Mở trình đơn chính

Danh sách trường đại học, học viện và cao đẳng tại Hà Nội

bài viết danh sách Wikimedia

Trường đại họchọc viện là các cơ sở giáo dục bậc cao đào tạo các bậc cao đẳng, đại học, thạc sĩtiến sĩ, là các cấp học tiếp theo sau khi học hết cấp trung học, mỗi trường sẽ có chương trình đào tạo, năng lực giảng viên, quy định siết đầu vào và đầu ra khác nhau, từ đó tạo ra chất lượng đào tạo khác nhau. Thành tích trong đào tạo và nghiên cứu khoa học sẽ tạo nên danh tiếng của một trường đại học.

Mỗi thể chế chính trị có các mô hình giáo dục khác nhau. Mô hình các cơ sở giáo dục đại học tại Việt Nam gồm các Hệ thống đại học tập hợp nhiều trường đại học thành viên cùng với các trường đại học đa ngành và chuyên ngành độc lập với quy mô lớn nhỏ khác nhau. Việt Nam không xét ưu tiên phát triển giáo dục dựa trên quy mô đào tạo của trường đại học vì vậy nhiều đại học chuyên ngành và đại học đa ngành quy mô nhỏ được tín nhiệm rất cao tại Việt Nam. Thủ đô Hà Nội hiện đang dẫn đầu cả nước về giáo dục.[1]

Đối với đại học công lập có hai cơ chế hoạt động chính đó là nhà nước kiểm soát và tự chủ, cả hai cơ chế đều được nhà nước cấp kinh phí hoạt động. Với cơ chế tự chủ các trường đại học sẽ được quyền quyết định về vấn đề nhân sự, chương trình đào tạo, hình thức dạy và học, hoạt động nghiên cứu khoa học và thu chi tài chính để có thể khai thác hết tiềm lực phát triển đang bị hạn chế bởi sự kiểm soát chặt chẽ từ cơ quan chủ quản vì vậy nhà nước giảm chi ngân sách cho nhóm trường này.[2][3] Theo thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2018, Chính phủ đã chi ngân sách 248 nghìn tỉ đồng mỗi năm cho hệ thống giáo dục công lập.[4]

Đối với đại học tư thục có hai cơ chế hoạt động chính đó là tư thục do doanh nghiệp sở hữu và đại học dân lập do một cá nhân đứng tên chịu trách nhiệm trong các hoạt động kinh doanh của nhà trường. Đại học tư thục là một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giáo dục do Hội đồng quản trị của trường có quyền quyết định chiến lược kinh doanh, chiến lược quảng cáo, quy mô tuyển sinh, chương trình giảng dạy và nghiên cứu khoa học,[5] cũng vì cơ chế quá thoáng mà đại học tư thục đang gây tranh cãi về chất lượng đào tạo.[6] Dựa trên kết quả đào tạo thực tiễn, theo quyết định số 61/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ,[7] kể từ ngày 17/4/2009 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã áp chế quy định ngừng cấp phép đào tạo nhóm ngành giáo dục, luật, chính trị, báo chí, công an, quân đội cho các trường đại học tư thục.[8]

Học viện là cơ sở giáo dục được cải tiến từ đại học, ra đời sau này. So với đại học, học viện đào tạo mang tính chất hàn lâm hơn, thiên hướng nghiên cứu. Giá trị bằng cấp giữa đại học truyền thống và học viện là tương đương nhau. Tất cả học viện tại Việt Nam hiện nay đều là học viện công lập.

Hệ đào tạo liên kết quốc tế (hay được gọi với tên khác là hệ đào tạo quốc tế, hệ đào tạo tiên tiến) là chương trình hợp tác đào tạo giữa hai thương hiệu trường đại học đến từ hai quốc gia khác nhau, kể cả trường công lập tại Việt Nam. Hiện đang được tổ chức đào tạo theo các cơ chế: Thứ nhất là hình thức học toàn thời gian tại Việt Nam hoặc học tại cả hai nước với thời lượng học khác nhau. Thứ hai là lấy bằng tại trường đối tác hoặc bằng do hai trường cùng cấp.[9]

Theo quy định về thời gian đào tạo ở bậc đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thời gian đào tạo đã bao gồm thời gian thực tập là 04 năm, 05 năm, 07 năm tương ứng với văn bằng cử nhân, kỹ sư, bác sĩ. Thời gian đào tạo bậc cao học là 02 năm và tiến sĩ từ 03 đến 04 năm thể theo chuyên ngành đào tạo.

Danh sách trường đại học và học viện tại Hà NộiSửa đổi

STT Tên trường đại học Nhóm ngành đào tạo Thành lập Địa chỉ Hệ liên kết quốc tế[10] Tự chủ tài chính
Nhóm trường đại học công lập
1 Đại học Bách khoa HUST Đa ngành Kỹ thuật 1956 Quận Hai Bà Trưng
2 Đại học Công đoàn Đa ngành quản trị - kinh tế - dịch vụ 15/5/1946 Quận Đống Đa
3 Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia UET Công nghệ[11] 1995[12] Quận Cầu Giấy[13]
4 Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải UTT Đa ngành, kỹ thuật công nghệ, kinh tế, vận tải 15/11/1945 Quận Thanh Xuân
5 Đại học Công nghiệp Dệt may Dệt may, Thời trang, Tin học, Ngoại ngữ, Cơ khí, Quản lý công nghiệp 04/06/1976 Huyện Gia Lâm
6 Đại học Công nghiệp HaUI Đa ngành Kỹ thuật công nghiệp và dạy nghề 10/8/1898[14] Quận Bắc Từ Liêm[15]
7 Đại học Công nghiệp Việt Hung VIU Kỹ thuật công nghiệp và dạy nghề 25/11/1977 Thị xã Sơn Tây
8 Đại học Dược HUP Dược[16] 1902[16] Quận Hoàn Kiếm[16]
9 Đại học Điện lực EPU Đa ngành [17] 10/8/1898[18] Quận Bắc Từ Liêm
10 Đại học Giao thông Vận tải UTC Giao thông[19] 15/11/1945[20] Quận Đống Đa[19]
11 Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Giáo dục 2009 Quận Cầu Giấy
12 Đại học Hà Nội HANU Đa ngành[21] 1959[22] Quận Thanh Xuân[23]
13 Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia HUS Khoa học tự nhiên[24] 1993 Quận Thanh Xuân[25]
14 Đại học Khoa học và Công nghệ USTH Khoa học, công nghệ 2009 Quận Cầu Giấy
15 Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia USSH Khoa học xã hội[26] 1995[26] Quận Thanh Xuân[27]
16 Đại học Kiểm sát Luật[28] 1970[29] Quận Hà Đông[29]
17 Đại học Kiến trúc HAU Kiến trúc[30] 17/9/1969[30] Quận Thanh Xuân[30]
18 Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia UEB Kinh tế, kinh doanh, quản trị[31] 1974[31] Quận Cầu Giấy[31]
19 Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp UNETI Kinh tế - Kỹ thuật[32] 1956[33] Quận Hai Bà Trưng
20 Đại học Kinh tế Quốc dân NEU Kinh tế 25/1/1956[34] Quận Hai Bà Trưng[34]
21 Đại học Lao động - Xã hội ULSA Kinh tế, lao động, xã hội 2005 Quận Cầu Giấy[35]
22 Đại học Lâm nghiệp Việt Nam VNUF Đa ngành[36] 1964[37] Huyện Chương Mỹ[37]
23 Đại học Luật HLU Pháp luật 1979[38] Quận Đống Đa[38]
24 Đại học Mỏ - Địa chất HUMG Đa ngành[39] 1966[40] Quận Bắc Từ Liêm[41]
25 Đại học Mỹ thuật Công nghiệp Mỹ thuật Quận Đống Đa
26 Đại học Mỹ thuật Việt Nam Mỹ thuật 27/10/1924 Quận Hai Bà Trưng
27 Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia ULIS Ngoại ngữ 1955 Quận Cầu Giấy
28 Đại học Ngoại thương FTU Kinh tế, thương mại 15/10/1960 Quận Đống Đa
29 Đại học Nội vụ Nội vụ 2011 Quận Tây Hồ
30 Đại học Răng Hàm Mặt UOS Y khoa răng hàm mặt 15/10/2002 Quận Hoàn Kiếm
31 Đại học Sân khấu - Điện ảnh Nghệ thuật 17/12/1980 Quận Cầu Giấy
32 Đại học Sư phạm HNUE Sư phạm 11/10/1951 Quận Cầu Giấy
33 Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương Nghệ thuật 1970 Quận Thanh Xuân
34 Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao Thể dục thể thao 8/1961 Huyện Chương Mỹ
35 Đại học Thủ đô HNMU Đa ngành 6/1/1959 Quận Cầu Giấy
36 Đại học Thủy lợi TLU Thủy lợi 1959 Quận Đống Đa
37 Đại học Thương mại TMU Thương mại 1960 Quận Cầu Giấy
38 Đại học Việt - Nhật VJU Khoa học 2014 Quận Nam Từ Liêm
39 Đại học Văn hóa HUC Văn hóa 26/3/1959 Quận Đống Đa
40 Đại học Xây dựng NUCE Xây dựng 1966 Quận Hai Bà Trưng
41 Đại học Y HMU Y khoa 1902 Quận Đống Đa
42 Đại học Y tế Công cộng HUPH Y khoa 26/4/2001 Quận Bắc Từ Liêm
43 Đại học Tài nguyên và Môi trường HUNRE Tài nguyên, môi trường 23/3/2010 Quận Bắc Từ Liêm
Học viện
44 Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam Âm nhạc 1956 Quận Đống Đa
45 Học viện Múa Việt Nam Nghệ thuật 1959 Quận Cầu Giấy
46 Học viện Báo chí và Tuyên truyền Văn hoá, báo chítruyền thông 16/1/1962 Quận Cầu Giấy
47 Học viện Biên phòng Biên phòng 20/5/1963 Thị xã Sơn Tây
48
49 Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Kĩ thuật, công nghệ 1997 Quận Hà Đông
50 Học viện Chính trị Chính trị 25/10/1951 Quận Hà Đông
51 Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh Chính trị - Hành chính 1945 Quận Cầu Giấy
52 Học viện Hành chính Quốc gia Khoa học hành chính 29/5/1959 Quận Đống Đa
53 Học viện Kỹ thuật Mật mã Mật mã 17/02/1995 Huyện Thanh Trì
54 Học viện Ngân hàng Kinh tế ngân hàng 1961 Quận Đống Đa
55 Học viện Ngoại giao Quan hệ quốc tế, luật QT, kinh tế QT, ngoại ngữ QHQT 17/6/1959 Quận Đống Đa
56 Học viện Nông nghiệp Việt Nam Đa ngành 1956 Huyện Gia Lâm
57 Học viện Phụ nữ Việt Nam Đa ngành 1960 Quận Đống Đa
58 Học viện Tòa án Luật, Thẩm phán, Thư kí, thẩm tra viên 1960 Huyện Gia Lâm
59 Học viện Tư pháp Việt Nam Tư pháp 2004 Quận Cầu Giấy
60 Học viện Tài chính Tài chính 1963 Quận Hoàn Kiếm (trụ sở) và quận Bắc Từ Liêm (Cơ sở đào tạo chính quy)
61 Học viện Quân y Y khoa 1949 Quận Hà Đông
62 Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam Y khoa 02/02/2005 Quận Hà Đông
63 Học viện Chính sách và Phát triển Chính sách, kế hoạch, đầu tư 04/01/2008 Quận Cầu Giấy
64 Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam Thanh thiếu niên, đoàn 1995 Quận Đống Đa
65 Viện Đại học Mở Đa ngành 1993 Quận Hai Bà trưng
66 Học viện An ninh Nhân dân An ninh 25/6/1946 Quận Hà Đông
67 Học viện Cảnh sát Nhân dân Cảnh sát 15/5/1968 Quận Bắc Từ Liêm
68 Học viện Phòng không - Không quân Không quân 16/07/1964 Thị xã Sơn Tây
69 Trường Sĩ quan Đặc công Đặc công 20/7/1967 Huyện Chương Mỹ
70 Trường Sĩ quan Pháo binh Pháo binh 18/2/1957 Thị xã Sơn Tây
71 Trường Sĩ quan Phòng hóa Phòng hóa 21/9/1976 Thị xã Sơn Tây
72 Trường Sĩ quan Lục quân 1 Lục quân 15/4/1945 Thị xã Sơn Tây
73 Học viện Quản lý Giáo dục Giáo dục 2006 Quận Thanh Xuân
74 Học viện Kỹ thuật Quân sự Kỹ thuật 1966 Quận Cầu Giấy
Nhóm trường đại học tư thục & dân lập
1 Đại học Tài chính Ngân hàng Tài chính, ngân hàng 21/12/2010 Quận Bắc Từ Liêm
2 Đại học Thành Đô Đa ngành 27/5/2009 Huyện Hoài Đức
3 Đại học Thành Tây Đa ngành 10/10/2007 Quận Hà Đông
4 Đại học Thăng Long Đa ngành[42] 1988[43] Quận Hoàng Mai[43]
5 Đại học Phương Đông Đa ngành 1994 Quận Cầu Giấy
6 Đại học Quốc tế Bắc Hà Kinh tế, xây dựng, kĩ thuật 2007 Quận Thanh Xuân
7 Đại học Đông Đô Đa ngành[44] 1994[45] Quận Cầu Giấy[46]
8 Đại học FPT Đa ngành 2006 Quận Cầu Giấy
9 Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu nghị Quận Đống Đa
10 Đại học RMIT Việt Nam Đa ngành 2004 Quận Ba Đình
11 Đại học Nguyễn Trãi Đa ngành 05/02/2008 Quận Ba Đình
12 Đại học Hòa Bình Đa ngành[47] 2008[48] Quận Nam Từ Liêm[49]
13 Đại học Đại Nam Đa ngành 2007 Quận Hà Đông
14 Đại học Kinh doanh và Công nghệ Kinh doanh, công nghệ[30] 1996[50] Quận Hai Bà Trưng[51]

Các trường cao đẳngSửa đổi

  1. Trường Cao đẳng Thực hành FPT (Quận Nam Từ Liêm)
  2. Trường Cao đẳng Kinh tế Công nghiệp (Quận Cầu Giấy)
  3. Trường Cao đẳng Công nghiệp In (Quận Bắc Từ Liêm)
  4. Trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế (Huyện Sóc Sơn)
  5. Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Bách Khoa (Quận Hai Bà Trưng)
  6. Trường Cao đẳng Đại Việt (Quận Nam Từ Liêm)
  7. Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao (Quận Nam Từ Liêm)
  8. Trường Cao đẳng nghề Phú Châu (Quận Thanh Xuân)
  9. Trường Cao đẳng Cộng đồng (Quận Cầu Giấy)
  10. Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Tây (Huyện Chương Mỹ)
  11. Trường Cao đẳng Du lịch (Quận Cầu Giấy)
  12. Trường Cao đẳng Điện tử - Điện lạnh (Quận Cầu Giấy)
  13. Trường Cao đẳng Nghệ thuật (Quận Hoàn Kiếm)
  14. Trường Cao đẳng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Bắc Bộ (Huyện Chương Mỹ)
  15. Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương (Quận Cầu Giấy)
  16. Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Tây (Huyện Thường Tín)
  17. Trường Cao đẳng Truyền hình (Huyện Thường Tín)
  18. Trường Cao đẳng Y tế (Quận Đống Đa)
  19. Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông (Quận Hà Đông)
  20. Trường Cao đẳng Y tế Bạch Mai (Quận Đống Đa)
  21. Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật (Quận Cầu Giấy)
  22. Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Thương mại (Quận Hà Đông)
  23. Trường Cao đẳng nghề cơ điện (Quận Cầu Giấy)
  24. Trường Cao đẳng Thương mại và du lịch (Quận Cầu Giấy)
  25. Trường Cao đẳng Công nghệ (Quận Bắc Từ Liêm)
  26. Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Trung ương (Huyện Gia Lâm)
  27. Trường Cao đẳng Xây dựng Công trình Đô thị (Huyện Gia Lâm)
  28. Trường Cao đẳng Xây dựng số 1 (Quận Nam Từ Liêm)
  29. Trường Cao đẳng Y dược Yersin
  30. Trường Cao đẳng Y khoa Phạm Ngọc Thạch
  31. Trường Cao đẳng nghề Long Biên (Quận Long Biên)

Xem thêmSửa đổi

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ “Ngành Giáo dục Hà Nội tiếp tục khẳng định vị trí dẫn đầu cả nước”. Cổng thông tin điện tử Chính phủ. 
  2. ^ “Tự chủ đại học: Xu thế của phát triển”. 
  3. ^ “Đại học lo bị bỏ rơi khi tự chủ”. Báo Giáo dục. 28 tháng 11 năm 2018. 
  4. ^ “Ngân sách chi cho giáo dục tăng thế nào 5 năm qua?”. 
  5. ^ “QUYẾT ĐỊNH: Về việc ban hành quy chế Đại học tư thục”Chương III: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ: A. Cơ cấu tổ chức 
  6. ^ “Không cho trường tư dạy luật, báo chí vì ngại?”. 
  7. ^ “QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC TƯ THỤC”. 
  8. ^ “Trường ngoài công lập không được mở các ngành sư phạm, luật và báo chí”. 
  9. ^ “THÔNG TƯ BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ LIÊN KẾT ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC”. 
  10. ^ Hệ đào tạo liên kết quốc tế
  11. ^ “Kế hoạch chiến lược phát triển Trường ĐHCN đến năm 2020, tầm nhìn 2030”. 23/07/2015.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)
  12. ^ “Trường ĐH Công nghệ 10 năm một chặng đường”. 23/07/2015.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)
  13. ^ “QUYẾT ĐỊNH: Về việc ban hành quy chế Đại học tư thục”Chương III: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ: A. Cơ cấu tổ chức 
  14. ^ “Các mốc lịch sử”. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2015. 
  15. ^ “Thông tin chung”. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2015. 
  16. ^ a ă â “Lịch sử”. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2015. 
  17. ^ “Thông tin khái quát”. 14 tháng 7 năm 2019. 
  18. ^ “Giới thiệu khái quát”. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2015. 
  19. ^ a ă “Giới thiệu chung”. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2015. 
  20. ^ “Lịch sử hình thành”. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2015. 
  21. ^ “Khoa đào tạo”. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2015. 
  22. ^ “Giới thiệu”. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2015. 
  23. ^ “Liên hệ”. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2015. 
  24. ^ “Đào tạo đại học”. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2015. 
  25. ^ “Các khuôn viên”. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2015. 
  26. ^ a ă “Giới thiệu về Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn”. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2015. 
  27. ^ “Thông tin liên hệ”. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2015. 
  28. ^ http://tks.edu.vn/bai-viet/chi-tiet/107/su-menh-muc-tieu-truong-dai-hoc-kiem-sat-ha-noi. Truy cập ngày 09 tháng 4 năm 2018.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp); |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  29. ^ a ă http://tks.edu.vn/bai-viet/chi-tiet/34/lich-su-hinh-thanh-phat-trien-cua-truong-dai-hoc-kiem-sat-ha-noi. Truy cập ngày 09 tháng 4 năm 2018.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp); |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  30. ^ a ă â b “Giới thiệu chung”. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2015. 
  31. ^ a ă â “Lịch sử hình thành và phát triển Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN”. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2015. 
  32. ^ “Chương trình đào tạo”. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2015. 
  33. ^ “Lịch sử nhà trường”. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2015. 
  34. ^ a ă “Giới thiệu ĐHKTQD”. 24/06/2011. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2015.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)
  35. ^ “Trang chính”. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2015. 
  36. ^ “Các ngành tuyển sinh bậc Đại học năm 2014 của Trường Đại học Lâm nghiệp”. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2015. 
  37. ^ a ă “Giới thiệu chung về trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam”. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2015. 
  38. ^ a ă “Quá trình hình thành và phát triển”. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2015. 
  39. ^ “Các ngành đào tạo”. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2015. 
  40. ^ “Lịch sử phát triển”. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2015. 
  41. ^ “Bản đồ”. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2015. 
  42. ^ “Các ngành đào tạo”. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2015. 
  43. ^ a ă “QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC TƯ THỤC”CHƯƠNG I: CÁC ĐIỀU KHOẢN CHUNG  Đã định rõ hơn một tham số trong |tiêu đề=|title= (trợ giúp)
  44. ^ “Ngành đào tạo”. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2015. 
  45. ^ “Quyết định thành lập”. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2015. 
  46. ^ “Liên hệ”. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2015. 
  47. ^ “Chương trình đào tạo”. 
  48. ^ “Lịch sử phát triển của Trường Đại học Hòa Bình”. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2015. 
  49. ^ “Trang chính”. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2015. 
  50. ^ “Giới thiệu về 'HUBT”. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2015. 
  51. ^ “Liên hệ”. 

Liên kết ngoàiSửa đổi