Danh sách trận chung kết Cúp UEFA và Europa League

bài viết danh sách Wikimedia

UEFA Europa League, tiền thân là Cúp UEFA, là một giải đấu bóng đá do Liên đoàn bóng đá châu Âu (UEFA) tổ chức thường niên vào năm 1971.[1] Đây được coi là sân chơi quốc tế quan trọng thứ hai dành cho các câu lạc bộ ở châu Âu sau UEFA Champions League. Những đội bóng hội tụ đủ điều kiện dự Europa League dựa trên màn trình diễn của họ tại giải vô địch quốc gia và cúp quốc gia nội địa. Trong 25 năm đầu tiên tổ chức giải, trận chung kết diễn ra theo thể thức hai lượt trận, mỗi trận đá ở sân nhà của từng đội góp mặt nhưng vào năm 1998, Inter Milan đánh bại Lazio trong trận chung kết theo thể thức một trận duy nhất đầu tiên diễn ra tại một địa điểm trung lập, sân vận động Công viên các Hoàng tử ở Paris.[2] Tottenham Hotspur là đội bóng đầu tiên lên ngôi vô địch sau khi đánh bại Wolverhampton Wanderers trên tổng tỷ số 3–2.[3] 10 trận chung kết có sự góp mặt của hai đội bóng từ cùng hiệp hội quốc gia: Ý (1990, 1991, 19951998), Tây Ban Nha (20072012), Anh (19722019), Đức (1980) và Bồ Đào Nha (2011).

Danh sách trận chung kết Cúp UEFA và Europa League
PSV tegen Bastia, Uefacup Willy van de Kuylen met de beker, Bestanddeelnr 929-7082.jpg
Willy van der Kuijlen nâng cao Cúp UEFA vào năm 1978 sau chiến thắng của PSV trước Bastia.
Thành lập1971
Khu vựcUEFA (châu Âu)
Số đội48 (vòng bảng)
2 (trận chung kết)
Đội vô địch
hiện tại
Đức Eintracht Frankfurt
(lần thứ 2)
Câu lạc bộ
thành công nhất
Tây Ban Nha Sevilla
(6 lần)
UEFA Europa League 2022-23

Sevilla là đội sở hữu kỷ lục nhiều danh hiệu nhất khi đăng quang tới 6 lần kể từ khi giải đấu ra đời, đồng thời là đội duy nhất có ba năm liên tiếp giành chức vô địch.[4][5] Real Madrid (đội vô địch trong các năm 19851986) và Sevilla (đội vô địch trong các năm 2006 và 2007; và trong các năm 2014, 2015, 2016) là những câu lạc bộ duy nhất bảo vệ thành công ngôi vô địch. Các đại diện từ Tây Ban Nha đăng quang giải tới 11 lần, nhiều hơn bất kì quốc gia nào khác.[1] Nhà vô địch cuối cùng trước khi Cúp UEFA được đổi tên thành UEFA Europa League là Shakhtar Donetsk, đội đã đánh bại Werder Bremen 2–1 sau hiệp phụ trong trận chung kết năm 2009. Benfica và Marseille là hai đội thua nhiều trận chung kết nhất, với 3 trận thua trong giải đấu. Nhà vô địch hiện tại là Eintracht Frankfurt, đội đã đánh bại Rangers 5–4 trên chấm luân lưu trong trận chung kết năm 2022.

Trong khi Inter-Cities Fairs Cup được coi là tiền thân của Cúp UEFA, Liên đoàn bóng đá châu Âu lại không công nhận nó là một giải đấu chính thức của UEFA, do đó thống kê của giải đó sẽ không nằm trong danh sách này.[6]

Danh sách trận chung kếtSửa đổi

Từ khóa
  Trận đấu kết thúc sau hiệp phụ
* Trận đấu kết thúc sau loạt sút luân lưu
§ Trận đấu kết thúc bởi một bàn thắng vàng
  • Cột "Mùa giải" chỉ mùa giải mà giải đấu được tổ chức, và liên kết đến bài viết về mùa giải đó.
  • Các trận chung kết theo thể thức hai lượt được liệt kê theo thứ tự được diễn ra.
  • Ghi chú "UCL" của một đội tức là đội đó lúc đầu tranh tài ở UEFA Champions League cho mùa giải đó (kể từ mùa giải 1999–2000).
  • Liên kết ở cột "Tỷ số" chuyển hướng đến bài viết về trận chung kết mùa giải đó.
Các trận chung kết Cúp UEFA và Europa League
Mùa giải Quốc gia Đội vô địch Tỷ số Đội á quân Quốc gia Địa điểm Khán giả
Thể thức hai lượt
1971–72   Anh Tottenham Hotspur 2–1 Wolverhampton Wanderers   Anh Molineux, Wolverhampton, Anh 45.000
1–1 White Hart Lane, London, Anh 54.000
1972–73   Anh Liverpool 3–0 Borussia Mönchengladbach   Tây Đức Anfield, Liverpool, Anh 41,169
0–2 Bökelbergstadion, Mönchengladbach, Tây Đức 35.000
1973–74   Hà Lan Feyenoord 2–2 Tottenham Hotspur   Anh White Hart Lane, London, Anh 46.281
2–0 De Kuip, Rotterdam, Hà Lan 59.000
1974–75   Tây Đức Borussia Mönchengladbach 0–0 Twente   Hà Lan Rheinstadion, Düsseldorf, Tây Đức 42.000
5–1 Diekman Stadion, Enschede, Hà Lan 21.000
1975–76   Anh Liverpool 3–2 Club Brugge   Bỉ Anfield, Liverpool, Anh 56.000
1–1 Olympiastadion, Bruges, Bỉ 32.000
1976–77   Ý Juventus 1–0 Athletic Bilbao   Tây Ban Nha Stadio Comunale, Turin, Ý 75,000
1–2 San Mamés, Bilbao, Tây Ban Nha 43.000
1977–78   Hà Lan PSV Eindhoven 0–0 Bastia   Pháp Stade Armand Cesari, Bastia, Pháp 15.000
3–0 Philips Stadion, Eindhoven, Hà Lan 27.000
1978–79   Tây Đức Borussia Mönchengladbach 1–1 Sao Đỏ Belgrade   Nam Tư Stadion Crvena Zvezda, Belgrade, Nam Tư 87.000
1–0 Rheinstadion, Düsseldorf, Tây Đức 45.000
1979–80   Tây Đức Eintracht Frankfurt 2–3 Borussia Mönchengladbach   Tây Đức Bökelbergstadion, Mönchengladbach, Tây Đức 25.000
1–0 Waldstadion, Frankfurt, Tây Đức 59.000
1980–81   Anh Ipswich Town 3–0 AZ   Hà Lan Portman Road, Ipswich, Anh 27.532
2–4 Olympisch Stadion, Amsterdam, Hà Lan 28.500
1981–82   Thụy Điển IFK Göteborg 1–0 Hamburger SV   Tây Đức Nya Ullevi, Gothenburg, Thụy Điển 42.548
3–0 Volksparkstadion, Hamburg, Tây Đức 60.000
1982–83   Bỉ Anderlecht 1–0 Benfica   Bồ Đào Nha Sân vận động Heysel, Brussels, Bỉ 55.000
1–1 Estádio da Luz, Lisbon, Bồ Đào Nha 80.000
1983–84   Anh Tottenham Hotspur 1–1 Anderlecht   Bỉ Constant Vanden Stock, Brussels, Bỉ 40.000
1–1*[a] White Hart Lane, London, Anh 46.205
1984–85   Tây Ban Nha Real Madrid 3–0 Videoton   Hungary Sóstói Stadion, Székesfehérvár, Hungary 30.000
0–1 Santiago Bernabéu, Madrid, Tây Ban Nha 90.000
1985–86   Tây Ban Nha Real Madrid 5–1 1. FC Köln   Tây Đức Santiago Bernabéu, Madrid, Tây Ban Nha 85.000
0–2 Olympiastadion, Berlin, Tây Đức 15.000
1986–87   Thụy Điển IFK Göteborg 1–0 Dundee United   Scotland Nya Ullevi, Gothenburg, Thụy Điển 50.023
1–1 Tannadice Park, Dundee, Scotland 20.911
1987–88   Tây Đức Bayer Leverkusen 0–3 Espanyol   Tây Ban Nha Estadi de Sarrià, Barcelona, Tây Ban Nha 42.000
3–0*[b] Ulrich Haberland Stadion, Leverkusen, Tây Đức 22.000
1988–89   Ý Napoli 2–1 VfB Stuttgart   Tây Đức Sân vận động San Paolo, Napoli, Ý 83.000
3–3 Neckarstadion, Stuttgart, Tây Đức 67.000
1989–90   Ý Juventus 3–1 Fiorentina   Ý Stadio Comunale, Turin, Ý 45.000
0–0 Stadio Partenio, Avellino, Ý 32.000
1990–91   Ý Inter Milan 2–0 Roma   Ý San Siro, Milan, Ý 68.887
0–1 Stadio Olimpico, Rome, Ý 70.901
1991–92   Hà Lan Ajax 2–2 Torino   Ý Stadio delle Alpi, Turin, Ý 65.377
0–0 Olympisch Stadion, Amsterdam, Hà Lan 42.000
1992–93   Ý Juventus 3–1 Borussia Dortmund   Đức Westfalenstadion, Dortmund, Đức 37.000
3–0 Stadio delle Alpi, Turin, Ý 62.781
1993–94   Ý Inter Milan 1–0 Austria Salzburg   Áo Ernst-Happel-Stadion, Viên, Áo 47.500
1–0 San Siro, Milan, Ý 80.326
1994–95   Ý Parma 1–0 Juventus   Ý Stadio Ennio Tardini, Parma, Ý 22.062
1–1 San Siro, Milan, Ý 80.754
1995–96   Đức Bayern Munich 2–0 Bordeaux   Pháp Olympiastadion, Munich, Đức 62,000
3–1 Parc Lescure, Bordeaux, Pháp 36.000
1996–97   Đức Schalke 04 1–0 Inter Milan   Ý Parkstadion, Gelsenkirchen, Đức 56.000
0–1*[c] San Siro, Milan, Ý 83.000
Thể thức một lượt
1997–98   Ý Inter Milan 3–0 Lazio   Ý Sân vận động Công viên các Hoàng tử, Paris, Pháp 44,412
1998–99   Ý Parma 3–0 Marseille   Pháp Sân vận động Luzhniki, Moscow, Nga 61.000
1999–2000   Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray (UCL) 0–0*[d] Arsenal (UCL)   Anh Sân vận động Parken, Copenhagen, Đan Mạch 38.919
2000–01   Anh Liverpool 5–4§[e] Deportivo Alavés   Tây Ban Nha Westfalenstadion, Dortmund, Đức 48.050
2001–02   Hà Lan Feyenoord (UCL) 3–2 Borussia Dortmund (UCL)   Đức De Kuip, Rotterdam, Hà Lan 45.611
2002–03   Bồ Đào Nha Porto 3–2 [f] Celtic (UCL)   Scotland Estadio Olímpico de Sevilla, Seville, Tây Ban Nha 52.972
2003–04   Tây Ban Nha Valencia 2–0 Marseille (UCL)   Pháp Nya Ullevi, Gothenburg, Thụy Điển 39.000
2004–05   Nga CSKA Moscow (UCL) 3–1 Sporting CP   Bồ Đào Nha Estádio José Alvalade, Lisbon, Bồ Đào Nha 47.085
2005–06   Tây Ban Nha Sevilla 4–0 Middlesbrough   Anh PSV Stadion, Eindhoven, Hà Lan 33.100
2006–07   Tây Ban Nha Sevilla 2–2*[g] Espanyol   Tây Ban Nha Hampden Park, Glasgow, Scotland 47.602
2007–08   Nga Zenit Saint Petersburg 2–0 Rangers (UCL)   Scotland Sân vận động Thành phố Manchester, Manchester, Anh 43.878
2008–09   Ukraina Shakhtar Donetsk (UCL) 2–1 [h] Werder Bremen (UCL)   Đức Sân vận động Şükrü Saracoğlu, Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ 37.357
2009–10   Tây Ban Nha Atlético Madrid (UCL) 2–1 [i] Fulham   Anh Volksparkstadion, Hamburg, Đức 49.000
2010–11   Bồ Đào Nha Porto 1–0 Braga (UCL)   Bồ Đào Nha Sân vận động Lansdowne Road, Dublin, Ireland 45.391
2011–12   Tây Ban Nha Atlético Madrid 3–0 Athletic Bilbao   Tây Ban Nha Arena Națională, Bucharest, Romania 52.347
2012–13   Anh Chelsea (UCL) 2–1 Benfica (UCL)   Bồ Đào Nha Amsterdam Arena, Amsterdam, Hà Lan 46.163
2013–14   Tây Ban Nha Sevilla 0–0*[j] Benfica (UCL)   Bồ Đào Nha Sân vận động Juventus, Turin, Ý 33.120
2014–15   Tây Ban Nha Sevilla 3–2 Dnipro Dnipropetrovsk (UCL)   Ukraina Stadion Narodowy, Warsaw, Ba Lan 45.000
2015–16   Tây Ban Nha Sevilla (UCL) 3–1 Liverpool   Anh St. Jakob-Park, Basel, Thụy Sĩ 34.429
2016–17   Anh Manchester United 2–0 Ajax (UCL)   Hà Lan Friends Arena, Solna, Thụy Điển 46.961
2017–18   Tây Ban Nha Atlético Madrid (UCL) 3–0 Marseille   Pháp Parc Olympique Lyonnais, Décines-Charpieu, Pháp 55.768
2018–19   Anh Chelsea 4–1 Arsenal   Anh Sân vận động Olympic, Baku, Azerbaijan 51.370
2019–20   Tây Ban Nha Sevilla 3–2 Inter Milan (UCL)   Ý Rhein Energie Stadion, Cologne, Đức[k] 0[l]
2020–21   Tây Ban Nha Villarreal 1–1*[m] Manchester United (UCL)   Anh Stadion Gdańsk, Gdańsk, Ba Lan 9.412
2021–22   Đức Eintracht Frankfurt 1–1*[n] Rangers (UCL)   Scotland Ramón Sánchez Pizjuán, Seville, Tây Ban Nha 38.842
Các trận chung kết trong tương lai
Mùa giải Quốc gia Đội vào chung kết Trận Đội vào chung kết Quốc gia Địa điểm
2022–23 v Puskás Aréna, Budapest, Hungary
2023–24 v Sân vận động Aviva, Dublin, Cộng hòa Ireland
2024–25 v San Mamés, Bilbao, Tây Ban Nha

Thành tíchSửa đổi

Theo câu lạc bộSửa đổi

Thành tích tại Cúp UEFA và UEFA Europa League theo câu lạc bộ
Câu lạc bộ Vô địch Á quân Năm vô địch Năm á quân
  Sevilla 6 0 2006, 2007, 2014, 2015, 2016, 2020
  Inter Milan 3 2 1991, 1994, 1998 1997, 2020
  Liverpool 3 1 1973, 1976, 2001 2016
  Juventus 3 1 1977, 1990, 1993 1995
  Atlético Madrid 3 0 2010, 2012, 2018
  Borussia Mönchengladbach 2 2 1975, 1979 1973, 1980
  Tottenham Hotspur 2 1 1972, 1984 1974
  Feyenoord 2 0 1974, 2002
  Eintracht Frankfurt 2 0 1980, 2022
  IFK Göteborg 2 0 1982, 1987
  Real Madrid 2 0 1985, 1986
  Parma 2 0 1995, 1999
  Porto 2 0 2003, 2011
  Chelsea 2 0 2013, 2019
  Anderlecht 1 1 1983 1984
  Ajax 1 1 1992 2017
  Manchester United 1 1 2017 2021
  PSV Eindhoven 1 0 1978
  Ipswich Town 1 0 1981
  Bayer Leverkusen 1 0 1988
  Napoli 1 0 1989
  Bayern Munich 1 0 1996
  Schalke 04 1 0 1997
  Galatasaray 1 0 2000
  Valencia 1 0 2004
  CSKA Moscow 1 0 2005
  Zenit Saint Petersburg 1 0 2008
  Shakhtar Donetsk 1 0 2009
  Villarreal 1 0 2021
  Benfica 0 3 1983, 2013, 2014
  Marseille 0 3 1999, 2004, 2018
  Athletic Bilbao 0 2 1977, 2012
  Espanyol 0 2 1988, 2007
  Borussia Dortmund 0 2 1993, 2002
  Arsenal 0 2 2000, 2019
  Rangers 0 2 2008, 2022
  Wolverhampton Wanderers 0 1 1972
  Twente 0 1 1975
  Club Brugge 0 1 1976
  Bastia 0 1 1978
  Sao Đỏ Belgrade 0 1 1979
  AZ 0 1 1981
  Hamburger SV 0 1 1982
  Fehérvár 0 1 1985
  1. FC Köln 0 1 1986
  Dundee United 0 1 1987
  VfB Stuttgart 0 1 1989
  Fiorentina 0 1 1990
  Roma 0 1 1991
  Torino 0 1 1992
  Austria Salzburg 0 1 1994
  Bordeaux 0 1 1996
  Lazio 0 1 1998
  Alavés 0 1 2001
  Celtic 0 1 2003
  Sporting CP 0 1 2005
  Middlesbrough 0 1 2006
  Werder Bremen 0 1 2009
  Fulham 0 1 2010
  Braga 0 1 2011
  Dnipro 0 1 2015

Theo quốc giaSửa đổi

Thành tích trong các trận chung kết theo quốc gia
Quốc gia Vô địch Á quân Tổng cộng
  Tây Ban Nha 13 5 18
  Anh 9 8 17
  Ý 9 7 16
  Đức[o] 7 8 15
  Hà Lan 4 3 7
  Bồ Đào Nha 2 5 7
  Nga 2 0 2
  Thụy Điển 2 0 2
  Bỉ 1 2 3
  Ukraina 1 1 2
  Thổ Nhĩ Kỳ 1 0 1
  Pháp 0 5 5
  Scotland 0 4 4
  Áo 0 1 1
  Hungary 0 1 1
  Nam Tư 0 1 1

Xem thêmSửa đổi

Ghi chúSửa đổi

  1. ^ Tỷ số là 1–1 sau 90 phút và hiệp phụ. Tottenham Hotspur giành chiến thắng trong loạt sút luân lưu với tỷ số 4–3.[7]
  2. ^ Tỷ số là 3–0 sau 90 phút và hiệp phụ. Bayer Leverkusen giành chiến thắng trong loạt sút luân lưu với tỷ số 3–2.[8]
  3. ^ Tỷ số là 0–1 sau 90 phút và hiệp phụ. Schalke 04 giành chiến thắng trong loạt sút luân lưu với tỷ số 4–1.[9]
  4. ^ Tỷ số là 0–0 sau 90 phút và hiệp phụ. Galatasaray giành chiến thắng trong loạt sút luân lưu với tỷ số 4–1.[10]
  5. ^ Tỷ số là 4–4 sau 90 phút. Liverpool ghi bàn thắng vàng ở phút thứ 26 của hiệp phụ.[11]
  6. ^ Tỷ số là 2–2 sau 90 phút.[12]
  7. ^ Tỷ số là 2–2 sau 90 phút và hiệp phụ. Sevilla giành chiến thắng trong loạt sút luân lưu với tỷ số 3–1.[13]
  8. ^ Tỷ số là 1–1 sau 90 phút.[14]
  9. ^ Tỷ số là 1–1 sau 90 phút.[15]
  10. ^ Tỷ số là 0–0 sau 90 phút và hiệp phụ. Sevilla giành chiến thắng trong loạt sút luân lưu với tỷ số 4–2.[16]
  11. ^ Trận đấu ban đầu được dự kiến tổ chức tại Stadion GdańskGdańsk, Ba Lan, nhưng đã bị dời đến địa điểm khác do đại dịch COVID-19 tại châu Âu.
  12. ^ Trận chung kết năm 2020 diễn ra không có khán giả do đại dịch COVID-19 tại châu Âu.[17]
  13. ^ Tỷ số là 1–1 sau 90 phút và hiệp phụ. Villarreal thắng trong loạt sút luân lưu với tỷ số 11–10.
  14. ^ Tỷ số là 1–1 sau 90 phút và hiệp phụ. Eintracht Frankfurt giành chiến thắng trong loạt sút luân lưu với tỷ số 5–4.
  15. ^ Bao gồm các câu lạc bộ đại diện cho Tây Đức. Không có câu lạc bộ nào đại diện cho Đông Đức góp mặt trong một trận chung kết

Tham khảoSửa đổi

Chung

  • “UEFA Cup”. Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation (RSSSF). ngày 18 tháng 5 năm 2007. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2008.

Cụ thể

  1. ^ a b “Competition format”. Liên đoàn bóng đá châu Âu (UEFA). ngày 13 tháng 7 năm 2005. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2020.
  2. ^ “2009 final: Istanbul”. Liên đoàn bóng đá châu Âu (UEFA). ngày 31 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2020.
  3. ^ “Spurs keep Wolves at bay”. Liên đoàn bóng đá châu Âu (UEFA). ngày 2 tháng 1 năm 2006. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2020.
  4. ^ “Sevilla make it four three-time winners”. Union of European Football Associations (UEFA). ngày 15 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2014.
  5. ^ “Sevilla sinh ra để thống trị Europa League”. Báo Bóng đá. 20 tháng 5 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 2 năm 2020. Truy cập 26 tháng 2 năm 2020.Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết)
  6. ^ “UEFA Cup: All-time finals”. Liên đoàn bóng đá châu Âu (UEFA). ngày 30 tháng 6 năm 2005. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 3 năm 2008. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2020.
  7. ^ “1983/84: Tottenham keep cool to dispatch Anderlecht”. UEFA. 22 tháng 8 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2020.
  8. ^ “1987/88: Leverkusen overturn 3-0 final deficit”. UEFA. 22 tháng 8 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2020.
  9. ^ “1996/97: Spot-on Schalke hold off Inter”. UEFA. 22 tháng 8 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2020.
  10. ^ “1999/00: Galatasaray the pride of Turkey”. UEFA. 1 tháng 6 năm 2000. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2012.
  11. ^ “2000/01: Liverpool triumph after nine-goal thriller”. UEFA. 1 tháng 6 năm 2001. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2020.
  12. ^ “2002/03: Mourinho's silver lining for Porto”. UEFA. 1 tháng 6 năm 2003. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2020.
  13. ^ “2006/07: Palop the hero”. UEFA. 1 tháng 6 năm 2007. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2020.
  14. ^ “2008/09: Last UEFA Cup brings Shakhtar first”. UEFA. 1 tháng 6 năm 2007. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2020.
  15. ^ “2009/10: Atlético end wait for European title”. UEFA. 1 tháng 6 năm 2007. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2020.
  16. ^ “2013/14: Spot-on Sevilla shot their meedle”. UEFA. 1 tháng 6 năm 2007. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2020.
  17. ^ “Venues for Round of 16 matches confirmed”. UEFA.com. Union of European Football Associations. 9 tháng 7 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2020.

Liên kết ngoàiSửa đổi