Danh sách nghệ sĩ được vinh danh tại Đại sảnh Danh vọng Rock and Roll

bài viết danh sách Wikimedia

Đại sảnh Danh vọng Rock and Roll thành lập năm 1986 tại Cleveland, Ohio, Hoa Kỳ nhằm vinh danh các nghệ sĩ, nhóm nhạc, nhà sản xuất âm nhạc và các nhân vật khác đã có ảnh hưởng sâu sắc tới nền công nghiệp âm nhạc nói chung và thể loại nhạc rock and roll nói riêng.[1] Ban đầu, danh sách này bao gồm 4 hạng mục chính: "Nghệ sĩ trình diễn" (ca sĩ đơn hoặc nhóm nhạc), "Nhân vật không phải nghệ sĩ trình diễn", "Nghệ sĩ có ảnh hưởng sớm" và "Thành tựu trọn đời". Từ năm 2000, một hạng mục mới được thêm vào danh sách là "Người hỗ trợ" ("Sideman").

Đại sảnh Danh vọng Rock and Roll.

"Nghệ sĩ trình diễn" là hạng mục duy nhất bầu chọn liên tục từ năm 1986 đến nay. Nghệ sĩ đủ điều kiện bổ nhiệm trong hạng mục này phải có 25 năm hoạt động sau khi phát hành đĩa thu âm đầu tay.[2] Để ghi danh, một nghệ sĩ phải được đề cử bởi một hội đồng tuyển chọn, sàng lọc từ khắp nơi cho đến khi chỉ còn từ 9 đến 12 đề cử. Phiếu được gửi đến 600 "chuyên gia nhạc rock", những người thẩm định các đề cử và bầu chọn cho những ai xứng đáng. Những nghệ sĩ nhận nhiều số phiếu nhất hoặc đạt hơn 50% số phiếu sẽ được công nhận. Vào năm 2010, có năm người được ghi danh. Những hạng mục còn lại do các hội đồng đặc biệt chọn lọc.[2] Tính đến năm 2017, những cái tên mới sẽ được vinh danh trong một buổi lễ thường niên diễn ra luân phiên ở New York và thành phố Đại sảnh Danh vọng tại Cleveland; trước đây, buổi lễ này tổ chức xoay quanh giữa Cleveland, New York và Los Angeles.[3]

Đại sảnh Danh vọng Rock and Roll vấp phải nhiều chỉ trích vì cho rằng quá trình bầu chọn bị điểu khiển bởi một số ít cá nhân,[4] việc đề cử quá nhiều nghệ sĩ thuộc các dòng nhạc không thực sự rock[5] trong khi nhiều nghệ sĩ thuộc các dòng nhạc rock thực sự lại bị bỏ qua[6] và vinh danh nhiều nhóm không đạt được lượng phiếu cao.[7] Những thành viên còn lại của nhóm nhạc punk rock Sex Pistols khi biết tin họ được bầu vào danh sách năm 2006 đã từ chối tham dự buổi lễ, gọi Đại sảnh chỉ là thứ phù phiếm vớ vẩn ("piss stain").[a]

Danh sáchSửa đổi

Nghệ sĩ trình diễnSửa đổi

Hạng mục "Nghệ sĩ trình diễn" vinh danh các nghệ sĩ thu âm và nhóm nhạc "có ảnh hưởng sâu sắc tới nền công nghiệp âm nhạc nói chung và thể loại nhạc rock and roll nói riêng."[2] Nghệ sĩ đủ điều kiện bổ nhiệm trong hạng mục này phải có 25 năm hoạt động sau khi phát hành đĩa thu âm đầu tay.[2] Để ghi danh, một nghệ sĩ phải được đề cử bởi một hội đồng tuyển chọn, sàng lọc từ khắp nơi cho đến khi chỉ còn từ 9 đến 12 đề cử. Phiếu được gửi đến 600 "chuyên gia nhạc rock", những người thẩm định các đề cử và bầu chọn cho những ai xứng đáng. Những nghệ sĩ nhận nhiều số phiếu nhất hoặc đạt hơn 50% số phiếu sẽ được công nhận. Vào năm 2010, có năm người được ghi danh. Những hạng mục còn lại do các hội đồng đặc biệt chọn lọc.[2] Vào năm 2012, 6 ban nhạc được bổ nhiệm trong hạng mục này bởi một nhóm bầu chọn đặc biệt, dựa theo tính chất gây tranh cãi khi ban nhạc bị bỏ qua trong lúc ca sĩ chính của họ được vinh danh. Terry Stewart, một thành viên của ủy ban bầu chọn, chia sẻ rằng "Có rất nhiều tranh luận về vấn đề này [...] Luôn có tranh cãi tại sao nhóm nhạc không được nhắc đến khi ca sĩ chính bước lên bục công nhận. Thật lòng mà nói, chẳng ai có thể lý giải câu hỏi trên – cũng đã lâu lắm rồi... Chúng tôi quyết định họp mặt như một tổ chức và nhìn nhận vấn đề này. Đây chính là kết quả."[8]

Thập niên 1980Sửa đổi

Năm Ảnh Nghệ sĩ Những thành viên được tiến cử Người tiến cử[9]
1986   Berry, ChuckChuck Berry Không có Keith Richards[N2]
1986   Brown, JamesJames Brown Không có Steve Winwood[N2]
1986   Charles, RayRay Charles Không có Quincy Jones[N2]
1986   Cooke, SamSam Cooke Không có Herb Alpert[N2]
1986   Domino, FatsFats Domino Không có Billy Joel[N2]
1986   The Everly Brothers Bao gồm Don EverlyPhil Everly.[10] Neil Young[N2]
1986   Holly, BuddyBuddy Holly Không có John Fogerty[N2]
1986   Lewis, Jerry LeeJerry Lee Lewis Không có Hank Williams Jr.
1986   Little Richard Không có Roberta Flack
1986   Presley, ElvisElvis Presley Không có JulianSean Lennon
1987   The Coasters Bao gồm Carl Gardner, Cornell Gunter, Billy GuyWill "Dub" Jones.[11] Lester Sill
1987   Cochran, EddieEddie Cochran Không có Mick Jones
1987   Diddley, BoBo Diddley Không có ZZ Top[N2]
1987   Franklin, ArethaAretha Franklin Không có Keith Richards[N2]
1987   Gaye, MarvinMarvin Gaye Không có Nick AshfordValerie Simpson
1987   Haley, BillBill Haley Không có Chuck Berry[N3]
1987   King, B.B.B.B. King Không có Sting[N2]
1987   McPhatter, ClydeClyde McPhatter Không có Ben E. King[N2]
1987   Nelson, RickyRicky Nelson Không có John Fogerty[N2]
1987   Orbison, RoyRoy Orbison Không có Bruce Springsteen[N2]
1987 Perkins, CarlCarl Perkins Không có Sam Phillips[N3]
1987   Robinson, SmokeySmokey Robinson Không có Daryl Hall[N2]John Oates[N2]
1987   Joe Turner, BigBig Joe Turner Không có Doc Pomus[N2]
1987   Waters, MuddyMuddy Waters Không có Paul Butterfield[N2]
1987   Wilson, JackieJackie Wilson Không có Peter Wolf
1988   The Beach Boys Bao gồm Al Jardine, Mike Love, Brian Wilson, Carl WilsonDennis Wilson.[12] Elton John[N2]
1988   The Beatles Bao gồm George Harrison, John Lennon, Paul McCartney, Ringo Starr.[13] Mick Jagger[N2]
1988   The Drifters Bao gồm Ben E. King, Rudy Lewis, Clyde McPhatter, Johnny Moore, Bill Pinkney, Charlie Thomas và Gerhart Thrasher.[14] Billy Joel[N2]
1988   Dylan, BobBob Dylan Không có Bruce Springsteen[N2]
1988   The Supremes Bao gồm Florence Ballard, Diana RossMary Wilson.[15] Little Richard[N3]
1989   Dion Không có Lou Reed[N2]
1989   Redding, OtisOtis Redding Không có Little Richard[N3]
1989   The Rolling Stones Bao gồm Mick Jagger, Brian Jones, Keith Richards, Ian Stewart, Mick Taylor, Charlie Watts, Ronnie WoodBill Wyman.[16] Pete Townshend[N2]
1989   The Temptations Bao gồm Dennis Edwards, Melvin Franklin, Eddie Kendricks, David Ruffin, Otis WilliamsPaul Williams.[17] Daryl Hall[N2]John Oates[N2]
1989   Wonder, StevieStevie Wonder Không có Paul Simon[N2]

Thập niên 1990Sửa đổi

Năm Ảnh Nghệ sĩ Những thành viên được tiến cử Người tiến cử[9]
1990 Ballard, HankHank Ballard Không có Boz Scaggs
1990   Darin, BobbyBobby Darin Không có Paul Anka
1990   The Four Seasons Bao gồm Tom DeVito, Bob Gaudio, Nick MassiFrankie Valli.[18] Bob Crewe
1990   Four Tops Bao gồm Renaldo "Obie" Benson, Abdul "Duke" Fakir, Lawrence PaytonLevi Stubbs.[19] Stevie Wonder[N3]
1990   The Kinks Bao gồm Mick Avory, Dave Davies, Ray DaviesPete Quaife.[20] Graham Nash[N2]
1990 The Platters Bao gồm David Lynch, Herb Reed, Paul Robi, Zola TaylorTony Williams.[21] Phil Spector[N3]
1990   Simon & Garfunkel Bao gồm Paul SimonArt Garfunkel.[22] James Taylor[N2]
1990   The Who Bao gồm Roger Daltrey, John Entwistle, Keith MoonPete Townshend.[23] U2[N2]
1991   Baker, LaVernLaVern Baker Không có Chaka Khan
1991 The Byrds Bao gồm Gene Clark, Michael Clarke, David Crosby, Chris HillmanRoger McGuinn.[24] Don Henley[N2]
1991   Hooker, John LeeJohn Lee Hooker Không có Bonnie Raitt[N2]
1991 The Impressions Bao gồm Arthur Brooks, Richard Brooks, Jerry Butler, Fred Cash, Sam GoodenCurtis Mayfield.[25] Tracy Chapman
1991 Pickett, WilsonWilson Pickett Không có Bobby Brown
1991 Reed, JimmyJimmy Reed Không có ZZ Top[N2]
1991   Ike & Tina Turner Bao gồm Ike TurnerTina Turner.[26] Phil Spector[N3]
1992   Bobby "Blue" Bland Không có B.B. King[N3]
1992   Booker T. & the M.G.'s Bao gồm Booker T. Jones, Steve Cropper, Donald "Duck" Dunn, Al Jackson, Jr.Lewie Steinberg.[27] Jim Stewart
1992   Cash, JohnnyJohnny Cash Không có Lyle Lovett
1992 The Isley Brothers Bao gồm Ernie Isley, Marvin Isley, O'Kelly Isley, Jr., Ronald Isley, Rudolph IsleyChris Jasper.[28] Little Richard[N3]
1992   The Jimi Hendrix Experience Bao gồm Jimi Hendrix, Mitch MitchellNoel Redding.[29] Neil Young[N2]
1992   Sam & Dave Bao gồm Sam MooreDave Prater.[30] Billy Joel[N2]
1992   The Yardbirds Bao gồm Jeff Beck, Eric Clapton, Chris Dreja, Jim McCarty, Jimmy Page, Keith RelfPaul Samwell-Smith.[31] The Edge[N2]
1993   Brown, RuthRuth Brown Không có Bonnie Raitt[N2]
1993   Cream Bao gồm Ginger Baker, Jack BruceEric Clapton.[32] ZZ Top[N2]
1993   Creedence Clearwater Revival Bao gồm Doug Clifford, Stu Cook, John FogertyTom Fogerty.[33] Bruce Springsteen[N2]
1993   The Doors Bao gồm John Densmore, Robby Krieger, Ray ManzarekJim Morrison.[34] Eddie Vedder[N2]
1993   Frankie Lymon & The Teenagers Bao gồm Sherman Garnes, Frankie Lymon, Jimmy Merchant, Joe NegroniHerman Santiago[35] Boyz II Men
1993   James, EttaEtta James Không có k.d. lang
1993   Van Morrison Không có Robbie Robertson[N2]
1993 Sly and the Family Stone Bao gồm Gregg Errico, Larry Graham, Jerry Martini, Cynthia Robinson, Freddie Stone, Rosie StoneSly Stone.[36] George Clinton[N2]
1994   The Animals Bao gồm Eric Burdon, Chas Chandler, Alan Price, John SteelHilton Valentine.[37] Dave Pirner
1994   The Band Bao gồm Rick Danko, Levon Helm, Garth Hudson, Richard ManuelRobbie Robertson.[38] Eric Clapton[N3]
1994   Eddy, DuaneDuane Eddy Không có Mick Jones
1994   Grateful Dead Bao gồm Tom Constanten, Jerry Garcia, Donna Jean Godchaux, Keith Godchaux, Mickey Hart, Robert Hunter, Bill Kreutzmann, Phil Lesh, Ron McKernan, Brent Mydland, Bob WeirVince Welnick.[39] Bruce Hornsby
1994   John, EltonElton John Không có Axl Rose[N2]
1994   Lennon, JohnJohn Lennon Không có Paul McCartney[N3]
1994   Marley, BobBob Marley Không có Bono[N2]
1994   Stewart, RodRod Stewart Không có Jeff Beck[N3]
1995   The Allman Brothers Band Bao gồm Duane Allman, Gregg Allman, Dickey Betts, Jai Johanny Johanson, Berry OakleyButch Trucks.[40] Willie Nelson
1995   Green, AlAl Green Không có Natalie Cole
1995   Joplin, JanisJanis Joplin Không có Melissa Etheridge
1995   Led Zeppelin Bao gồm John Bonham, John Paul Jones, Jimmy PageRobert Plant[41] Steven Tyler[N2]Joe Perry[N2]
1995   Martha and the Vandellas Bao gồm Martha Reeves, Rosalind Ashford, Betty Kelly, Lois ReevesAnnette Beard.[42] Fred SchneiderKate Pierson
1995   Young, NeilNeil Young Không có Eddie Vedder[N2]
1995   Zappa, FrankFrank Zappa Không có Lou Reed[N2]
1996   Bowie, DavidDavid Bowie Không có Madonna[N2]David Byrne[N2]
1996   Gladys Knight & the Pips Bao gồm William Guest, Gladys Knight, Merald "Bubba" KnightEdward Patten.[43] Mariah Carey
1996 Jefferson Airplane Bao gồm Marty Balin, Jack Casady, Spencer Dryden, Paul Kantner, Jorma KaukonenGrace Slick.[44] Mickey Hart[N3] and Phil Lesh[N3]
1996 Little Willie John Không có Stevie Wonder[N3]
1996 75px Pink Floyd Bao gồm Syd Barrett, David Gilmour, Nick Mason, Roger WatersRick Wright.[45] Billy Corgan
1996   The Shirelles Bao gồm Shirley Alston Reeves, Addie Harris, Doris Kenner-JacksonBeverly Lee.[46] Merry Clayton, Marianne FaithfullDarlene Love[N2]
1996   The Velvet Underground Bao gồm John Cale, Sterling Morrison, Lou ReedMaureen Tucker.[47] Patti Smith[N2]
1997   Bee Gees Bao gồm Barry Gibb, Maurice GibbRobin Gibb.[48] Brian Wilson[N3]
1997 Buffalo Springfield Bao gồm Richie Furay, Dewey Martin, Bruce Palmer, Stephen StillsNeil Young.[49] Tom Petty[N2]
1997   Crosby, Stills & Nash Bao gồm David Crosby, Graham NashStephen Stills.[50] James Taylor[N2]
1997   The Jackson 5 Bao gồm Jackie Jackson, Jermaine Jackson, Marlon Jackson, Michael JacksonTito Jackson.[51] Diana Ross[N3]
1997   Mitchell, JoniJoni Mitchell Không có Shawn Colvin
1997   Parliament-Funkadelic Bao gồm Jerome Brailey, George Clinton, Bootsy Collins, Raymond Davis, Tiki Fulwood, Glen Goins, Michael Hampton, Fuzzy Haskins, Eddie Hazel, Walter Morrison, Cordell Mosson, William "Billy Bass" Nelson, Garry Shider, Calvin Simon, Grady ThomasBernie Worrell.[52] Prince[N2]
1997   The Rascals Bao gồm Eddie Brigati, Felix Cavaliere, Gene Cornish và Dino Danelli.[53] Steven Van Zandt[N2]
1998   Eagles Bao gồm Don Felder, Glenn Frey, Don Henley, Bernie Leadon, Randy Meisner, Timothy B. SchmitJoe Walsh.[54] Jimmy Buffett
1998   Fleetwood Mac Bao gồm Lindsey Buckingham, Mick Fleetwood, Peter Green, Danny Kirwan, Christine McVie, John McVie, Stevie NicksJeremy Spencer.[55] Sheryl Crow
1998   The Mamas & the Papas Bao gồm Denny Doherty, Cass Elliot, John PhillipsMichelle Phillips.[56] Shania Twain
1998   Price, LloydLloyd Price Không có Tony Rich
1998   Santana Bao gồm Jose Chepito Areas, David Brown, Mike Carabello, Gregg Rolie, Carlos SantanaMichael Shrieve.[57] John Popper
1998 Vincent, GeneGene Vincent Không có John Fogerty[N3]
1999   Joel, BillyBilly Joel Không có Ray Charles[N3]
1999   Mayfield, CurtisCurtis Mayfield Không có Sean Combs
1999   McCartney, PaulPaul McCartney Không có Neil Young[N3]
1999   Shannon, DelDel Shannon Không có Art Alexakis
1999   Springfield, DustyDusty Springfield Không có Elton John[N3]
1999   Springsteen, BruceBruce Springsteen Không có Bono[N2]
1999   Staple Singers, TheThe Staple Singers Bao gồm Cleotha Staples, Mavis Staples, Pervis Staples, Pops Staples và Yvonne Staples.[58] Lauryn Hill

Thập niên 2000Sửa đổi

Năm Ảnh Nghệ sĩ Những thành viên được tiến cử Người tiến cử[9]
2000   Clapton, EricEric Clapton Không có Robbie Robertson[N3]
2000   Earth, Wind & Fire Bao gồm Philip Bailey, Larry Dunn, Johnny Graham, Ralph Johnson, Al McKay, Fred White, Maurice White, Verdine White và Andrew Woolfolk.[59] Lil Kim
2000   Lovin' Spoonful, TheThe Lovin' Spoonful Bao gồm Steve Boone, Joe Butler, John SebastianZal Yanovsky.[59] John Mellencamp[N2]
2000   Moonglows, TheThe Moonglows Bao gồm Prentiss Barnes, Harvey Fuqua, Peter Graves, Billy Johnson và Bobby Lester.[59] Paul Simon[N3]
2000   Raitt, BonnieBonnie Raitt Không có Melissa Etheridge
2000   Taylor, JamesJames Taylor Không có Paul McCartney[N3]
2001   Aerosmith Bao gồm Tom Hamilton, Joey Kramer, Joe Perry, Steven TylerBrad Whitford.[60] Kid Rock
2001   Burke, SolomonSolomon Burke Không có Mary J. Blige
2001 Flamingos, TheThe Flamingos Bao gồm Jake Carey, Zeke Carey, Johnny Carter, Tommy Hunt, Terry "Buzzy" Johnson, Sollie McElroy, Nate Nelson và Paul Wilson.[61] Frankie Valli[N3]
2001   Jackson, MichaelMichael Jackson Không có NSYNC
2001   Queen Bao gồm John Deacon, Brian May, Freddie MercuryRoger Taylor.[62] Dave Grohl[N2]Taylor Hawkins
2001   Simon, PaulPaul Simon Không có Marc Anthony
2001   Steely Dan Bao gồm Walter BeckerDonald Fagen.[63] Moby
2001 Valens, RitchieRitchie Valens Không có Ricky Martin
2002   Hayes, IsaacIsaac Hayes Không có Alicia Keys
2002   Lee, BrendaBrenda Lee Không có Jewel
2002   Tom Petty and the Heartbreakers Bao gồm Tom Petty, Ron Blair, Mike Campbell, Howie Epstein, Stan LynchBenmont Tench.[64] Jakob Dylan
2002   Pitney, GeneGene Pitney Không có Darlene Love[N2]
2002   Ramones Bao gồm Dee Dee Ramone, Joey Ramone, Johnny Ramone, Marky RamoneTommy Ramone.[65] Eddie Vedder[N2]
2002   Talking Heads Bao gồm David Byrne, Chris Frantz, Jerry HarrisonTina Weymouth.[66] Anthony Kiedis[N2]
2003   AC/DC Bao gồm Brian Johnson, Phil Rudd, Bon Scott, Cliff Williams, Angus YoungMalcolm Young.[67] Steven Tyler[N3]
2003   Clash, TheThe Clash Bao gồm Terry Chimes, Topper Headon, Mick Jones, Paul SimononJoe Strummer.[68] The Edge[N2]Tom Morello
2003   Elvis Costello & the Attractions Bao gồm Elvis Costello, Steve Nieve, Bruce ThomasPete Thomas.[69] Elton John[N3]
2003   Police, TheThe Police Bao gồm Stewart Copeland, StingAndy Summers.[70] Gwen Stefani
2003   Righteous Brothers, TheThe Righteous Brothers Bao gồm Bobby HatfieldBill Medley.[71] Billy Joel[N3]
2004   Browne, JacksonJackson Browne Không có Bruce Springsteen[N3]
2004   Dells, TheThe Dells Bao gồm Verne Allison, Chuck Barksdale, Johnny Carter, Johnny Funches, Marvin Junior, and Michael McGill.[72] Robert Townsend
2004   Harrison, GeorgeGeorge Harrison Không có Tom Petty[N3]Jeff Lynne[N2]
2004   Prince Không có OutkastAlicia Keys
2004   Seger, BobBob Seger Không có Kid Rock
2004   Traffic Bao gồm Jim Capaldi, Dave Mason, Steve WinwoodChris Wood.[73] Dave Matthews
2004   ZZ Top Bao gồm Frank Beard, Billy GibbonsDusty Hill.[74] Keith Richards[N3]
2005   Guy, BuddyBuddy Guy Không có Eric Clapton[N3]B.B. King[N3]
2005   O'Jays, TheThe O'Jays Bao gồm Eddie Levert, Bobby Massey, William Powell, Sammy Strain và Walter Williams.[75] Justin Timberlake
2005   Pretenders Bao gồm Martin Chambers, Pete Farndon, James Honeyman-ScottChrissie Hynde.[76] Neil Young[N3]
2005   Sledge, PercyPercy Sledge Không có Rod Stewart[N3]
2005   U2 Bao gồm Bono, Adam Clayton, The EdgeLarry Mullen, Jr..[77] Bruce Springsteen[N3]
2006   Black Sabbath Bao gồm Geezer Butler, Tony Iommi, Ozzy OsbourneBill Ward.[78] James Hetfield[N2]Lars Ulrich[N2]
2006   Blondie Bao gồm Clem Burke, Jimmy Destri, Nigel Harrison, Debbie Harry, Frank Infante, Chris SteinGary Valentine.[79] Shirley Manson
2006   Davis, MilesMiles Davis Không có Herbie Hancock
2006   Lynyrd Skynyrd Bao gồm Bob Burns, Allen Collins, Steve Gaines, Ed King, Billy Powell, Artimus Pyle, Gary Rossington, Ronnie Van ZantLeon Wilkeson.[80] Kid Rock
2006   Sex Pistols Bao gồm Paul Cook, Steve Jones, Glen Matlock, Johnny RottenSid Vicious.[81] Jann Wenner[N3]
2007   Grandmaster Flash and The Furious Five Bao gồm Grandmaster Flash, Cowboy, Kidd Creole, Melle Mel, Rahiem và Scorpio.[82] Jay-Z
2007   R.E.M. Bao gồm Bill Berry, Peter Buck, Mike MillsMichael Stipe.[83] Eddie Vedder[N2]
2007   Ronettes, TheThe Ronettes Bao gồm Estelle Bennett, Ronnie SpectorNedra Talley.[84] Keith Richards[N3]
2007   Smith, PattiPatti Smith Không có Zack de la Rocha
2007   Van Halen Bao gồm Michael Anthony, Sammy Hagar, David Lee Roth, Alex Van HalenEddie Van Halen.[85] Velvet Revolver
2008   Dave Clark Five, TheThe Dave Clark Five Bao gồm Dave Clark, Lenny Davidson, Rick Huxley, Denis PaytonMike Smith.[86] Tom Hanks
2008   Cohen, LeonardLeonard Cohen Không có Lou Reed[N3]
2008   Madonna Không có Justin Timberlake
2008   Mellencamp, JohnJohn Mellencamp Không có Billy Joel[N3]
2008 Ventures, TheThe Ventures Bao gồm Bob Bogle, Nokie Edwards, Gerry McGee, Mel Taylor và Don Wilson.[87] John Fogerty[N3]
2009   Beck, JeffJeff Beck Không có Jimmy Page[N3]
2009   Little Anthony and the Imperials Bao gồm Clarence Collins, Anthony Gourdine, Tracy Lord, Glouster "Nat" Rogers, Sammy Strain và Ernest Wright Jr.[88] Smokey Robinson[N3]
2009   Metallica Bao gồm Cliff Burton, Kirk Hammett, James Hetfield, Jason Newsted, Robert TrujilloLars Ulrich.[89] Flea[N2]
2009 Run–D.M.C. Bao gồm Darryl "D.M.C." McDaniels, Jason "Jam-Master Jay" MizellJoseph "DJ Run" Simmons.[90] Eminem
2009   Womack, BobbyBobby Womack Không có Ron Wood[N3]

Thập niên 2010Sửa đổi

Năm Ảnh Nghệ sĩ Những thành viên được tiến cử Người tiến cử[9]
2010   ABBA Bao gồm Benny Andersson, Agnetha Fältskog, Anni-Frid LyngstadBjörn Ulvaeus.[91] Barry[N3] and Robin Gibb[N3]
2010   Genesis Bao gồm Tony Banks, Phil Collins, Peter Gabriel, Steve HackettMike Rutherford.[92] Trey Anastasio
2010   Jimmy Cliff Không có Wyclef Jean
2010   Hollies, TheThe Hollies Bao gồm Bernie Calvert, Allan Clarke, Bobby Elliott, Eric Haydock, Tony Hicks, Graham NashTerry Sylvester.[93] Steven Van Zandt[N2]
2010   Stooges, TheThe Stooges Bao gồm Dave Alexander, Ron Asheton, Scott Asheton, Iggy PopJames Williamson.[94] Billie Joe Armstrong[N2]
2011   Alice Cooper Bao gồm Alice Cooper, Michael Bruce, Glen Buxton, Dennis DunawayNeal Smith.[95] Rob Zombie
2011   Diamond, NeilNeil Diamond Không có Paul Simon[N3]
2011   John, Dr.Dr. John Không có John Legend
2011   Love, DarleneDarlene Love Không có Bette Midler
2011   Waits, TomTom Waits Không có Neil Young[N3]
2012   Beastie Boys Bao gồm Michael "Mike D" Diamond, Adam "Ad-Rock" HorovitzAdam "MCA" Yauch.[96] Chuck D[N2]LL Cool J
2012 The Blue Caps[b] Ban nhạc hỗ trợ cho Gene Vincent. Bao gồm Tommy Facenda, Cliff Gallup, Dickie Harrell, Bobby Jones, Johnny Meeks, Jack Neal, Paul PeekWillie Williams.[97] Smokey Robinson[N3]
2012   The Comets[b] Ban nhạc hỗ trợ cho Bill Haley. Bao gồm Joey Ambrose, Franny Beecher, Danny Cedrone, Johnny Grande, Ralph Jones, Marshall Lytle, Rudy Pompilli, Al Rex, Dick Richards và Billy Williamson.[98] Smokey Robinson[N3]
2012   The Crickets[b] Ban nhạc hỗ trợ cho Buddy Holly. Bao gồm Jerry Allison, Sonny Curtis, Joe B. Mauldin, and Niki Sullivan.[99] Smokey Robinson[N3]
2012   Donovan Không có John Mellencamp[N3]
2012 The Famous Flames[b] Ban nhạc hỗ trợ cho James Brown. Bao gồm Bobby Bennett, Bobby Byrd, Lloyd Stallworth và Johnny Terry.[100] Smokey Robinson[N3]
2012   Guns N' Roses Bao gồm Steven Adler, Duff McKagan, Dizzy Reed, Axl Rose, Slash, Matt SorumIzzy Stradlin.[101] Green Day[N2]
2012 The Midnighters[b] Ban nhạc hỗ trợ cho Hank Ballard. Bao gồm Henry Booth, Cal Green, Arthur Porter, Lawson Smith, Charles Sutton, Norman Thrasher và Sonny Woods.[102] Smokey Robinson[N3]
2012 The Miracles[b] Ban nhạc hỗ trợ cho Smokey Robinson. Bao gồm Pete Moore, Claudette Rogers Robinson, Bobby Rogers, Marv TarplinRonald White.[103] Smokey Robinson[N3]
2012 Nyro, LauraLaura Nyro Không có Bette Midler
2012   Red Hot Chili Peppers Bao gồm Flea, John Frusciante, Jack Irons, Anthony Kiedis, Josh Klinghoffer, Cliff Martinez, Hillel SlovakChad Smith.[104] Chris Rock
2012 Small Faces/Faces Bao gồm Kenney Jones, Ronnie Lane, Ian McLagan, Steve Marriott, Rod StewartRonnie Wood.[105] Steven Van Zandt[N2]
2013   Heart Bao gồm Michael DeRosier, Roger Fisher, Steve Fossen, Howard Leese, Ann WilsonNancy Wilson.[106] Chris Cornell
2013 Albert King Không có John Mayer
2013   Randy Newman Không có Don Henley[N3]
2013   Public Enemy Bao gồm William "Flavor Flav" Drayton, Richard "Professor Griff" Griffin, Norman "Terminator X" Lee RogersCarlton "Chuck D" Ridenhour.[107] Harry BelafonteSpike Lee
2013   Rush Bao gồm Geddy Lee, Alex LifesonNeil Peart.[108] Dave Grohl[N2]Taylor Hawkins
2013   Donna Summer Không có Kelly Rowland
2014   Peter Gabriel Không có Chris Martin
2014   Hall & Oates Bao gồm Daryl HallJohn Oates.[109] Questlove
2014   Kiss Bao gồm Peter Criss, Ace Frehley, Gene SimmonsPaul Stanley.[110] Tom Morello
2014   Nirvana Bao gồm Kurt Cobain, Dave GrohlKrist Novoselic.[111] Michael Stipe[N3]
2014   Linda Ronstadt Không có Glenn Frey[N3]
2014   Cat Stevens Không có Art Garfunkel[N3]
2015   The Paul Butterfield Blues Band Bao gồm Paul Butterfield, Mike Bloomfield, Elvin Bishop, Billy Davenport, Mark Naftalin, Jerome ArnoldSam Lay.[112] Peter Wolf
2015   Joan Jett & the Blackhearts Bao gồm Joan Jett, Gary Ryan, Lee Crystal và Ricky Byrd.[113] Miley Cyrus
2015   Lou Reed Không có Patti Smith[N3]
2015   Green Day Bao gồm Billie Joe Armstrong, Tré CoolMike Dirnt.[114] Fall Out Boy
2015   Stevie Ray VaughanDouble Trouble Bao gồm Stevie Ray Vaughan, Chris Layton, Tommy ShannonReese Wynans.[115] John Mayer
2015   Bill Withers Không có Stevie Wonder[N3]
2016   Cheap Trick Bao gồm Bun E. Carlos, Rick Nielsen, Tom PeterssonRobin Zander.[116] Kid Rock
2016   Chicago Bao gồm Peter Cetera, Terry Kath, Robert Lamm, Lee Loughnane, James Pankow, Walter ParazaiderDanny Seraphine.[117] Rob Thomas
2016   Deep Purple Bao gồm Ritchie Blackmore, David Coverdale, Rod Evans, Ian Gillan, Roger Glover, Glenn Hughes, Jon LordIan Paice.[118] Lars Ulrich[N3]
2016 N.W.A Bao gồm DJ Yella, Ice Cube, MC Ren, Eazy-EDr. Dre.[119] Kendrick Lamar
2016   Steve Miller Không có The Black Keys
2017   Electric Light Orchestra Bao gồm Bev Bevan, Jeff Lynne, Richard TandyRoy Wood.[120] Dhani Harrison
2017   Baez, JoanJoan Baez Không có Jackson Browne[N3]
2017   Journey Bao gồm Jonathan Cain, Aynsley Dunbar, Steve Perry, Gregg Rolie, Neal Schon, Steve SmithRoss Valory.[121] Pat Monahan
2017   Pearl Jam Bao gồm Jeff Ament, Matt Cameron, Stone Gossard, Dave Krusen, Mike McCreadyEddie Vedder.[122] David Letterman
2017 Tupac Shakur Không có Snoop Dogg
2017   Yes Bao gồm Jon Anderson, Bill Bruford, Steve Howe, Tony Kaye, Trevor Rabin, Chris Squire, Rick WakemanAlan White.[123] Geddy Lee[N3]Alex Lifeson[N3]
2018   Bon Jovi Jon Bon Jovi, David Bryan, Hugh McDonald, Richie Sambora, Alec John SuchTico Torres[124] Howard Stern
2018 The Cars Elliot Easton, Greg Hawkes, David Robinson, Ric Ocasek, and Benjamin Orr[125] Brandon Flowers
2018   Dire Straits Alan Clark, Guy Fletcher, John Illsley, David Knopfler, Mark KnopflerPick Withers[126] John Illsley[N4]
2018   The Moody Blues Graeme Edge, Justin Hayward, Denny Laine, John Lodge, Mike PinderRay Thomas[127] Ann Wilson[N3]
2018   Nina Simone Không có Mary J. Blige
2019   The Cure Perry Bamonte, Jason Cooper, Michael Dempsey, Reeves Gabrels, Simon Gallup, Roger O'Donnell, Robert Smith, Porl Thompson, Lol TolhurstBoris Williams[128] Trent Reznor[N2]
2019   Def Leppard Rick Allen, Vivian Campbell, Phil Collen, Steve Clark, Joe Elliott, Rick SavagePete Willis[129] Brian May[N3]
2019   Jackson, JanetJanet Jackson Không có Janelle Monáe
2019   Nicks, StevieStevie Nicks Không có Harry Styles
2019   Radiohead Colin Greenwood, Jonny Greenwood, Ed O'Brien, Philip SelwayThom Yorke[130] David Byrne[N3]
2019   Roxy Music Brian Eno, Bryan Ferry, Eddie Jobson, Andy Mackay, Phil Manzanera, Graham SimpsonPaul Thompson[131][N5] Simon Le BonJohn Taylor
2019   The Zombies Rod Argent, Paul Atkinson, Colin Blunstone, Hugh GrundyChris White[132] Susanna Hoffs
2020   Depeche Mode Vince Clarke, Andy Fletcher, Dave Gahan, Martin Gore, Alan Wilder[133]
2020   The Doobie Brothers Jeff "Skunk" Baxter, John Hartman, Michael Hossack, Tom Johnston, Keith Knudsen, Michael McDonald, John McFee, Tiran Porter, Patrick Simmons[134]
2020   Houston, WhitneyWhitney Houston [135]
2020   Nine Inch Nails Trent Reznor[136]
2020 The Notorious B.I.G. [137]
2020 T. Rex Marc Bolan, Steve Currie, Mickey Finn, Bill Legend[138]

Nghệ sĩ có ảnh hưởng sớmSửa đổi

 
Woody Guthrie, bổ nhiệm năm 1988.
 
Louis Armstrong, bổ nhiệm năm 1990.
 
Pete Seeger, bổ nhiệm năm 1996.

Nghệ sĩ vinh danh trong hạng mục này là những người "sở hữu âm nhạc có trước thời rock and roll nhưng mang những ảnh hưởng đến sự phát triển của rock and roll và gây cảm hứng cho nhiều nghệ sĩ dẫn đầu nhạc rock."[2] Khác với những hạng mục biểu diễn khác, những nghệ sĩ này được lựa chọn bởi một ủy ban. Quá trình đầy đủ không được tiết lộ minh bạch và không rõ ai là người nằm trong ủy ban lựa chọn.[2]

Năm Tên
1986 Rodgers, JimmieJimmie Rodgers
1986 Yancey, JimmyJimmy Yancey
1986 Johnson, RobertRobert Johnson
1987 Jordan, LouisLouis Jordan
1987 Walker, T-BoneT-Bone Walker
1987 Williams, HankHank Williams
1988 Guthrie, WoodyWoody Guthrie
1988 Lead Belly
1988 Les Paul
1989 The Ink Spots[c]
1989 Smith, BessieBessie Smith
1989 The Soul Stirrers[d]
1990 Armstrong, LouisLouis Armstrong
1990 Rainey, MaMa Rainey
1991 Howlin' Wolf
1992 James, ElmoreElmore James
1992 Longhair, ProfessorProfessor Longhair
1993 Washington, DinahDinah Washington
1994 Dixon, WillieWillie Dixon
1995 Orioles, TheThe Orioles[e]
1996 Seeger, PetePete Seeger
1997 Jackson, MahaliaMahalia Jackson
1997 Monroe, BillBill Monroe
1998 Jelly Roll Morton
1999 Bob Wills & His Texas Playboys[f]
1999 Brown, CharlesCharles Brown
2000 Nat King Cole
2000 Holiday, BillieBillie Holiday
2009 Jackson, WandaWanda Jackson
2012 King, FreddieFreddie King[g]
2015 The "5" Royales[g][h]

Nhân vật không phải nghệ sĩ trình diễn (giải Ahmet Ertegun)Sửa đổi

 
Carole King, bổ nhiệm năm 1990
 
George Martin, bổ nhiệm năm 1999
 
Quincy Jones, bổ nhiệm năm 2013

Nghệ sĩ vinh danh trong hạng mục này là "những người viết bài hát, nhà sản xuất, DJ, giám đốc sản xuất, nhà báo và những chuyên gia của ngành công nghiệp có những ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của rock and roll."[2] Nhiều người trong hạng mục này cũng là nghệ sĩ trình diễn. Những nghệ sĩ này được chọn lọc bởi cùng một ủy bản của hạng mục "Nghệ sĩ có ảnh hưởng sớm". Quá trình đầy đủ không được tiết lộ minh bạch và không rõ ai là người nằm trong ủy ban lựa chọn.[2] Hạng mục này bị chỉ trích vì bỏ sót nhiều cái tên nổi bật và không tiết lộ đầy đủ tiêu chí bình chọn.[144] Vào năm 2008, hạng mục đổi tên thành "Giải thưởng Ahmet Ertegün".[145]

Năm Tên
1986 Freed, AlanAlan Freed
1986 Phillips, SamSam Phillips
1987 Chess, LeonardLeonard Chess
1987 Ertegun, AhmetAhmet Ertegun
1987 Jerry Leiber và Mike Stoller
1987 Wexler, JerryJerry Wexler
1988 Gordy, Jr., BerryBerry Gordy, Jr.
1989 Spector, PhilPhil Spector
1990 Gerry GoffinCarole King
1990 Holland–Dozier–Holland
1991 Bartholomew, DaveDave Bartholomew
1991 Bass, RalphRalph Bass
1992 Fender, LeoLeo Fender
1992 Graham, BillBill Graham
1992 Pomus, DocDoc Pomus
1993 Clark, DickDick Clark
1993 Gabler, MiltMilt Gabler
1994 Otis, JohnnyJohnny Otis
1995 Ackerman, PaulPaul Ackerman
1996 Donahue, TomTom Donahue
1997 Nathan, SydSyd Nathan
1998 Toussaint, AllenAllen Toussaint
1999 Martin, GeorgeGeorge Martin
2000 Davis, CliveClive Davis
2001 Blackwell, ChrisChris Blackwell
2002 Stewart, JimJim Stewart
2003 Ostin, MoMo Ostin
2008 Kenny Gamble và Leon Huff
2010 Geffen, DavidDavid Geffen
2010 Blackwell, OtisOtis Blackwell
2010 Jeff BarryEllie Greenwich
2010 Shuman, MortMort Shuman
2010 Stone, JesseJesse Stone
2010 Barry MannCynthia Weil
2011 Holzman, JacJac Holzman
2011 Rupe, ArtArt Rupe
2012 Kirshner, DonDon Kirshner
2013 Adler, LouLou Adler
2013 Jones, QuincyQuincy Jones
2014 Epstein, BrianBrian Epstein
2014 Andrew Loog Oldham
2016 Berns, BertBert Berns

Giải thưởng Thành tựu âm nhạcSửa đổi

 
Leon Russell, bổ nhiệm năm 2011.

Hạng mục này thế chỗ cho "Người hỗ trợ", "vinh danh những nhạc sĩ, nhà sản xuất và nhiều người khác đã dành cả sự nghiệp bên ngoài sân khấu, hợp tác cùng nhiều nghệ sĩ lớn trong nhiều bản thu âm và sự nghiệp trực tiếp của họ."

Năm Tên
2011 Russell, LeonLeon Russell
2012 Matassa, CosimoCosimo Matassa
2012 Dowd, TomTom Dowd
2012 Johns, GlynGlyn Johns
2014 E Street Band[c]
2015 Starr, RingoRingo Starr

Người hỗ trợSửa đổi

Mở đầu vào năm 2000, hạng mục này "vinh danh những nhạc sĩ dành cả sự nghiệp trình diễn như những nhạc sĩ chơi đệm cho những nghệ sĩ lớn trong quá trình thu âm và trên sân khấu." Một ủy ban riêng biệt, bao gồm hầu hết là những nhà sản xuất, lựa chọn những người xứng đáng.[2] Vào năm 2010, thể loại này đổi tên thành "Giải thưởng cho Thành tựu âm nhạc". Theo Joel Peresman, Chủ tịch Quỹ Đại sảnh Danh vọng Rock and Roll, "Giải thưởng này giúp chúng tôi linh hoạt tìm hiểu và tìm ra nhiều người có thể không được ghi nhận xứng đáng."[146]

 
James Burton, bổ nhiệm năm 2001.
Năm Tên Nhạc cụ
2000 Blaine, HalHal Blaine Trống[147]
2000 Curtis, KingKing Curtis Saxophone[148]
2000 Jamerson, JamesJames Jamerson Guitar bass[149]
2000 Moore, ScottyScotty Moore Guitar[150]
2000 Palmer, EarlEarl Palmer Trống[151]
2001 Burton, JamesJames Burton Guitar[152]
2001 Johnson, JohnnieJohnnie Johnson Dương cầm[153]
2002 Atkins, ChetChet Atkins Guitar[154]
2003 Benjamin, BennyBenny Benjamin Trống[155]
2003 Cramer, FloydFloyd Cramer Dương cầm[156]
2003 Douglas, SteveSteve Douglas Saxophone[157]
2008 Walter, LittleLittle Walter Harmonica[158]
2009 Black, BillBill Black Guitar bass[159]
2009 Fontana, D. J.D. J. Fontana Trống[160]
2009 Oldham, SpoonerSpooner Oldham Keyboard[161]

Thành tựu trọn đờiSửa đổi

Những nghệ sĩ sau được vinh danh cho "Thành tựu trọn đời trong hạng mục nhân vật không phải nghệ sĩ trình diễn."[2]

Năm Tên
1986 Hammond, JohnJohn Hammond
1991 Ertegun, NesuhiNesuhi Ertegun
2004 Wenner, JannJann Wenner
2005 Barsalona, FrankFrank Barsalona
2005 Stein, SeymourSeymour Stein
2006 Herb AlpertJerry Moss

Vinh danh nhiều lầnSửa đổi

Tính đến 2020, chỉ có 21 nghệ sĩ trình diễn được xướng tên hơn hai lần; có 14 người được công nhận dưới cương vị của một nghệ sĩ đơn ca và thành viên ban nhạc—7 người còn lại vinh danh ở 2 ban nhạc khác nhau. Eric Clapton là nghệ sĩ duy nhất vinh danh 3 lần: trong vai trò nghệ sĩ đơn, cùng với The YardbirdsCream.[162] Clyde McPhatter là người đầu tiên vinh danh 2 lần và là một trong 3 nghệ sĩ ghi tên ở vị trí nghệ sĩ đơn và sau đó là cùng với ban nhạc, 2 nghệ sĩ còn lại là Neil YoungRod Stewart. Stephen Stills là nghệ sĩ duy nhất được vinh danh 2 lần trong cùng 1 năm. Crosby, Stills & Nash, ghi danh năm 1997, là ban nhạc duy nhất có tất cả thành viên tiếp tục được vinh danh cùng những nghệ sĩ khác: David Crosby với The Byrds năm 1991, Stephen Stills với Buffalo Springfield năm 1997 và Graham Nash với The Hollies năm 2010. The Beatles, công nhận năm 1988, là ban nhạc duy nhất có tất cả thành viên được ghi nhận cho sự nghiệp đơn ca trong lần bổ nhiệm thứ 2. Ringo Starr là người đầu tiên đứng ở 2 hạng mục khác nhau (cùng The Beatles năm 1988 và "Giải thưởng Thành tựu âm nhạc" năm 2015).

Tên Lần đầu Năm Lần hai Năm Lần ba Năm
Beck, JeffJeff Beck The Yardbirds 1992 Nghệ sĩ đơn 2009
Carter, JohnnyJohnny Carter The Flamingos 2001 The Dells 2004
Clapton, EricEric Clapton The Yardbirds 1992 Cream 1993 Nghệ sĩ đơn 2000
Crosby, DavidDavid Crosby The Byrds 1991 Crosby, Stills & Nash 1997
Gabriel, PeterPeter Gabriel Genesis 2010 Nghệ sĩ đơn 2014
Harrison, GeorgeGeorge Harrison The Beatles 1988 Nghệ sĩ đơn 2004
Jackson, MichaelMichael Jackson The Jackson Five 1997 Nghệ sĩ đơn 2001
Lennon, JohnJohn Lennon The Beatles 1988 Nghệ sĩ đơn 1994
Mayfield, CurtisCurtis Mayfield The Impressions 1991 Nghệ sĩ đơn 1999
McCartney, PaulPaul McCartney The Beatles 1988 Nghệ sĩ đơn 1999
McPhatter, ClydeClyde McPhatter Nghệ sĩ đơn 1987 The Drifters 1988
Nash, GrahamGraham Nash Crosby, Stills & Nash 1997 The Hollies 2010
Page, JimmyJimmy Page The Yardbirds 1992 Led Zeppelin 1995
Reed, LouLou Reed The Velvet Underground 1996 Nghệ sĩ đơn 2015
Simon, PaulPaul Simon Simon and Garfunkel 1990 Nghệ sĩ đơn 2001
Starr, RingoRingo Starr The Beatles 1988 Giải thưởng Thành tựu âm nhạc, Nghệ sĩ đơn 2015
Stewart, RodRod Stewart Nghệ sĩ đơn 1994 Faces 2012
Stills, StephenStephen Stills Buffalo Springfield 1997 Crosby, Stills & Nash 1997
Sammy Strain The O'Jays 2005 Little Anthony & The Imperials 2009
Wood, RonnieRonnie Wood The Rolling Stones 1989 Faces 2012
Young, NeilNeil Young Nghệ sĩ đơn 1995 Buffalo Springfield 1997

Tham khảoSửa đổi

Chú giải
  1. ^ "Were not coming. Were not your monkey and so what?" [sic] Phát ngôn chính thức từ Sex Pistols đến Đại sảnh Danh vọng Rock and Roll vào ngày 24 tháng 2 năm 2006.
  2. ^ a ă â b c d Các ban nhạc hỗ trợ bổ nhiệm bởi một ủy ban riêng và không được bỏ phiếu bầu chọn như các ứng cử viên khác.
  3. ^ a ă Bao gồm: Bill Kenny, Charlie Fuqua, Deek Watson và Orville "Hoppy" Jones.[139]
  4. ^ Bao gồm: Roy Crain Sr., R. H. Harris, Jesse Farley và E. A. Rundless.[140]
  5. ^ Bao gồm: Sonny Til, Tommy Gaither, George Nelson, Johnny Reed và Alexander Sharp.[141]
  6. ^ Bao gồm: Bob Wills, Tommy Duncan, Leon McAuliffe, Johnny Gimble, Joe "Jody" Holley, Tiny Moore, Herb Remington, Eldon Shamblin và Al Stricklin.[142]
  7. ^ a ă Đề cử như nghệ sĩ trình diễn
  8. ^ Bao gồm: John L. Tanner, Eugene Tanner, James E. Moore, Obadiah H. Carter và Lowman Pauling, Jr.[143]
Chú thích
  1. ^ “Rock and Roll Hall of Fame Inductees”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2008. 
  2. ^ a ă â b c d đ e ê g h “Induction Ceremony and Process”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2008. 
  3. ^ Smith, Troy L. (8 tháng 4 năm 2016). “Cleveland will host Rock & Roll Hall of Fame Ceremony every two years”. The Plain Dealer. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2016. 
  4. ^ Friedman, Roger (4 tháng 4 năm 2001). “Rock Hall of Fame Fallout: 'There Is Resentment Building Up”. Fox News. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2008. 
  5. ^ Selvin, Joel (14 tháng 11 năm 2007). “View: Rock and Roll Hall offers lackluster candidates”. San Francisco Chronicle. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2008. 
  6. ^ Sinkevics, John (11 tháng 3 năm 2007). “Hall voters' bias leaves prog-rock out – again”. The Grand Rapids Press. 
  7. ^ Friedman, Roger (14 tháng 3 năm 2007). “Rock Hall Voting Scandal: Rock Group Actually Won”. Fox News. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2008. 
  8. ^ Soeder, John (ngày 9 tháng 2 năm 2012). “Crickets, Famous Flames, Comets, Miracles, Midnighters and Blue Caps added to Rock Hall induction ceremony”. The Plain Dealer. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2012. 
  9. ^ a ă â b “Rock and Roll Hall of Famers”. Future Rock Legends. Truy cập 13 tháng 12 năm 2017. 
  10. ^ “The Everly Brothers”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2007. 
  11. ^ “The Coasters”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2007. 
  12. ^ “The Beach Boys”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2007. 
  13. ^ “The Beatles”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2007. 
  14. ^ “The Drifters”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2007. 
  15. ^ “The Supremes”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2007. 
  16. ^ “The Rolling Stones”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2007. 
  17. ^ “The Temptations”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2007. 
  18. ^ “The Four Seasons”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2008. 
  19. ^ “The Four Tops”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2008. 
  20. ^ “The Kinks”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2008. 
  21. ^ “The Platters”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2008. 
  22. ^ “Simon & Garfunkel”. Rock and Roll Hall of Fame. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 1 năm 2008. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2008. 
  23. ^ “The Who”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2008. 
  24. ^ “The Byrds”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2008. 
  25. ^ “The Impressions”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2008. 
  26. ^ “Ike & Tina Turner”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2008. 
  27. ^ “Booker T. & The M.G.'s”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2008. 
  28. ^ “The Isley Brothers”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2008. 
  29. ^ “The Jimi Hendrix Experience”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2008. 
  30. ^ “Sam & Dave”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2008. 
  31. ^ “The Yardbirds”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2008. 
  32. ^ “Cream”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2008. 
  33. ^ “Creedence Clearwater Revival”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2008. 
  34. ^ “The Doors”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2008. 
  35. ^ “Frankie Lymon & The Teenagers”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2008. 
  36. ^ “Sly & The Family Stone”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2008. 
  37. ^ “The Animals”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2008. 
  38. ^ “The Band”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2008. 
  39. ^ “The Grateful Dead”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2008. 
  40. ^ “The Allman Brothers Band”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2008. 
  41. ^ “Led Zeppelin”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2008. 
  42. ^ “Martha & The Vandellas”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2008. 
  43. ^ “Gladys Knight & the Pips”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2008. 
  44. ^ “Jefferson Airplane”. Rock and Roll Hall of Fame. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2008. 
  45. ^ “Pink Floyd”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2008. 
  46. ^ “The Shirelles”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2008. 
  47. ^ “The Velvet Underground”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2008. 
  48. ^ “The Bee Gees”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2008. 
  49. ^ “Buffalo Springfield”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2008. 
  50. ^ “Crosby, Stills & Nash”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2008. 
  51. ^ “The Jackson Five”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2008. 
  52. ^ “Parliament-Funkadelic”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2008. 
  53. ^ “The Rascals”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2008. 
  54. ^ “Eagles”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2008. 
  55. ^ “Fleetwood Mac”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2008. 
  56. ^ “The Mamas & The Papas”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2008. 
  57. ^ “Santana”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2008. 
  58. ^ “The Staple Singers”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2008. 
  59. ^ a ă â Soeder, John (ngày 22 tháng 9 năm 1999). “Canton's O'Jays, Aerosmith among Rock Hall finalists”. The Plain Dealer. tr. 1. 
  60. ^ “Aerosmith”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2008. 
  61. ^ “The Flamingos”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2008. 
  62. ^ “Queen”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2008. 
  63. ^ “Steely Dan”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2008. 
  64. ^ “Tom Petty & The Heartbreakers”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2008. 
  65. ^ “Ramones”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2008. 
  66. ^ “Talking Heads”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2008. 
  67. ^ “AC/DC”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2008. 
  68. ^ “The Clash”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2008. 
  69. ^ “Elvis Costello & the Attractions”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2008. 
  70. ^ “The Police”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2008. 
  71. ^ “The Righteous Brothers”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2008. 
  72. ^ “The Dells”. Rock and Roll Hall of Fame. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 5 năm 2009. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2008. 
  73. ^ “Traffic”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2008. 
  74. ^ “ZZ Top”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2008. 
  75. ^ “The O'Jays”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2008. 
  76. ^ “The Pretenders”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2008. 
  77. ^ “U2”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2008. 
  78. ^ “Black Sabbath”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2008. 
  79. ^ “Blondie”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2008. 
  80. ^ “Lynyrd Skynyrd”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2008. 
  81. ^ “Sex Pistols”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2008. 
  82. ^ “Grandmaster Flash and The Furious Five”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2008. 
  83. ^ “R.E.M.”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2008. 
  84. ^ “The Ronettes”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2008. 
  85. ^ “Van Halen”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2008. 
  86. ^ “The Dave Clark Five”. Rock and Roll Hall of Fame. 2008. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2008. 
  87. ^ “The Ventures”. Rock and Roll Hall of Fame. 2008. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2008. 
  88. ^ “Little Anthony and the Imperials”. Rock and Roll Hall of Fame. 2009. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2009. 
  89. ^ “Metallica”. Rock and Roll Hall of Fame. 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 9 năm 2009. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2009. 
  90. ^ “Run-D.M.C.”. Rock and Roll Hall of Fame. 2009. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2009. 
  91. ^ “ABBA”. Rock and Roll Hall of Fame. 2010. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2019. 
  92. ^ “Genesis”. Rock and Roll Hall of Fame. 2010. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2010. 
  93. ^ “The Hollies”. Rock and Roll Hall of Fame. 2010. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2010. 
  94. ^ “The Stooges”. Rock and Roll Hall of Fame. 2010. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2010. 
  95. ^ “Alice Cooper Band”. Rock and Roll Hall of Fame. 2010. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2010. 
  96. ^ “Beastie Boys”. Rock and Roll Hall of Fame. 2012. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2012. 
  97. ^ “The Blue Caps”. Rock and Roll Hall of Fame. 2012. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2012. 
  98. ^ “The Comets”. Rock and Roll Hall of Fame. 2012. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2012. 
  99. ^ “The Crickets”. Rock and Roll Hall of Fame. 2012. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2012. 
  100. ^ “The Famous Flames”. Rock and Roll Hall of Fame. 2012. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2012. 
  101. ^ “Guns N' Roses”. Rock and Roll Hall of Fame. 2012. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2012. 
  102. ^ “The Midnighters”. Rock and Roll Hall of Fame. 2012. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2012. 
  103. ^ “The Miracles”. Rock and Roll Hall of Fame. 2012. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2012. 
  104. ^ “Red Hot Chili Peppers”. Rock and Roll Hall of Fame. 2012. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2012. 
  105. ^ “The Small Faces/Faces”. Rock and Roll Hall of Fame. 2012. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2012. 
  106. ^ “Heart”. Rock and Roll Hall of Fame. 2013. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2013. 
  107. ^ “Public Enemy”. Rock and Roll Hall of Fame. 2013. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2013. 
  108. ^ “Rush”. Rock and Roll Hall of Fame. 2013. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2013. 
  109. ^ “Daryl Hall and John Oates”. Rock and Roll Hall of Fame. 2013. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2013. 
  110. ^ “Kiss”. Rock and Roll Hall of Fame. 2014. Truy cập 19 tháng 4 năm 2016. 
  111. ^ “Nirvana”. Rock and Roll Hall of Fame. 2014. Truy cập 19 tháng 4 năm 2016. 
  112. ^ “The Paul Butterfield Blues Band”. Rock and Roll Hall of Fame. 2015. Truy cập 19 tháng 4 năm 2016. 
  113. ^ “Joan Jett & the Blackhearts”. Rock and Roll Hall of Fame. 2015. Truy cập 19 tháng 4 năm 2016. 
  114. ^ “Green Day”. Rock and Roll Hall of Fame. 2015. Truy cập 19 tháng 4 năm 2016. 
  115. ^ “Stevie Ray Vaughan and Double Trouble”. Rock and Roll Hall of Fame. 2015. Truy cập 19 tháng 4 năm 2016. 
  116. ^ “Cheap Trick”. Rock and Roll Hall of Fame. 2016. Truy cập 19 tháng 4 năm 2016. 
  117. ^ “Chicago”. Rock and Roll Hall of Fame. 2016. Truy cập 19 tháng 4 năm 2016. 
  118. ^ “Deep Purple”. Rock and Roll Hall of Fame. 2016. Truy cập 19 tháng 4 năm 2016. 
  119. ^ “N.W.A”. Rock and Roll Hall of Fame. 2016. Truy cập 19 tháng 4 năm 2016. 
  120. ^ “Electric Light Orchestra”. Rock and Roll Hall of Fame. 2016. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2016. 
  121. ^ “Journey”. Rock and Roll Hall of Fame. 2016. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2016. 
  122. ^ “Pearl Jam”. Rock and Roll Hall of Fame. 2016. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2016. 
  123. ^ “Yes”. Rock and Roll Hall of Fame. 2016. Truy cập 20 tháng 12 năm 2016. 
  124. ^ “Bon Jovi”. Rock and Roll Hall of Fame. 2017. Truy cập 13 tháng 12 năm 2017. 
  125. ^ “The Cars”. Rock and Roll Hall of Fame. 2017. Truy cập 13 tháng 12 năm 2017. 
  126. ^ “Dire Straits”. Rock and Roll Hall of Fame. 2017. Truy cập 13 tháng 12 năm 2017. 
  127. ^ “The Moody Blues”. Rock and Roll Hall of Fame. 2017. Truy cập 13 tháng 12 năm 2017. 
  128. ^ “The Cure”. Rock and Roll Hall of Fame. 2019. Bản gốc lưu trữ 16 tháng 12 năm 2018. Truy cập 13 tháng 12 năm 2018. 
  129. ^ “Def Leppard”. Rock and Roll Hall of Fame. 2019. Bản gốc lưu trữ 15 tháng 12 năm 2018. Truy cập 13 tháng 12 năm 2018. 
  130. ^ “Radiohead”. Rock and Roll Hall of Fame. 2019. Bản gốc lưu trữ 15 tháng 12 năm 2018. Truy cập 13 tháng 12 năm 2018. 
  131. ^ “Roxy Music”. Rock and Roll Hall of Fame. 2019. Bản gốc lưu trữ 30 tháng 3 năm 2019. Truy cập 13 tháng 12 năm 2018. 
  132. ^ “The Zombies”. Rock and Roll Hall of Fame. 2019. Bản gốc lưu trữ 30 tháng 3 năm 2019. Truy cập 13 tháng 12 năm 2018. 
  133. ^ “Depeche Mode | Rock & Roll Hall of Fame”. www.rockhall.com. Truy cập 15 tháng 1 năm 2020. 
  134. ^ “The Doobie Brothers | Rock & Roll Hall of Fame”. www.rockhall.com. Truy cập 15 tháng 1 năm 2020. 
  135. ^ “Whitney Houston | Rock & Roll Hall of Fame”. www.rockhall.com. Truy cập 15 tháng 1 năm 2020. 
  136. ^ “Nine Inch Nails | Rock & Roll Hall of Fame”. www.rockhall.com. Truy cập 15 tháng 1 năm 2020. 
  137. ^ “The Notorious B.I.G. | Rock & Roll Hall of Fame”. www.rockhall.com. Truy cập 15 tháng 1 năm 2020. 
  138. ^ “T. Rex | Rock & Roll Hall of Fame”. www.rockhall.com. Truy cập 15 tháng 1 năm 2020. 
  139. ^ “The Ink Spots”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2008. 
  140. ^ “The Soul Stirrers”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2008. 
  141. ^ “The Orioles”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2008. 
  142. ^ “Bob Wills & His Texas Playboys”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2007. 
  143. ^ “5 Royalses”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2015. 
  144. ^ Roger Friedman (ngày 13 tháng 12 năm 2007). “Golden Globes: Stars Fill in Blanks; Rock Hall of Fame”. Fox News. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2008. 
  145. ^ “Inductees for 2008”. Rock and Roll Hall of Fame official website. Ngày 13 tháng 12 năm 2007. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 2 năm 2008. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2008. 
  146. ^ Soeder, John (ngày 15 tháng 12 năm 2010). “Neil Diamond, Alice Cooper, Dr. John, Darlene Love and Tom Waits headed into Rock Hall”. The Plain Dealer. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2010. 
  147. ^ “Hal Blaine”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2008. 
  148. ^ “King Curtis”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2008. 
  149. ^ “James Jamerson”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2008. 
  150. ^ “Scotty Moore”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2008. 
  151. ^ “Earl Palmer”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2008. 
  152. ^ “James Burton”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2008. 
  153. ^ “Johnnie Johnson”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2008. 
  154. ^ “Chet Atkins”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2008. 
  155. ^ “Benny Benjamin”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2008. 
  156. ^ “Floyd Cramer”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2008. 
  157. ^ “Steve Douglas”. Rock and Roll Hall of Fame. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2008. 
  158. ^ “Little Walter”. Rock and Roll Hall of Fame. 2008. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2008. 
  159. ^ “Bill Black”. Rock and Roll Hall of Fame. 2009. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2009. 
  160. ^ “DJ Fontana”. Rock and Roll Hall of Fame. 2009. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2009. 
  161. ^ “Spooner Oldham”. Rock and Roll Hall of Fame. 2009. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2009. 
  162. ^ “Rock and Roll Hall of Fame makes Clapton first triple inductee”. CNN. Ngày 7 tháng 3 năm 2000. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 1 năm 2008. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2008. 

Liên kết ngoàiSửa đổi