Danh sách trường đại học, học viện và cao đẳng tại Hà Nội

bài viết danh sách Wikimedia

Trường đại học, học viện và viện hàn lâm là các cơ sở giáo dục bậc cao đào tạo các bậc đại học và sau đại học, mang tính mở. Thành tích trong đào tạo, nghiên cứu khoa học, danh giá với nhà tuyển dụng, phạm vi ảnh hưởng của trường và thành tích cựu sinh viên tạo nên danh tiếng của một trường đại học.

Văn Miếu - Quốc Tử Giám là trường đại học đầu tiên của Việt Nam, dạy Nho giáo, thành lập năm 1076. Viện Đại học Đông Dương - Đại học Quốc gia Hà Nội ngày nay là đại học theo thiết chế hiện đại đầu tiên của Đông Nam Á, tọa lạc tại Hà Nội, Việt Nam.[1]

Theo Quy hoạch mạng lưới các trường đại học của Chính phủ, các cơ sở giáo dục đại học tại Việt Nam gồm các Hệ thống đại học tập hợp nhiều trường đại học thành viên cùng với các trường đại học chuyên ngành, đa ngành và học viện, với Hà Nội là trung tâm quốc học.[2] Việt Nam không xét ưu tiên phát triển giáo dục dựa trên quy mô đào tạo hoặc yếu tố địa điểm vì vậy nhiều đại học chuyên ngành và đại học đa ngành quy mô nhỏ được tín nhiệm học thuật cao tại Việt Nam.

Đối với đại học công lập có hai cơ chế hoạt động chính đó là nhà nước kiểm soát và tự chủ, cả hai cơ chế đều được nhà nước cấp kinh phí hoạt động. Với cơ chế tự chủ các trường đại học sẽ được quyền quyết định về vấn đề nhân sự, chương trình đào tạo, hình thức dạy và học, hoạt động nghiên cứu khoa học và thu chi tài chính vì vậy nhà nước giảm chi ngân sách cho nhóm trường này.[3][4] Thể theo báo cáo tổng kết 5 năm thực hiện Nghị quyết 29 Trung ương Đảng của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho biết, ngân sách Nhà nước chi cho giáo dục luôn trên mức mức 20%. Tổng quyết toán chi ngân sách cho hệ thống giáo dục công lập cho năm gần nhất là 248 nghìn tỉ đồng.[5][6]

Đối với đại học tư thục, từ năm 1988 Đảng và Nhà nước đã có chủ trương xã hội hóa giáo dục, cấp phép cho đại học tư thục được hoạt động. Đại học tư thục là một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giáo dục được kiểm soát và quản lý bởi một cá nhân hoặc một tổ chức trong hoặc ngoài nước. Hội đồng quản trị của trường có quyền tự quyết về hoạt động kinh doanh của mình.[7] Nhưng tự do kinh doanh trong giáo dục để lại kẽ hở, dựa trên kết quả đào tạo thực tiễn,[8] kể từ ngày 17/04/2009 theo quyết định số 61/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ[9] Bộ Giáo dục và Đào tạo đã áp chế quy định ngừng cấp phép đào tạo nhóm ngành giáo dục, luật, chính trị, báo chí, công an, quân đội cho các trường đại học tư thục.[10]

Học viện hay viện hàn lâm là mô hình giáo dục được phát triển từ đại học, ra đời sau này. So với đại học, học viện và viện hàn lâm đào tạo mang tính chất hàn lâm hơn, thiên hướng nghiên cứu. Viện hàn lâm là cơ sở giáo dục bậc cao cấp cao nhất, thành viên của viện hàn lâm thường bao gồm những cá nhân xuất chúng trong những lĩnh vực có liên quan, những người được các thành viên khác bầu chọn, hoặc được chính phủ bổ nhiệm, chỉ đào tạo bậc sau đại học. Giá trị văn bằng được cấp bởi đại học và học viện là tương đương nhau.

Theo quy định về thời gian đào tạo ở bậc đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thời gian đào tạo đã bao gồm thời gian thực tập là 04 năm, 05 năm, 07 năm tương ứng với văn bằng cử nhân, kỹ sư, bác sĩ. Thời gian đào tạo bậc cao học là 02 năm và tiến sĩ từ 03 đến 04 năm thể theo chuyên ngành đào tạo.

Danh sách trường đại học và học viện tại Hà NộiSửa đổi

STT Tên trường đại học Tên viết tắt Mã Trường Nhóm ngành đào tạo Thành lập Địa chỉ Đơn vị chủ quản; trực thuộc
Đại học công lập
1 Đại học Bách khoa Hà Nội HUST BKA Đa ngành Kỹ thuật 1956 Quận Hai Bà Trưng Bộ Giáo dục và Đào tạo
2 Đại học Công đoàn TUU LDA Đa ngành, quản trị - kinh tế - dịch vụ 15/5/1946 Quận Đống Đa Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
3 Trường đại học Công nghệ UET QHI Công nghệ[11] 1995[12] Quận Cầu Giấy[13] Đại học Quốc gia Hà Nội
4 Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải UTT GTA Đa ngành, kỹ thuật công nghệ, kinh tế, vận tải 15/11/1945 Quận Thanh Xuân Bộ Giao thông Vận tải
5 Đại học Tài nguyên và Môi trường HUNRE DMT Đa ngành; Tài nguyên-Môi trường; kinh tế; kỹ thuật 1955 Quận Bắc Từ Liêm Bộ Tài nguyên và Môi trường
6 Đại học Công nghiệp HAUI DCN Đa ngành 10/8/1898[14] Quận Bắc Từ Liêm[15] Bộ Công Thương
7 Đại học Công nghiệp Việt-Hung VIU VHD Kỹ thuật công nghiệp 25/11/1977 Thị xã Sơn Tây Bộ Công Thương
8 Đại học Dược Hà Nội HUP NHF Dược[16] 1902[16] Quận Hoàn Kiếm[16] Bộ Y tế
9 Đại học Điện lực EPU DDL Đa ngành [17] 10/8/1898[18] Quận Bắc Từ Liêm Bộ Công Thương
10 Đại học Giao thông Vận tải UTC GHA Đa ngành 15/11/1945[19] Quận Đống Đa[20] Bộ Giáo dục và Đào tạo
11 Trường đại học Giáo dục UED QHS Giáo dục 2009 Quận Cầu Giấy Đại học Quốc gia Hà Nội
12 Đại học Hà Nội HANU NHF Đa ngành[21] 1959[22] Quận Thanh Xuân[23] Bộ Giáo dục và Đào tạo
13 Trường đại học Khoa học Tự nhiên HUS QHT Khoa học tự nhiên[24] 1993 Quận Thanh Xuân[25] Đại học Quốc gia Hà Nội
14 Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội USTH KCN Khoa học, công nghệ 2009 Quận Cầu Giấy Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
15 Trường đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn USSH QHX Khoa học xã hội[26] 1995[26] Quận Thanh Xuân[27] Đại học Quốc gia Hà Nội
16 Đại học Kiểm sát TKS DKS Luật[28] 1970[29] Quận Hà Đông[29] Viện Kiểm sát nhân dân tối cao
17 Đại học Kiến trúc Hà Nội HAU KTA Kiến trúc[30] 17/9/1969[30] Quận Thanh Xuân[30] Bộ Xây dựng
18 Trường đại học Kinh tế UEB QHE Kinh tế, kinh doanh, quản trị[31] 1974[31] Quận Cầu Giấy[31] Đại học Quốc gia Hà Nội
19 Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp UNETI DKK Kinh tế - Kỹ thuật[32] 1956[33] Quận Hai Bà Trưng Bộ Công thương
20 Đại học Kinh tế Quốc dân NEU KHA Kinh tế 25/1/1956[34] Quận Hai Bà Trưng[34] Bộ Giáo dục và Đào tạo
21 Đại học Lao động - Xã hội ULSA DLX Kinh tế, lao động, xã hội 2005 Quận Cầu Giấy[35] Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
22 Đại học Lâm nghiệp Việt Nam VNUF LNH Đa ngành[36] 1964[37] Huyện Chương Mỹ[37] Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
23 Đại học Luật HLU LPH Pháp luật 1979[38] Quận Đống Đa[38] Bộ Tư Pháp
24 Đại học Mỏ - Địa chất HUMG MDA Đa ngành[39] 1966[40] Quận Bắc Từ Liêm[41] Bộ Giáo dục và Đào tạo
25 Đại học Mỹ thuật Công nghiệp MTC Mỹ thuật Quận Đống Đa Bộ Giáo dục và Đào tạo
26 Đại học Mỹ thuật Việt Nam MTH Mỹ thuật 27/10/1924 Quận Hai Bà Trưng Bộ Giáo dục và Đào tạo
27 Trường đại học Ngoại ngữ ULIS QHF Ngoại ngữ 1955 Quận Cầu Giấy Đại học Quốc gia Hà Nội
28 Đại học Ngoại thương FTU NTH Kinh tế, thương mại 15/10/1960 Quận Đống Đa Bộ Giáo dục và Đào tạo
29 Đại học Nội vụ Hà Nội HUHA DNV Nội vụ 2011 Quận Tây Hồ Bộ Nội vụ
30 Trường đại học Răng Hàm Mặt UOS UOS Y khoa răng hàm mặt 15/10/2002

Đã giải thể năm 2009

Quận Hoàn Kiếm Đại học Y Hà Nội
31 Đại học Sân khấu - Điện ảnh SKDA SKD Nghệ thuật 17/12/1980 Quận Cầu Giấy Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
32 Đại học Sư phạm HNUE SPH Sư phạm 11/10/1951 Quận Cầu Giấy Bộ Giáo dục và Đào tạo
33 Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương NUAE GNT Nghệ thuật 1970 Quận Thanh Xuân Bộ Giáo dục và Đào tạo
34 Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao TDH Thể dục thể thao 8/1961 Huyện Chương Mỹ Bộ Giáo dục và Đào tạo
35 Đại học Thủy lợi TLU TLA Đa ngành 1959 Quận Đống Đa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
36 Đại học Thương mại TMU TMA Thương mại 1960 Quận Cầu Giấy Bộ Công Thương
37 Trường đại học Việt - Nhật VJU Khoa học 2014 Quận Nam Từ Liêm Đại học Quốc gia Hà Nội
38 Đại học Văn hóa HUC VHH Văn hóa 26/3/1959 Quận Đống Đa Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
39 Đại học Xây dựng NUCE XDA Xây dựng 1966 Quận Hai Bà Trưng Bộ Giáo dục và Đào tạo
40 Đại học Y HMU YHB Y khoa 1902 Quận Đống Đa Bộ Y tế
41 Đại học Y tế Công cộng HUPH YTC Y khoa 26/4/2001 Quận Bắc Từ Liêm Bộ Y tế
42 Đại học Thủ đô HNMU HNM Đa ngành 6/1/1959 Quận Cầu Giấy UBND Thành phố Hà Nội
43 Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội Dệt may, Thời trang,Cơ khí,Quản lý công nghiệp 04/06/1976 Huyện Gia Lâm Bộ Công Thương
44 Trường Đại học Văn hóa - Nghệ thuật quân đội Nghệ thuật Quận Đống Đa Tổng cục Chính trị Quân đội Nhân dân Việt Nam
Học viện
45 Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam VNAM NVH Âm nhạc 1956 Quận Đống Đa
46 Học viện Múa Việt Nam VNAD Nghệ thuật 1959 Quận Cầu Giấy
47 Học viện Báo chí và Tuyên truyền AJC Văn hoá, báo chítruyền thông 16/1/1962 Quận Cầu Giấy Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
49 Học viện Biên phòng Biên phòng 20/5/1963 Thị xã Sơn Tây Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng
50 Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông PTIT Kĩ thuật, công nghệ 1997 Quận Hà Đông Bộ Thông tin và Truyền thông
51 Học viện Chính trị Chính trị 25/10/1951 Quận Hà Đông Bộ Quốc phòng
52 Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh HCMA Chính trị - Hành chính 1945 Quận Cầu Giấy Ban Chấp hành Trung ương Đảng
53 Học viện Hành chính Quốc gia HCH Khoa học hành chính 29/5/1959 Quận Đống Đa Bộ Nội vụ
54 Học viện Kỹ thuật Mật mã VACT KMA Mật mã 17/02/1995 Huyện Thanh Trì Ban Cơ yếu Chính phủ
55 Học viện Ngân hàng BA NHH Kinh tế ngân hàng 1961 Quận Đống Đa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
56 Học viện Ngoại giao DAV HQT Quan hệ quốc tế, luật QT, kinh tế QT, ngoại ngữ QHQT 17/6/1959 Quận Đống Đa Bộ Ngoại giao
57 Học viện Nông nghiệp Việt Nam VNUA Đa ngành 1956 Huyện Gia Lâm Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
58 Học viện Phụ nữ Việt Nam VWA HPN Đa ngành 1960 Quận Đống Đa
59 Học viện Tòa án Luật, Thẩm phán, Thư kí, thẩm tra viên 1960 Huyện Gia Lâm Tòa án nhân dân tối cao
60 Học viện Tư pháp Việt Nam Tư pháp 2004 Quận Cầu Giấy Bộ Tư pháp
61 Học viện Tài chính AOF HTC Tài chính 1963 Quận Hoàn Kiếm (trụ sở) và quận Bắc Từ Liêm (Cơ sở đào tạo chính quy) Bộ Tài chính
62 Đại học Y - Dược Lê Hữu Trác

(Học viện Quân y)

YQH Y khoa 1949 Quận Hà Đông Bộ Quốc phòng
63 Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam HYD Y khoa 02/02/2005 Quận Hà Đông Bộ Y tế
64 Học viện Chính sách và Phát triển Chính sách, kế hoạch, đầu tư 04/01/2008 Quận Cầu Giấy Bộ Kế hoạch và Đầu tư
65 Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam VYA HTN Thanh thiếu niên 1995 Quận Đống Đa Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
66 Viện Đại học Mở HOU MHN Đa ngành 1993 Quận Hai Bà trưng
67 Học viện An ninh Nhân dân An ninh 25/6/1946 Quận Hà Đông Bộ Công an
68 Học viện Cảnh sát Nhân dân Cảnh sát 15/5/1968 Quận Bắc Từ Liêm Bộ Công an
69 Học viện Phòng không - Không quân KPH Không quân 16/07/1964 Thị xã Sơn Tây Quân chủng Phòng không - Không quân, Quân đội Nhân dân Việt Nam
70 Trường Sĩ quan Đặc công Đặc công 20/7/1967 Huyện Chương Mỹ Binh chủng Đặc công, Quân đội Nhân dân Việt Nam
71 Trường Sĩ quan Pháo binh PBH Pháo binh 18/2/1957 Thị xã Sơn Tây Binh chủng Pháo binh, Quân đội Nhân dân Việt Nam
72 Trường Sĩ quan Phòng hóa Phòng hóa 21/9/1976 Thị xã Sơn Tây Binh chủng Hóa học, Quân đội Nhân dân Việt Nam
73 Trường Đại học Trần Quốc Tuấn (Trường Sĩ quan Lục quân 1) LAH Lục quân 15/4/1945 Thị xã Sơn Tây Bộ Quốc phòng
74 Học viện Quản lý Giáo dục Giáo dục 2006 Quận Thanh Xuân
75 Học viện Kỹ thuật Quân sự KQH Kỹ thuật 1966 Quận Cầu Giấy
76 Học viện Hậu cần Hậu cần 1993 Quận Long Biên Bộ Quốc phòng
77 Học viện Khoa học Quân sự Quân sự 1957 Quận Hoàng Mai Bộ Quốc phòng
78 Học viện Dân tộc Dân tộc 2016 Quận Nam Từ Liêm
79 Học viện Quốc phòng Quốc phòng 1976 Quận Cầu Giấy Bộ Quốc phòng
Nhóm trường đại học tư thục & dân lập
1 Đại học Anh quốc Việt Nam Mỹ thuật Quận Cầu Giấy
2 Đại học Tài chính Ngân hàng FBU Tài chính, ngân hàng 21/12/2010 Quận Bắc Từ Liêm
3 Đại học Thành Đô Đa ngành 27/5/2009 Huyện Hoài Đức
4 Trường Đại học PHENIKAA (Đại học Thành Tây) PKA Đa ngành 10/10/2007 Quận Hà Đông
5 Đại học Thăng Long Đa ngành[42] 1988[43] Quận Hoàng Mai[43]
6 Đại học Phương Đông Đa ngành 1994 Quận Cầu Giấy
7 Đại học Quốc tế Bắc Hà Kinh tế, xây dựng, kĩ thuật 2007 Quận Thanh Xuân
8 Đại học Công nghệ Đông Á EAUT Đa ngành[44] 2008 Quận Nam Từ Liêm
9 Đại học FPT Đa ngành 2006 Quận Cầu Giấy
10 Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu nghị UTM Đa ngành 2011 Quận Hoàng Mai
11 Đại học RMIT Việt Nam Đa ngành 2004 Quận Ba Đình
12 Đại học Nguyễn Trãi Đa ngành 05/02/2008 Quận Ba Đình
13 Đại học Hòa Bình Đa ngành[45] 2008[46] Quận Nam Từ Liêm[47]
14 Đại học Đại Nam DNU DDN Đa ngành 2007 Quận Hà Đông
15 Đại học Kinh doanh và Công nghệ DQK Kinh doanh, công nghệ[30] 1996[48] Quận Hai Bà Trưng[49]
16 Học viện Thiết kế và Thời trang London Thiết kế, thời trang
2004 Quận Tây Hồ
17 Đại học Mỹ thuật Á Châu MCA Đa ngành Quận Hai Bà Trưng
18 Trường Đại học VinUni VINUNI VIN Đa ngành 2019 Huyện Gia Lâm

Các trường cao đẳngSửa đổi

  1. Trường Cao đẳng Thực hành FPT (Quận Nam Từ Liêm)
  2. Trường Cao đẳng Kinh tế Công nghiệp (Quận Cầu Giấy)
  3. Trường Cao đẳng Y Dược Tuệ Tĩnh Hà Nội (Quận Bắc Từ Liêm)
  4. Trường Cao đẳng Công nghiệp In (Quận Bắc Từ Liêm)
  5. Trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế (Huyện Sóc Sơn)
  6. Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Bách Khoa (Quận Hai Bà Trưng)
  7. Trường Cao đẳng Y Hà Nội (Quận Nam Từ Liêm)
  8. Trường Cao đẳng Đại Việt (Quận Nam Từ Liêm)
  9. Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao (Quận Nam Từ Liêm)
  10. Trường Cao đẳng nghề Phú Châu (Quận Thanh Xuân)
  11. Trường Cao đẳng Cộng đồng (Quận Cầu Giấy)
  12. Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Tây (Huyện Chương Mỹ)
  13. Trường Cao đẳng Du lịch (Quận Bắc Từ Liêm)
  14. Trường Cao đẳng Điện tử - Điện lạnh (Quận Cầu Giấy)
  15. Trường Cao đẳng Nghệ thuật (Quận Hoàn Kiếm)
  16. Trường Cao đẳng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Bắc Bộ (Huyện Chương Mỹ)
  17. Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương (Quận Cầu Giấy)
  18. Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Tây (Huyện Thường Tín)
  19. Trường Cao đẳng Truyền hình (Huyện Thường Tín)
  20. Trường Cao đẳng Y tế (Quận Đống Đa)
  21. Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông (Quận Hà Đông)
  22. Trường Cao đẳng Y tế Bạch Mai (Quận Đống Đa)
  23. Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật (Quận Cầu Giấy)
  24. Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Thương mại (Quận Hà Đông)
  25. Trường Cao đẳng nghề cơ điện (Quận Cầu Giấy)
  26. Trường Cao đẳng Thương mại và du lịch (Quận Cầu Giấy)
  27. Trường Cao đẳng Công nghệ (Quận Bắc Từ Liêm)
  28. Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Trung ương (Huyện Gia Lâm)
  29. Trường Cao đẳng Xây dựng Công trình Đô thị (Huyện Gia Lâm)
  30. Trường Cao đẳng Xây dựng số 1 (Quận Nam Từ Liêm)
  31. Trường Cao đẳng Y dược Yersin
  32. Trường Cao đẳng Y khoa Phạm Ngọc Thạch
  33. Trường Cao đẳng nghề Long Biên (Quận Long Biên)

Xem thêmSửa đổi

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ “Trường học Việt Nam thời Pháp thuộc”. 
  2. ^ “Ngành Giáo dục Hà Nội tiếp tục khẳng định vị trí dẫn đầu cả nước”. Cổng thông tin điện tử Chính phủ. 
  3. ^ “Tự chủ đại học: Xu thế của phát triển”. 
  4. ^ “Đại học lo bị bỏ rơi khi tự chủ”. Báo Giáo dục. 28 tháng 11 năm 2018. 
  5. ^ “Ngân sách chi cho giáo dục tăng thế nào 5 năm qua?”. 
  6. ^ “Ngân sách đã chi cho giáo dục riêng năm 2017 là hơn 248 ngàn tỷ đồng”. Báo điện tử Giáo dục Việt Nam. 
  7. ^ “QUYẾT ĐỊNH: Về việc ban hành quy chế Đại học tư thục”Chương III: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ: A. Cơ cấu tổ chức 
  8. ^ “Không cho trường tư dạy luật, báo chí vì ngại?”. 
  9. ^ “QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC TƯ THỤC”. 
  10. ^ “Trường ngoài công lập không được mở các ngành sư phạm, luật và báo chí”. 
  11. ^ “Kế hoạch chiến lược phát triển Trường ĐHCN đến năm 2020, tầm nhìn 2030”. 23/07/2015.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)
  12. ^ “Trường ĐH Công nghệ 10 năm một chặng đường”. 23/07/2015.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)
  13. ^ “QUYẾT ĐỊNH: Về việc ban hành quy chế Đại học tư thục”Chương III: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ: A. Cơ cấu tổ chức 
  14. ^ “Các mốc lịch sử”. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2015. 
  15. ^ “Thông tin chung”. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2015. 
  16. ^ a ă â “Lịch sử”. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2015. 
  17. ^ “Thông tin khái quát”. 14 tháng 7 năm 2019. 
  18. ^ “Giới thiệu khái quát”. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2015. 
  19. ^ “Lịch sử hình thành”. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2015. 
  20. ^ “Giới thiệu chung”. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2015. 
  21. ^ “Khoa đào tạo”. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2015. 
  22. ^ “Giới thiệu”. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2015. 
  23. ^ “Liên hệ”. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2015. 
  24. ^ “Đào tạo đại học”. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2015. 
  25. ^ “Các khuôn viên”. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2015. 
  26. ^ a ă “Giới thiệu về Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn”. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2015. 
  27. ^ “Thông tin liên hệ”. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2015. 
  28. ^ http://tks.edu.vn/bai-viet/chi-tiet/107/su-menh-muc-tieu-truong-dai-hoc-kiem-sat-ha-noi. Truy cập ngày 09 tháng 4 năm 2018.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp); |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  29. ^ a ă http://tks.edu.vn/bai-viet/chi-tiet/34/lich-su-hinh-thanh-phat-trien-cua-truong-dai-hoc-kiem-sat-ha-noi. Truy cập ngày 09 tháng 4 năm 2018.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp); |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  30. ^ a ă â b “Giới thiệu chung”. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2015. 
  31. ^ a ă â “Lịch sử hình thành và phát triển Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN”. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2015. 
  32. ^ “Chương trình đào tạo”. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2015. 
  33. ^ “Lịch sử nhà trường”. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2015. 
  34. ^ a ă “Giới thiệu ĐHKTQD”. 24/06/2011. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2015.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)
  35. ^ “Trang chính”. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2015. 
  36. ^ “Các ngành tuyển sinh bậc Đại học năm 2014 của Trường Đại học Lâm nghiệp”. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2015. 
  37. ^ a ă “Giới thiệu chung về trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam”. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2015. 
  38. ^ a ă “Quá trình hình thành và phát triển”. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2015. 
  39. ^ “Các ngành đào tạo”. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2015. 
  40. ^ “Lịch sử phát triển”. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2015. 
  41. ^ “Bản đồ”. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2015. 
  42. ^ “Các ngành đào tạo”. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2015. 
  43. ^ a ă “QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC TƯ THỤC”CHƯƠNG I: CÁC ĐIỀU KHOẢN CHUNG  Đã định rõ hơn một tham số trong |tiêu đề=|title= (trợ giúp)
  44. ^ “Ngành đào tạo”. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2015. 
  45. ^ “Chương trình đào tạo”. 
  46. ^ “Lịch sử phát triển của Trường Đại học Hòa Bình”. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2015. 
  47. ^ “Trang chính”. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2015. 
  48. ^ “Giới thiệu về 'HUBT”. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2015. 
  49. ^ “Liên hệ”. 

Liên kết ngoàiSửa đổi