 triệu bản
{{{2}}}
200 triệu bản[139]
175 triệu bản[140]
AC/DC Úc 1973–nay[141] 1975[141] Hard rock / blues rock / rock and roll[141] &0000000000000130.000000

130 triệu bản
{{{2}}}
200 triệu bản[143]
The Rolling Stones Vương Quốc Anh 1962–nay[144] 1963[144] Rock / blues rock[144] &0000000000000102.700000

102.7 triệu bản
{{{2}}}
200 triệu bản[146]

120 triệu bản tới 199 triệu bảnSửa đổi


Nghệ sĩ Quốc gia Năm hoạt động Năm ra mắt của bản thu đầu tiên Thể loại Tổng doanh số được chứng nhận (trên thị trường)[a] Doanh số ước tính
Drake Canada 2001–nay[147] 2009[147] Hip-hop / R&B / pop[147] &0000000000000412.700000

412.7 triệu bản
{{{2}}}
170 triệu bản[148]
Garth Brooks Hoa Kỳ 1989–nay[149] 1989[149] Country[149] &0000000000000165.300000

165.3 triệu bản
{{{2}}}
170 triệu bản[151]
Kanye West Hoa Kỳ 1996–nay[152] 2003[152] Hip-hop / electronic / pop[152] &0000000000000254.300000

254.3 triệu bản
{{{2}}}
160 triệu bản[154]
Billy Joel Hoa Kỳ 1964–nay[155] 1971[155] Pop / rock[155] &0000000000000134.400000

134.4 triệu bản
{{{2}}}
160 triệu bản[157]
Justin Bieber Canada
Hoa Kỳ
2008–nay[158] 2009[158] Pop / teen pop / dance pop[158] &0000000000000276.400000

276.4 triệu bản
  • US: 182 triệu bản[2]
  • JPN: 950,000[3][48]
  • GER: 5.8 triệu bản[4]
  • UK: 36.285 triệu bản[5]
  • FRA: 2.247 triệu bản[7]
  • CAN: 9.380 triệu bản[8]
  • AUS: 9.240 triệu bản[9]
  • BRA: 1 triệu bản[11]
  • ITA: 3.015 triệu bản[13]
  • SPA: 1.4 triệu bản[14]
  • SWE: 2.910 triệu bản[16][54]
  • NOR: 3.960 triệu bản[103]
  • DEN: 5.5 triệu bản[20]
  • SWI: 175,000[21]
  • MEX: 8.990 triệu bản[43]
  • BEL: 810,000[26]
  • AUT: 327,500[27]
  • POL: 870,000[28]
  • NZ: 1.275 triệu bản[30]
  • POR: 325,000[71]
{{{2}}}
150 triệu bản[159]
Ed Sheeran Vương Quốc Anh 2004–nay[160] 2011[160] Pop / folk pop[160] &0000000000000246.100000

246.1 triệu bản
  • US: 101 triệu bản[2]
  • JPN: 350,000[3][48]
  • GER: 13.150 triệu bản[4]
  • UK: 78.520 triệu bản[5]
  • FRA: 4.156 triệu bản[7]
  • CAN: 12.640 triệu bản[8]
  • AUS: 13.865 triệu bản[9]
  • BRA: 720,000[11]
  • NLD: 370,000[12]
  • ITA: 4.855 triệu bản[13]
  • SPA: 1.340 triệu bản[14]
  • SWE: 1.680 triệu bản[54]
  • NOR: 395,000[103]
  • DEN: 6.010 triệu bản[20]
  • SWI: 675,000[21]
  • MEX: 270,000[43]
  • BEL: 860,000[26]
  • AUT: 865,000[27]
  • POL: 2.320 triệu bản[28]
  • NZ: 1.785 triệu bản[30]
  • POR: 330,000[71]
{{{2}}}
150 triệu bản[161]
Bruno Mars Hoa Kỳ 2004–nay[162] 2010[162] Pop rock / R&B[162] &0000000000000202.700000

202.7 triệu bản
{{{2}}}
150 triệu bản[165]
Bruce Springsteen Hoa Kỳ 1972–nay[166] 1973[166] Rock[166] &0000000000000126.800000

126.8 triệu bản
{{{2}}}
150 triệu bản[168]
U2 Ireland 1976–nay[169] 1980[169] Rock[169] &0000000000000114.600000

114.6 triệu bản
{{{2}}}
150 triệu bản[173]
Aerosmith Hoa Kỳ 1970–nay[174] 1973[174] Hard rock[174] &0000000000000104.600000

104.6 triệu bản
{{{2}}}
150 triệu bản[176]
Phil Collins Vương Quốc Anh 1980–2011, 2015–nay[177] 1981[177] Rock / progressive rock / adult contemporary[177] &0000000000000099.400000

99.4 triệu bản
{{{2}}}
150 triệu bản[180]
Barbra Streisand Hoa Kỳ 1960–nay[181] 1963[181] Pop / adult contemporary[181] &0000000000000098.400000

98.4 triệu bản
{{{2}}}
150 triệu bản[182]
ABBA Sweden 1972–1982, 2016–nay[183] 1972[183] Pop / disco[183] &0000000000000069.000000

69 triệu bản
{{{2}}}
150 triệu bản[192]
Frank Sinatra Hoa Kỳ 1935–1971, 1973-1995[193] 1940[193] Pop / swing / easy listening[193] &0000000000000040.200000

40.2 triệu bản
{{{2}}}
150 triệu bản[195]
Katy Perry Hoa Kỳ 2001–nay[196] 2008[196] Pop[196] &0000000000000172.300000

172.3 triệu bản
{{{2}}}
143 triệu bản[197]
Chris Brown Hoa Kỳ 2005–nay[198] 2005[198] Pop / R&B / hip-hop[198] &0000000000000198.700000

198.7 triệu bản
  • US: 165.350 triệu bản[2]
  • JPN: 500,000[48]
  • GER: 800,000[4]
  • UK: 20.320 triệu bản[5]
  • FRA: 100,000[7]
  • CAN: 1.910 triệu bản[8]
  • AUS: 6.055 triệu bản[9]
  • BRA: 670,000[11]
  • SPA: 140,000[14]
  • ITA: 175,000[13]
  • SWE: 370,000[54]
  • NOR: 315,000[103]
  • DEN: 897,500[20]
  • SWI: 100,000[21]
  • MEX: 640,000[43]
  • NZ: 437,500[30][31]
{{{2}}}
140 triệu bản[199]
Jay-Z Hoa Kỳ 1996–nay[200] 1996[200] Hip-hop[200] &0000000000000136.400000

136.4 triệu bản
  • US: 108.7 triệu bản[2]
  • JPN: 1.050 triệu bản[48]
  • GER: 2.3 triệu bản[4]
  • UK: 17.980 triệu bản[5]
  • FRA: 650,000[7]
  • CAN: 2.450 triệu bản[8]
  • AUS: 1.890 triệu bản[9]
  • BRA: 110,000[11]
  • ITA: 335,000[a][13]
  • SPA: 380,000[14]
  • SWE: 210,000[16][54]
  • DEN: 275,000[55][20]
  • BEL: 100,000[26]
{{{2}}}
125 triệu bản[201]
Metallica Hoa Kỳ 1981–nay[202] 1983[202] Heavy metal / thrash metal[202] &0000000000000105.600000

105.6 triệu bản
{{{2}}}
125 triệu bản[204]
Lady Gaga Hoa Kỳ 2005–nay[205] 2008[205] Pop / dance / electronic[205] &0000000000000158.600000

158.6 triệu bản
{{{2}}}
124 triệu bản[206]
Lil Wayne Hoa Kỳ 1996–nay[207] 1999[207] Hip-hop[207] &0000000000000188.700000

188.7 triệu bản
  • US: 180 triệu bản[2]
  • GER: 300,000[4]
  • UK: 6.6 triệu bản[5]
  • FRA: 100,000[7]
  • CAN: 360,000[8]
  • AUS: 1.2 triệu bản[9]
  • DEN: 190,000[20]
{{{2}}}
120 triệu bản[208]
Maroon 5 Hoa Kỳ 1994–nay[209] 2002[209] Pop rock / funk rock / dance-pop[209] &0000000000000142.600000

142.6 triệu bản
  • US: 98.5 triệu bản[2]
  • JPN: 2.250 triệu bản[3][48]
  • GER: 3.150 triệu bản[4]
  • UK: 17 triệu bản[5]
  • FRA: 1.625 triệu bản[7]
  • CAN: 5.965 triệu bản[8]
  • AUS: 4.305 triệu bản[9]
  • BRA: 1.050 triệu bản[11]
  • ITA: 1.365 triệu bản[a][13]
  • SPA: 350,000[a][14]
  • SWE: 850,000[16][54]
  • DEN: 1.192 triệu bản[a][20][56][55]
  • MEX: 4.055 triệu bản[43]
  • SWI: 100,000[21]
  • BEL: 185,000[26]
  • POL: 240,000[28]
  • NZ: 450,000[30]
{{{2}}}
120 triệu bản[210]
Adele Vương Quốc Anh 2006–nay[211] 2008[211] Pop / soul[211] &0000000000000133.500000

133.5 triệu bản
{{{2}}}
120 triệu bản[212]
Red Hot Chili Peppers Hoa Kỳ 1983–nay[213] 1987[213] Funk rock / alternative rock[213] &0000000000000099.800000

99.8 triệu bản
{{{2}}}
120 triệu bản[215]
Fleetwood Mac Vương Quốc Anh
Hoa Kỳ
1967–nay[216] 1968[216] Rock / pop[216] &0000000000000094.200000

94.2 triệu bản
{{{2}}}
120 triệu bản[219]
Bon Jovi Hoa Kỳ 1983–nay[220] 1983[220] Hard rock / glam metal[220] &0000000000000088.700000

88.7 triệu bản
{{{2}}}
120 triệu bản[223]
Rod Stewart Vương Quốc Anh 1964–nay[224] 1969[224] Rock / pop[224] &0000000000000084.900000

84.9 triệu bản
{{{2}}}
120 triệu bản[227]
Bee Gees Vương Quốc Anh
Australia[228][229]
1963–2003
2009–2012[230]
1963[230] Pop / disco[230] &0000000000000074.700000

74.7 triệu bản
{{{2}}}
120 triệu bản[233]

100 triệu bản tới 119 triệu bảnSửa đổi

Nghệ sĩ Quốc gia Năm hoạt động Năm ra mắt của bản thu đầu tiên Thể loại Tổng doanh số được chứng nhận (trên thị trường)[a] Doanh số ước tính
Nicki Minaj Trinidad và Tobago 2008–nay[234] 2010[234] Hip-hop / pop[234] &0000000000000155.300000

155.3 triệu bản
{{{2}}}
100 triệu bản[235]
Coldplay Vương Quốc Anh 1996–nay[236] 1999[236] Alternative rock / pop rock / pop[236] &0000000000000108.400000

108.4 triệu bản
{{{2}}}
100 triệu bản[238]
Linkin Park Hoa Kỳ 1996–nay[239] 2000[239] Alternative rock / nu metal / rap rock[239] &0000000000000101.800000

101.8 triệu bản
{{{2}}}
100 triệu bản[240]
George Strait Hoa Kỳ 1981–nay[241] 1984[241] Country[241] &0000000000000099.800000

99.8 triệu bản
  • US: 99.150 triệu bản[2]
  • CAN: 745,000[8]
{{{2}}}
100 triệu bản[242]
Pink Hoa Kỳ 1995–nay[243] 2000[243] Pop / pop rock / R&B[243] &0000000000000089.300000

89.3 triệu bản
{{{2}}}
100 triệu bản[244]
Britney Spears Hoa Kỳ 1998–nay[245] 1998[245] Pop / dance / dance-pop[245] &0000000000000088.700000

88.7 triệu bản
{{{2}}}
100 triệu bản[247]
B'z Nhật Bản 1988–nay[248] 1988[248] Rock / pop rock / hard rock[248] &0000000000000086.200000

86.2 triệu bản
{{{2}}}
100 triệu bản[249]
Shania Twain Canada 1993–nay[250] 1993[250] Country pop[250] &0000000000000084.800000

84.8 triệu bản
{{{2}}}
100 triệu bản[251]
Guns N' Roses Hoa Kỳ 1985–nay[252] 1987[252] Hard rock / heavy metal[252] &0000000000000080.200000

80.2 triệu bản
{{{2}}}
100 triệu bản[254]
Backstreet Boys Hoa Kỳ 1993–nay[255] 1995[255] Pop[255] &0000000000000078.000000

78 triệu bản
{{{2}}}
100 triệu bản[259]
Eric Clapton Vương Quốc Anh 1962–nay[260] 1970[260] Rock / blues[260] &0000000000000071.600000

71.6 triệu bản
{{{2}}}
100 triệu bản[262]
Neil Diamond Hoa Kỳ 1966–nay[263] 1966[263] Pop / rock[263] &0000000000000071.100000

71.1 triệu bản
{{{2}}}
100 triệu bản[265]
Prince Hoa Kỳ 1976–2016[266] 1978[266] Funk / R&B / pop / soul / rock[266] &0000000000000066.300000

66.3 triệu bản
{{{2}}}
100 triệu bản[267]
Journey Hoa Kỳ 1973–nay[268] 1975[268] Rock / soft rock[268] &0000000000000065.200000

65.2 triệu bản
{{{2}}}
100 triệu bản[270]
Paul McCartney Vương Quốc Anh 1960–nay[271] 1970[271] Rock[271] &0000000000000066.000000

66 triệu bản
{{{2}}}
100 triệu bản[273]
Kenny Rogers Hoa Kỳ 1958–2020[274] 1975[274] Country / pop[274] &0000000000000064.700000

64.7 triệu bản
{{{2}}}
100 triệu bản[276]
Santana Hoa Kỳ 1966–nay[277] 1969[277] Rock[277] &0000000000000062.800000

62.8 triệu bản
{{{2}}}
100 triệu bản[278]
Simon & Garfunkel Hoa Kỳ 1956–2004[279] 1964[279] Folk rock[279] &0000000000000062.100000

62.1 triệu bản
{{{2}}}
100 triệu bản[280]
Janet Jackson Hoa Kỳ 1982–nay[281] 1982[281] R&B / pop[281] &0000000000000053.300000

53.3 triệu bản
{{{2}}}
100 triệu bản[282]
George Michael Vương Quốc Anh 1981–2016[283] 1984[283] Pop[283] &0000000000000052.800000

52.8 triệu bản
{{{2}}}
100 triệu bản[285]
Julio Iglesias Tây Ban Nha 1968–nay[286] 1968[286] Latin[286] &0000000000000051.700000

51.7 triệu bản
{{{2}}}
100 triệu bản[289]
Dire Straits Vương Quốc Anh 1977–1995[290] 1978[290] Rock[290] &0000000000000051.700000

51.7 triệu bản
{{{2}}}
100 triệu bản[291]
The Doors Hoa Kỳ 1965–1973[292] 1967[292] Psychedelic rock[292] &0000000000000050.500000

50.5 triệu bản
{{{2}}}
100 triệu bản[293]
Foreigner Hoa Kỳ, Vương Quốc Anh 1976–nay[294] 1977[294] Rock / hard rock[294] &0000000000000050.400000

50.4 triệu bản
{{{2}}}
100 triệu bản[295]
Chicago Hoa Kỳ 1967–nay[296] 1969[296] Rock / pop[296] &0000000000000048.500000

48.5 triệu bản
{{{2}}}
100 triệu bản[298]
Bob Dylan Hoa Kỳ 1959–nay[299] 1963[299] Folk / rock[299] &0000000000000047.900000

47.9 triệu bản
{{{2}}}
100 triệu bản[300]
The Carpenters Hoa Kỳ 1969–1983[301] 1969[301] Pop[301] &0000000000000046.700000

46.7 triệu bản
{{{2}}}
100 triệu bản[303]
Meat Loaf Hoa Kỳ 1968–2022[304] 1977[304] Rock / hard rock[304] &0000000000000046.600000

46.6 triệu bản
{{{2}}}
100 triệu bản[305]
Earth, Wind & Fire Hoa Kỳ 1969–nay[306] 1971[306] Funk / R&B / soul[306] &0000000000000044.700000

44.7 triệu bản
{{{2}}}
100 triệu bản[309]
Cher Hoa Kỳ 1964–nay[310] 1965[310] Pop / rock / dance / folk[310] &0000000000000043.100000

43.1 triệu bản
{{{2}}}
100 triệu bản[316]
Def Leppard Vương Quốc Anh 1977–nay[317] 1979[317] Hard rock / heavy metal[317] &0000000000000042.600000

42.6 triệu bản
{{{2}}}
100 triệu bản[319]
Genesis Vương Quốc Anh 1967–1999
2006–nay[320]
1969[320] Progressive rock / pop rock[320] &0000000000000040.300000

40.3 triệu bản
{{{2}}}
100 triệu bản[321]
David Bowie Vương Quốc Anh 1962–2016[322] 1967[322] Art rock / glam rock / pop[322] &0000000000000041.500000

41.5 triệu bản
{{{2}}}
100 triệu bản[323]
Stevie Wonder Hoa Kỳ 1961–nay[324] 1962[324] Funk / R&B / soul[324] &0000000000000038.900000

38.9 triệu bản
{{{2}}}
100 triệu bản[325]
James Taylor Hoa Kỳ 1968–nay[326] 1970[326] Rock / pop[326] &0000000000000036.500000

36.5 triệu bản
{{{2}}}
100 triệu bản[327]
Tina Turner Hoa Kỳ 1958–2009[328] 1960[329] Rock / pop[329] &0000000000000036.400000

36.4 triệu bản
{{{2}}}
100 triệu bản[330]
Olivia Newton-John Úc 1966–2022[331] 1966[331] Pop[331] &0000000000000036.100000

36.1 triệu bản
{{{2}}}
100 triệu bản[333]
Linda Ronstadt Hoa Kỳ 1967–2011[334] 1968[334] Rock / folk / country[334] &0000000000000033.200000

33.2 triệu bản
{{{2}}}
100 triệu bản[335]
The Beach Boys Hoa Kỳ 1961–nay[336] 1962[336] Rock / pop / surf rock[336] &0000000000000032.700000

32.7 triệu bản
{{{2}}}
100 triệu bản[337]
Donna Summer Hoa Kỳ 1968–2012[338] 1974[338] Pop / disco / R&B[338] &0000000000000031.300000

31.3 triệu bản
{{{2}}}
100 triệu bản[339]

80 triệu bản tới 99 triệu bảnSửa đổi

Nghệ sĩ Quốc gia Năm hoạt động Năm ra mắt của bản thu đầu tiên Thể loại Tổng doanh số được chứng nhận (trên thị trường)[a] Doanh số ước tính
Alicia Keys Hoa Kỳ 1996–nay[340] 2001[340] Hip-hop / R&B / pop[340] &0000000000000085.800000

85.8 triệu bản
{{{2}}}
90 triệu bản[341]
Lionel Richie Hoa Kỳ 1968–nay[342] 1981[342] Pop / R&B[342] &0000000000000043.000000

43 triệu bản
{{{2}}}
90 triệu bản[344]
Johnny Cash Hoa Kỳ 1954–2003[345] 1956[345] Country / rock and roll / gospel[345] &0000000000000032.200000

32.2 triệu bản
{{{2}}}
90 triệu bản[346]
Justin Timberlake Hoa Kỳ 1992–nay[347] 2002[347] Pop / R&B / neo soul[347] &0000000000000082.800000

82.8 triệu bản
{{{2}}}
88 triệu bản[348]
Ariana Grande Hoa Kỳ 2008–nay[349] 2013[349] Pop / R&B[349] &0000000000000143.200000

143.2 triệu bản
  • US: 88.5 triệu bản[2]
  • JPN: 1.3 triệu bản[3][48]
  • GER: 2.5 triệu bản[4]
  • UK: 24.6 triệu bản[5]
  • FRA: 1.974 triệu bản[7]
  • CAN: 7.320 triệu bản[8]
  • AUS: 4.695 triệu bản[9]
  • BRA: 1.560 triệu bản[11]
  • NLD: 140,000[12]
  • ITA: 1.375 triệu bản[13]
  • SPA: 380,000[53]
  • SWE: 710,000[16]
  • NOR: 3.180 triệu bản[103]
  • DEN: 1.430 triệu bản[20]
  • SWI: 460,000[21]
  • MEX: 810,000[43]
  • BEL: 270,000[26]
  • AUT: 120,000[27]
  • POL: 1.010 triệu bản[28]
  • NZ: 502,500[30]
  • POR: 185,000[71]
{{{2}}}
85 triệu bản[350]
R.E.M. Hoa Kỳ 1980–2011[351] 1983[351] Alternative rock[351] &0000000000000045.300000

45.3 triệu bản
{{{2}}}
85 triệu bản[352]
Post Malone Hoa Kỳ 2013–nay[353] 2015[353] Pop / R&B / hip-hop[353] &0000000000000174.400000

174.4 triệu bản
  • US: 122.5 triệu bản[2]
  • GER: 2.4 triệu bản[4]
  • UK: 20.4 triệu bản[5]
  • FRA: 1.533 triệu bản[7]
  • CAN: 13.440 triệu bản[8]
  • AUS: 6.545 triệu bản[9]
  • BRA: 1.2 triệu bản[11]
  • ITA: 810,000[13]
  • SWE: 900,000[16]
  • NOR: 420,000[103]
  • DEN: 2.290 triệu bản[55][20]
  • MEX: 330,000[43]
  • BEL: 235,000[26]
  • POL: 290,000[28]
  • NZ: 840,000[30]
  • POR: 295,000[71]
{{{2}}}
80 triệu bản[354]
Flo Rida Hoa Kỳ 2007–nay[355] 2007[355] Hip-hop / hip house /EDM[355] &0000000000000085.000000

85 triệu bản
{{{2}}}
80 triệu bản[356]
Usher Hoa Kỳ 1991–nay[357] 1994[357] R&B / pop[357] &0000000000000076.600000

76.6 triệu bản
{{{2}}}
80 triệu bản[358]
Tim McGraw Hoa Kỳ 1990–nay[359] 1994[359] Country[359] &0000000000000082.300000

72.3 triệu bản
  • US: 80.650 triệu bản[2]
  • UK: 200,000[5]
  • CAN: 1.535 triệu bản[8]
{{{2}}}
80 triệu bản[360]
Shakira Colombia 1988–nay[361] 1995[361] Latin pop / pop / pop rock[361] &0000000000000070.100000

70.1 triệu bản
{{{2}}}
80 triệu bản[362]
The Black Eyed Peas Hoa Kỳ 1995–nay[363] 1998[363] Hip-hop / R&B / dance[363] &0000000000000069.700000

69.7 triệu bản
{{{2}}}
80 triệu bản[364]
Van Halen Hoa Kỳ 1978–2020[365] 1978[365] Hard rock / heavy metal[365] &0000000000000065.200000

65.2 triệu bản
{{{2}}}
80 triệu bản[366]
Ayumi Hamasaki Nhật Bản 1998–nay[367] 1998[367] J-pop / pop / dance / electronic[367] &0000000000000064.500000

64.5 triệu bản
{{{2}}}
80 triệu bản[368][369]
Tom Petty Hoa Kỳ 1976–2017[370] 1977[370] Rock[370] &0000000000000036.000000

36 triệu bản
  • US: 31.750 triệu bản[2]
  • GER: 500,000[4]
  • UK: 1.860 triệu bản[5]
  • CAN: 1.7 triệu bản[8]
  • SWE: 200,000[a][16]
{{{2}}}
80 triệu bản[371]
Johnny Hallyday Pháp 1957–2017[372] 1960[372] Rock / pop[372] &0000000000000028.900000

28.9 triệu bản
{{{2}}}
80 triệu bản[374]

75 triệu bản tới 79 triệu bảnSửa đổi

Nghệ sĩ Quốc gia Năm hoạt động Năm ra mắt của bản thu đầu tiên Thể loại Tổng doanh số được chứng nhận (trên thị trường)[a] Doanh số ước tính
The Weeknd Canada 2010–nay[375] 2013[375] Pop / R&B[375] &0000000000000199.400000

199.4 triệu bản
{{{2}}}
75 triệu bản[376]
Imagine Dragons Hoa Kỳ 2008–nay[377] 2012[377] Pop rock / electropop / pop[377] &0000000000000124.400000

124.4 triệu bản
  • US: 87.5 triệu bản[2]
  • GER: 5.450 triệu bản[4]
  • UK: 12 triệu bản[5]
  • FRA: 3.333 triệu bản[7]
  • CAN: 4.640 triệu bản[8]
  • AUS: 3.150 triệu bản[9]
  • BRA: 750,000[11]
  • ITA: 2.375 triệu bản[13]
  • SPA: 240,000[14]
  • SWE: 1.180 triệu bản[54]
  • NOR: 555,000[103]
  • DEN: 690,000[20]
  • MEX: 510,000[43]
  • BEL: 340,000[26]
  • AUT: 572,500[27]
  • POL: 790,000[28]
  • NZ: 270,000[30]
  • POR: 140,000[71]
{{{2}}}
75 triệu bản[378]
Luke Bryan Hoa Kỳ 2001–nay[379] 2007[357] Country / country pop[357] &0000000000000084.500000

84.5 triệu bản
  • US: 82.5 triệu bản[2]
  • CAN: 2.040 triệu bản[8]
{{{2}}}
75 triệu bản[380]
Christina Aguilera Hoa Kỳ 1993–nay[381] 1998[381] R&B / pop / rock[381] &0000000000000076.600000

76.6 triệu bản
{{{2}}}
75 triệu bản[382]
Tupac Shakur Hoa Kỳ 1991–1996[383] 1991[383] Hip-hop[383] &0000000000000059.900000

59.9 triệu bản
{{{2}}}
75 triệu bản[385]
Alabama Hoa Kỳ 1972–nay[386] 1980[386] Country / pop rock[386] &0000000000000058.000000

58 triệu bản
  • US: 56.8 triệu bản[2]
  • CAN: 1.2 triệu bản[8]
{{{2}}}
75 triệu bản[387]
R. Kelly Hoa Kỳ 1989–2019[388] 1991[389] R&B / soul / hip-hop[389] &0000000000000056.800000

56.8 triệu bản
  • US: 46.9 triệu bản[2]
  • GER: 1.4 triệu bản[4]
  • UK: 6.520 triệu bản[5]
  • FRA: 825,000[7]
  • CAN: 300,000[8]
  • AUS: 140,000[9]
  • NLD: 365,000[12]
  • SWI: 100,000[21]
  • BEL: 275,000[25][26]
{{{2}}}
75 triệu bản[390]
Nirvana Hoa Kỳ 1987–1994[391] 1990[391] Grunge / alternative rock[391] &0000000000000056.000000

56 triệu bản
{{{2}}}
75 triệu bản[394]
Robbie Williams Vương Quốc Anh 1990–nay[395] 1996[395] Pop rock[395] &0000000000000055.800000

55.8 triệu bản
{{{2}}}
75 triệu bản[396]
Bob Seger Hoa Kỳ 1961–nay[397] 1967[397] Rock / Hard rock/ Pop rock[397] &0000000000000055.300000

55.3 triệu bản
  • US: 52.5 triệu bản[2]
  • UK: 260,000 triệu bản[a][5]
  • FRA: 2.6 triệu bản[6][7]
  • CAN: 2.560 triệu bản[a][8]
{{{2}}}
75 triệu bản[398]
Kenny G Hoa Kỳ 1982–nay[399] 1984[399] Smooth jazz[399] &0000000000000053.900000

53.9 triệu bản
{{{2}}}
75 triệu bản[400]
Green Day Hoa Kỳ 1987–nay[401] 1994[363] Punk rock / pop punk / alternative rock[401] &0000000000000052.800000

52.8 triệu bản
{{{2}}}
75 triệu bản[403]
Enya Ireland 1982–nay[404] 1987[404] New-age / Celtic[404] &0000000000000051.900000

51.9 triệu bản
{{{2}}}
75 triệu bản[407]
Bryan Adams Canada 1979–nay[408] 1979[408] Rock[408] &0000000000000049.900000

49.9 triệu bản
{{{2}}}
75 triệu bản[410]
Bob Marley Jamaica 1962–1981[411] 1975[411] Reggae[411] &0000000000000046.300000

46.3 triệu bản
{{{2}}}
75 triệu bản[414]
The Police Vương Quốc Anh 1977–1986
2007–2008[415]
1978[415] Pop / rock[415] &0000000000000042.200000

42.2 triệu bản
{{{2}}}
75 triệu bản[418]
Gloria Estefan Hoa Kỳ 1975–nay[419] 1984[419] Latin pop / dance pop[419] &0000000000000037.600000

37.6 triệu bản
{{{2}}}
75 triệu bản[421]
Barry Manilow Hoa Kỳ 1973–nay[422] 1973[422] Pop / soft rock[422] &0000000000000036.700000

36.7 triệu bản
  • US: 33.3 triệu bản[2]
  • UK: 3.225 triệu bản[5]
  • CAN: 400,000[a][8]
{{{2}}}
75 triệu bản[423]
Kiss Hoa Kỳ 1972–nay[424] 1974[424] Hard rock / heavy metal[424] &0000000000000028.700000

28.7 triệu bản
{{{2}}}
75 triệu bản[425]
Aretha Franklin Hoa Kỳ 1956–2018[426] 1961[426] Soul / jazz / blues / R&B[426] &0000000000000026.600000

26.6 triệu bản
{{{2}}}
75 triệu bản[427]

NotesSửa đổi

  1. ^ a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w x y z aa ab ac ad ae af ag ah ai aj ak al am an ao ap aq ar as at au av aw ax ay az ba bb bc bd be bf bg bh bi bj bk bl bm bn bo bp bq br bs bt bu bv bw bx by bz ca cb cc cd ce cf cg ch ci cj ck cl cm cn co cp cq cr cs ct cu cv cw cx cy cz da db dc dd de df dg dh di dj dk dl dm dn do dp dq dr ds dt du dv dw dx dy dz ea eb ec ed ee ef eg eh ei ej ek el em en eo ep eq er es et eu ev ew ex ey ez fa fb fc fd fe ff fg fh fi fj fk fl fm fn fo fp fq fr fs ft fu fv fw fx fy fz ga gb gc gd ge gf gg gh gi gj gk gl gm gn go gp gq gr gs gt gu gv gw gx gy gz ha hb hc hd he hf hg hh hi hj hk hl hm hn ho hp hq hr hs ht hu hv hw hx hy hz ia ib ic id ie if ig ih ii ij ik il im in io ip iq ir is it iu iv iw ix iy iz ja jb jc jd je jf jg jh ji jj jk jl jm jn jo jp jq jr js jt ju jv jw jx jy jz ka kb kc kd ke kf kg kh ki kj kk kl km kn ko kp kq kr ks kt ku kv kw kx ky kz la lb lc ld le lf lg lh li lj lk ll lm ln lo lp lq lr ls lt lu lv lw lx ly lz ma mb mc md me mf mg mh mi mj mk ml mm mn mo mp mq mr ms mt mu mv mw mx my mz na nb nc nd ne nf ng nh ni nj nk nl nm nn no np nq nr ns nt nu nv nw nx ny nz oa ob oc od oe of og oh oi oj ok ol om on oo op oq or os ot ou ov ow ox oy oz pa pb pc pd pe pf pg ph pi pj pk pl pm pn po pp pq pr ps pt pu pv pw px py pz qa qb qc qd qe qf qg qh qi qj qk ql qm qn qo qp qq qr qs qt qu qv qw qx qy qz ra rb rc rd re rf rg rh ri rj rk rl rm rn ro rp rq rr rs rt ru rv rw rx ry rz sa sb sc sd se sf sg sh si sj sk sl sm sn so sp sq sr ss st su sv sw sx sy sz ta tb tc td te tf tg th ti tj tk tl tm tn to tp tq tr ts tt tu tv tw tx ty tz ua ub uc ud ue uf ug uh ui uj uk ul um un uo up uq ur us ut uu uv uw ux uy uz va vb vc vd ve vf vg vh vi vj vk vl vm vn vo vp vq vr vs vt vu vv vw vx vy vz wa wb wc wd we wf wg wh wi wj wk wl wm wn wo wp wq wr ws wt wu wv ww wx wy wz xa xb xc xd xe xf xg xh xi xj xk xl xm xn xo xp xq xr xs xt xu xv xw xx xy xz ya yb yc yd ye yf yg yh yi yj yk yl ym yn yo yp yq yr ys yt yu yv yw yx yy yz za zb zc zd ze zf zg zh zi zj zk zl zm zn zo zp zq zr zs zt zu zv zw zx zy zz aaa aab aac aad aae aaf aag aah aai aaj aak aal aam aan aao aap aaq aar aas aat aau aav aaw aax aay aaz aba abb abc abd abe abf abg abh abi abj abk abl abm abn abo abp abq abr abs abt abu abv abw abx aby abz aca acb acc acd ace acf acg ach aci acj ack acl acm acn aco acp acq acr acs act acu acv acw acx acy acz ada adb adc add ade adf adg adh adi adj adk adl adm adn ado adp adq adr ads adt adu adv adw adx ady adz aea aeb aec aed aee aef aeg aeh aei aej aek ael aem aen aeo aep Certification systems have been established periodically throughout the past half century; thus, certification databases are not able to cover all sales. Some (or all) records released and sold prior to a certification system's establishment year may not be found within the available searchable certification databases. Year of establishment (from largest market to smallest based on Retail Value each market generates respectively):[428][429] Certified sales might sometimes be larger than actual sales, if stores order more albums than they are able to sell, due to certifications generally being determined by shipments and not actual sales. Often, however, actual sales are larger than certified sales, since record labels must pay a fee to obtain certifications. Record companies often apply for certifications only when a record reaches a multiple certification-levels, meaning certifications might not be visible in the databases for more than a short period of time after an album reached a certification level.[442][443] As global music sales declined in the 2000s mostly due to CD burning and downloading from unauthorized sites, certification bodies opted to reduce their certification levels.[444] See the changes in Certification-award-levels in the following markets:
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “songs” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ a b c Unterberger, Richie. “Allmusic: The Beatles (Biography)”. AllMusic. Truy cập 24 Tháng tám năm 2013.
  2. ^ a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w x y z aa ab ac ad ae af ag ah ai aj ak al am an ao ap aq ar as at au av aw ax ay az ba bb bc bd be bf bg bh bi bj bk bl bm bn bo bp bq br bs bt bu bv bw bx by bz ca cb cc cd ce cf cg ch ci cj ck cl cm cn co cp cq cr cs ct cu cv cw cx cy cz da db dc dd de df dg dh di dj dk dl dm dn “RIAA: Searchable Database”. Recording Industry Association of America. Truy cập 23 tháng Chín năm 2011.
  3. ^ a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w x y z aa ab ac ad ae af ag ah ai aj ak al am an ao ap aq ar as at au av aw ax ay az ba bb bc bd be bf bg bh bi bj bk bl bm bn bo bp bq br bs bt bu bv bw bx “RIAJ: Gold Disc Certifications” (bằng tiếng Nhật). Recording Industry Association of Japan. Truy cập 8 Tháng mười một năm 2015.
  4. ^ a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w x y z aa ab ac ad ae af ag ah ai aj ak al am an ao ap aq ar as at au av aw ax ay az ba bb bc bd be bf bg bh bi bj bk bl bm bn bo bp bq br bs bt bu bv bw bx by bz ca cb cc cd ce cf cg ch ci cj ck cl cm cn co cp cq cr cs ct cu cv cw cx “BVMI: Gold-/Platin-Datenbank”. Bundesverband Musikindustrie. Truy cập 5 Tháng tám năm 2019.
  5. ^ a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w x y z aa ab ac ad ae af ag ah ai aj ak al am an ao ap aq ar as at au av aw ax ay az ba bb bc bd be bf bg bh bi bj bk bl bm bn bo bp bq br bs bt bu bv bw bx by bz ca cb cc cd ce cf cg ch ci cj ck cl cm cn co cp cq cr cs ct cu cv cw cx cy cz da db dc dd de df dg dh di dj dk “Certified Awards Search”. British Phonographic Industry. Truy cập 7 tháng Chín năm 2018.
  6. ^ a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w x y z aa ab ac ad ae af ag ah ai aj ak al am an ao ap aq ar as at au av aw ax ay az ba bb bc bd be bf bg bh bi bj bk “InfoDisc: Les Certifications depuis 1973” [InfoDisc: Certifications from 1973]. Syndicat National de l'Édition Phonographique (bằng tiếng Pháp). InfoDisc.fr. Truy cập 4 Tháng Ba năm 2016.
  7. ^ a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w x y z aa ab ac ad ae af ag ah ai aj ak al am an ao ap aq ar as at au av aw ax ay az ba bb bc bd be bf bg bh bi bj bk bl bm bn bo bp bq br bs bt bu bv bw bx by bz ca cb cc cd ce cf cg ch ci cj ck cl cm cn co cp cq “SNEP: Les Certifications”. Syndicat National de l'Édition Phonographique (bằng tiếng Pháp). SNEP. Truy cập 14 Tháng mười một năm 2019.
  8. ^ a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w x y z aa ab ac ad ae af ag ah ai aj ak al am an ao ap aq ar as at au av aw ax ay az ba bb bc bd be bf bg bh bi bj bk bl bm bn bo bp bq br bs bt bu bv bw bx by bz ca cb cc cd ce cf cg ch ci cj ck cl cm cn co cp cq cr cs ct cu cv cw cx cy cz da db dc dd de df dg dh di dj dk dl dm dn “Music Canada: Gold & Platinum searchable database”. Music Canada. Truy cập 1 tháng Bảy năm 2014.
  9. ^ a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w x y z aa ab ac ad ae af ag ah ai aj ak al am an ao ap aq ar as at au av aw ax ay az ba bb bc bd be bf bg bh bi bj bk bl bm bn bo bp bq br bs bt bu bv bw bx by bz ca cb cc cd ce cf cg ch ci cj ck cl cm cn co cp cq cr cs ct cu cv cw cx cy cz da “ARIA Charts – Accreditations”. Australian Recording Industry Association. Truy cập 15 tháng Chín năm 2009.
  10. ^ a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w x y z aa “Australia's Music Charts 1988–2010” (PDF). Australian Recording Industry Association. Moonlight Publishing. Truy cập 12 Tháng Một năm 2016.
  11. ^ a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w x y z aa ab ac ad ae af ag ah ai aj ak al am an ao ap aq ar as at au av aw ax ay az ba bb bc bd be bf bg bh bi bj bk bl bm bn bo bp bq br bs “PMB: Certificados” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Pro-Música Brasil. Truy cập 27 tháng Mười năm 2018.
  12. ^ a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w x y z aa ab ac ad ae af ag ah ai aj ak al am an ao ap aq ar as at au av aw ax ay az ba bb bc bd be bf bg bh bi bj bk bl bm bn bo bp bq br bs bt bu bv bw bx by “NVPI: Goud/Platina”. NVPI. Truy cập 4 tháng Bảy năm 2018.
  13. ^ a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w x y z aa ab ac ad ae af ag ah ai aj ak al am an ao ap aq ar as at au av aw ax ay az ba bb bc bd be bf bg bh bi bj bk bl bm bn bo bp bq br bs bt bu bv “F.I.M.I: Federazione Industria Musicale Itaiana” (bằng tiếng Ý). Federation of the Italian Music Industry. Truy cập 7 Tháng sáu năm 2018.
  14. ^ a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w x y z aa ab ac ad ae af ag ah ai aj ak al am an ao ap aq ar as at au av aw ax ay az ba bb bc bd be bf “PROMUSICAE Charts: Home > Weekly charts” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Productores de Música de España. Truy cập 17 tháng Bảy năm 2022.
  15. ^ a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w x y z aa ab ac ad ae af ag ah ai aj ak al Salaverri, Fernando (2005). Sólo éxitos: año a año : 1991-1995. Iberautor Promociones Culturales. tr. 928–939. ISBN 978-84-8048-639-2. Truy cập 31 tháng Bảy năm 2013.
  16. ^ a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w x y z aa ab ac ad ae af ag ah ai aj ak al am an ao ap aq ar as at au av aw ax ay az ba bb bc bd be bf bg bh bi bj bk bl bm bn bo bp bq br bs bt bu bv “Guld & Platina IFPI” [Gold & Platinum IFPI] (bằng tiếng Thụy Điển). International Federation of the Phonographic Industry – Sweden. Bản gốc lưu trữ 17 tháng Năm năm 2011. Truy cập 31 Tháng tám năm 2013.
  17. ^ a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w x y z aa ab ac ad ae af ag ah ai aj “Trofeer” (bằng tiếng Na Uy). IFPI Norway. Bản gốc lưu trữ 25 tháng Bảy năm 2012. Truy cập 27 Tháng mười hai năm 2020.
  18. ^ a b “Hitlisten.nu: Album Top-40 (Uge 01-2001)”. Tracklisten. Hitlisten.nu. Truy cập 13 Tháng sáu năm 2018.
  19. ^ a b c d e “Certificeringer marts – maj 2010”. IFPI Denmark. 31 tháng 5 năm 2010. Bản gốc lưu trữ 13 Tháng sáu năm 2018. Truy cập 29 tháng Chín năm 2016.
  20. ^ a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w x y z aa ab ac ad ae af ag ah ai aj ak al am an ao ap aq ar as at au av aw ax ay az ba bb bc bd be bf bg bh bi bj bk bl bm bn bo bp bq br bs bt “IFPI Denmark: Certificeringer”. IFPI Denmark. Truy cập 12 Tháng Một năm 2020.
  21. ^ a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w x y z aa ab ac ad ae af ag ah ai aj ak al am an ao ap aq ar as at au av aw ax ay az ba bb bc bd be bf bg bh bi bj bk bl bm bn bo bp bq br bs bt bu bv bw bx by bz ca “Hitparade.ch: Edelmetall”. Schweizer Hitparade. Hung Medien. Truy cập 22 tháng Bảy năm 2017. Note that the certifications for DVDs need to be retrieved by selecting the years at"http://hitparade.ch/awards.asp"
  22. ^ a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w x y z aa ab ac ad ae af ag ah ai aj ak al am an ao ap aq ar “CAPIF: Discos de Oro y Platino (albums)”. CAPIF. Bản gốc lưu trữ 6 tháng Bảy năm 2011. Truy cập 16 Tháng Một năm 2021.
  23. ^ a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w x y z aa ab ac ad “CAPIF: Discos de Oro y Platino (albums and DVDs)”. CAPIF. Bản gốc lưu trữ 31 tháng Năm năm 2011. Truy cập 16 Tháng Một năm 2021.
  24. ^ a b c “Awardees”. CAPIF. Bản gốc lưu trữ 26 Tháng sáu năm 2002. Truy cập 16 Tháng Một năm 2021.
  25. ^ a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w x y z aa ab ac ad ae af “Awards 1997–2003”. Belgian Entertainment Association. Ultratop. Truy cập 4 Tháng hai năm 2011.
  26. ^ a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w x y z aa ab ac ad ae af ag ah ai aj ak al am an ao ap aq ar as at au av aw ax ay az ba bb bc bd be bf bg bh bi bj bk bl bm “Ultratop: Goud En Platina”. Ultratop. Truy cập 31 tháng Năm năm 2018.
  27. ^ a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w x y z aa ab ac ad ae af ag ah ai aj ak al am an ao ap aq ar as at au av aw ax ay az ba bb bc bd be bf bg bh bi bj bk bl “IFPI Austria : Gold & Platin” (bằng tiếng Đức). International Federation of the Phonographic Industry – Austria. Bản gốc lưu trữ 23 tháng Bảy năm 2011. Truy cập 13 Tháng hai năm 2019.
  28. ^ a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w x y z aa ab ac ad ae af ag ah ai aj ak al am an ao ap aq ar as at au av aw ax ay az ba bb bc bd “Polish certification awards 1995–nay” (bằng tiếng Ba Lan). ZPAV. Truy cập 13 Tháng mười một năm 2014.
  29. ^ a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w x y z aa ab ac ad ae af ag ah “Kulta- ja platinalevyt: Artistit”. Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập 23 Tháng mười một năm 2019.
  30. ^ a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w x y z aa ab ac ad ae af ag ah ai aj ak al am an ao ap aq ar as at au av aw ax ay az ba bb bc bd be bf bg bh bi bj bk bl bm bn bo bp bq br bs bt “Recorded Music New Zealand: The Official New Zealand Music Chart”. Recorded Music New Zealand. Truy cập 16 tháng Năm năm 2015.
  31. ^ a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w x y z aa ab ac ad ae af ag ah ai aj ak al am an ao ap aq “Radioscope: Latest Gold / Platinum Albums”. Radioscope. Bản gốc lưu trữ 24 tháng Bảy năm 2011. Truy cập 17 Tháng Ba năm 2015.
  32. ^ a b c d e f g h i j k l m n o p q r s “Artistas & Espectaculos”. Artistas & Espectaculos. Bản gốc lưu trữ 20 Tháng mười một năm 2010. Truy cập 6 Tháng tám năm 2021.
  33. ^ Siggins, Gerard (7 tháng 2 năm 2016). “Yeah, Yeah, Yeah! Rare footage of The Beatles's Dublin performance”. Irish Independent. Truy cập 1 Tháng mười hai năm 2017.
  34. ^ Hotten, Russell (4 tháng 10 năm 2012). “The Beatles at 50: From Fab Four to fabulously wealthy”. BBC News. Truy cập 28 Tháng Một năm 2013.
  35. ^ Wyman, Bill (4 tháng 1 năm 2013). “Did "Thriller" Really Sell a Hundred Million Copies?”. The New Yorker. Truy cập 19 tháng Bảy năm 2022. That’s about the same as the five hundred million-plus credited to the Beatles but less than any of the cumulative totals of the individual Beatles, Ringo included.
  36. ^ a b c Unterberger, Richie. “Allmusic: Elvis Presley (Biography)”. AllMusic. Truy cập 24 Tháng tám năm 2013.
  37. ^ “1997 ARIA Album Chart”. ARIA. Truy cập 24 Tháng hai năm 2018.
  38. ^ a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w x y z aa ab ac ad ae af ag ah Salaverri, Fernando (2005). Sólo éxitos: año a año : 1979-1990. Iberautor Promociones Culturales. tr. 913–929. ISBN 978-84-8048-639-2. Truy cập 31 tháng Bảy năm 2013.
  39. ^ a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w x y z aa ab ac ad ae af ag ah ai aj ak al am an ao ap Salaverri, Fernando (2005). Sólo éxitos: año a año : 1996-1999. Iberautor Promociones Culturales. tr. 940–952. ISBN 978-84-8048-639-2. Truy cập 31 tháng Bảy năm 2013.
  40. ^ “Hitlisten.nu: Album Top-40 (Uge 15-2001)”. Tracklisten. Hitlisten.nu. Truy cập 6 Tháng sáu năm 2014.
  41. ^ a b c “Hitlisten.nu: Album Top-40 (Uge 02-2003)”. Tracklisten. Hitlisten.nu. Truy cập 13 Tháng sáu năm 2018.
  42. ^ “Hitlisten.nu: Album Top-40 (Uge 42-2003)”. Tracklisten. Hitlisten.nu. Truy cập 6 Tháng sáu năm 2014.
  43. ^ a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w x y z aa ab ac ad ae af ag ah ai aj ak al am an ao ap aq ar as at au av aw ax ay az ba bb bc bd “Amprofon Certificaciones” (bằng tiếng Tây Ban Nha). AMPROFON. Truy cập 1 Tháng mười hai năm 2019.
  44. ^ a b c d e “Floyd, Kaoma Top Sellers in Portugal Certs (page 69)” (PDF). Billboard Magazine. 14 tháng 4 năm 1990. Truy cập 20 Tháng mười hai năm 2021.
  45. ^ a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w x y z aa ab ac “Music & Media (26-12-1987)(page-43)” (PDF). Music & Media. 26 tháng 12 năm 1987. Truy cập 6 Tháng hai năm 2021.
  46. ^ “Universal Music can't help falling for Elvis Presley, to manage song catalog”. Reuters. 12 tháng 4 năm 2022. Truy cập 12 Tháng tư năm 2022.
  47. ^ a b c Huey, Steve. “Allmusic: Michael Jackson (Biography)”. AllMusic. Truy cập 24 Tháng tám năm 2013.
  48. ^ a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w x y z aa ab ac ad ae af ag ah ai aj “RIAJ: Digital Certifications” (bằng tiếng Nhật). Recording Industry Association of Japan. Truy cập 8 Tháng mười một năm 2015.
  49. ^ a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w x y z aa ab ac ad ae af ag ah ai aj ak al am “InfoDisc Les Certifications depuis 1973 (singles)”. InfoDisc. Truy cập 4 Tháng Ba năm 2016.
  50. ^ “ARIA Report 6th July 2009 (Issue 1010)” (PDF). Australian Recording Industry Association. Bản gốc (PDF) lưu trữ 4 Tháng tám năm 2009. Truy cập 4 Tháng tư năm 2013.
  51. ^ “ARIA Report 13th July 2009 (Issue 1011)” (PDF). Australian Recording Industry Association. Bản gốc (PDF) lưu trữ 4 Tháng tám năm 2009. Truy cập 4 Tháng tư năm 2013.
  52. ^ “ARIA: ARIA Catalogue Albums Chart (19/01/2015)”. Australian Recording Industry Association. Bản gốc lưu trữ 2 Tháng hai năm 2015. Truy cập 17 Tháng Một năm 2015.
  53. ^ a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w x y z aa ab ac ad ae af ag ah ai aj ak al am an Salaverri, Fernando (2005). Sólo éxitos: año a año : 2000-2002. Iberautor Promociones Culturales. tr. 952–966. ISBN 978-84-8048-639-2. Truy cập 31 tháng Bảy năm 2013.
  54. ^ a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w x y z aa ab ac ad ae af ag ah ai aj ak al “Sverige Toplistan: Sök”. Sverige Toplistan (bằng tiếng Thụy Điển). Truy cập 18 Tháng mười một năm 2013.Note: To retrieve the certifications, type in artist's name in the box of "Sök", and then click on "Visa" of the desired album/single/video
  55. ^ a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w x y z aa ab “Hitlisten.nu”. Tracklisten. Hitlisten.nu. Truy cập 12 tháng Năm năm 2018.
  56. ^ a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w x y “Guld og platin i august”. IFPI Denmark. 9 tháng 5 năm 2004. Bản gốc lưu trữ 14 tháng Bảy năm 2018. Truy cập 12 tháng Năm năm 2018.
  57. ^ “AFP: Discos Ouro e Platina 2009”. AFP. Bản gốc lưu trữ 4 Tháng Ba năm 2010. Truy cập 8 Tháng tám năm 2021.
  58. ^ “AFP: Discos Ouro e Platina 2010”. AFP. Bản gốc lưu trữ 26 Tháng mười một năm 2011. Truy cập 8 Tháng tám năm 2021.
  59. ^ a b c d “Music & Media (14-01-1989)(page-11)” (PDF). Music & Media. 11 tháng 1 năm 1989. Truy cập 13 Tháng mười một năm 2021.
  60. ^ Rothman, Michael (29 tháng 8 năm 2013). “Happy 55th Birthday Michael Jackson - His Top 10 Moments”. ABC News. Truy cập 19 tháng Chín năm 2022.
  61. ^ a b c Erlewine, Stephen. “Allmusic: Elton John (Biography)”. AllMusic. Truy cập 24 Tháng tám năm 2013.
  62. ^ a b “1990 ARIA Album Chart”. ARIA. Truy cập 24 Tháng hai năm 2018.
  63. ^ a b c d “Forårets guld- og platincertificeringer”. IFPI Denmark. 13 tháng 6 năm 2007. Bản gốc lưu trữ 20 Tháng Ba năm 2012. Truy cập 29 Tháng mười một năm 2018.
  64. ^ a b c d e f g h i j k l m n o “Music & Media (27-12-1986)(page-33)” (PDF). Music & Media. 27 tháng 12 năm 1986. Truy cập 6 Tháng hai năm 2021.
  65. ^ “Elton John adds 2 Winnipeg dates to farewell concert tour”. CBC News. 26 tháng 9 năm 2018. Truy cập 3 Tháng Một năm 2019.
  66. ^ Savage, Mark (24 tháng 1 năm 2018). “Elton John to make statement on future”. BBC News. Truy cập 24 Tháng Một năm 2018.
  67. ^ “UK's Royal Mint celebrates singer Elton John with new commemorative coin”. Reuters. 6 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 Tháng hai năm 2021.
  68. ^ “Elton John comes to Beaumont's Ford Park on March 12; tickets on sale Jan. 24”. Houston Chronicle. 16 tháng 1 năm 2014. Truy cập 1 Tháng sáu năm 2017.
  69. ^ a b c Erlewine, Stephen. “Allmusic: Queen (Biography)”. AllMusic. Truy cập 24 Tháng tám năm 2013.
  70. ^ 年度別ミリオンセラー一覧 2004年 [2004 Million Seller List] (bằng tiếng Nhật). Recording Industry Association of Japan. Bản gốc lưu trữ 3 Tháng mười một năm 2013. Truy cập 8 Tháng mười một năm 2015.
  71. ^ a b c d e f g h i j k l m n o p q “Audio Gest”. AFP. Truy cập 8 Tháng tám năm 2021.
  72. ^ “Rock band Queen get postage stamp of approval”. Reuters. 23 tháng 6 năm 2020. Truy cập 23 Tháng sáu năm 2020.
  73. ^ Caldwell, Nicole (24 tháng 8 năm 2022). “Freddie Mercury: The life story you may not know”. The Buffalo News. Truy cập 24 Tháng tám năm 2022.
  74. ^ Brueggemann, Tom (5 tháng 6 năm 2019). 'Rocketman' Is Another Hit Music Biopic, But Please Don't Think That Makes It a Trend”. IndieWire. Truy cập 5 Tháng sáu năm 2019.
  75. ^ a b c Erlewine, Stephen. “Allmusic: Madonna (Biography)”. AllMusic. Truy cập 24 Tháng tám năm 2013.
  76. ^ “BVMI: Madonna (MDNA)”. BVMI. Bản gốc lưu trữ 14 tháng Bảy năm 2014. Truy cập 17 Tháng Một năm 2021.
  77. ^ “Australia's Music Charts 1988-2010 (Madonna)” (PDF). Moonlight Publishing. Truy cập 25 Tháng mười hai năm 2015.
  78. ^ a b c d e f g h i j k “Guld og platin november/december/januar”. IFPI Denmark. 19 tháng 2 năm 2007. Bản gốc lưu trữ 14 tháng Bảy năm 2018. Truy cập 12 tháng Năm năm 2018.
  79. ^ a b “Guld og platin i marts”. IFPI Denmark. 13 tháng 4 năm 2006. Bản gốc lưu trữ 21 Tháng sáu năm 2018. Truy cập 6 Tháng sáu năm 2014.