Mở trình đơn chính

Daniel Alves da Silva (sinh ngày 6 tháng 5 năm 1983 ở Bahia, Brasil) thường được biết tới với cái tên Dani Alves, là một hậu vệ người Brasil hiện chơi cho câu lạc bộ São Paulo của Brasil và đội tuyển bóng đá quốc gia Brazil. Trước khi gia nhập gã khổng lồ xứ Catalan, Alves có 6 mùa giải thành công cùng Sevilla FC, vô địch 2 cúp UEFACopa del Rey cùng đội bóng xứ Andalusia. Anh gia nhập Barcelona với mức giá 34 triệu euro và 6 triệu thêm nữa, trở thành hậu vệ đắt nhất trong lịch sử, và giành cú ăn ba ngay trong mùa giải đầu tiên cùng đội bóng. Đến nay, anh là cầu thủ giành nhiều danh hiệu nhất còn thi đấu.

Dani Alves
Dani Alves Barça - Osasuna.jpg
Dani Alves sau một trận đấu của Barcelona
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Daniel Alves da Silva
Ngày sinh 6 tháng 5, 1983 (36 tuổi)
Nơi sinh Juazeiro, Brasil
Chiều cao 1,73 m (5 ft 8 in)[1]
Vị trí Hậu vệ
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
São Paulo
Số áo 32
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Juazeiro
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2001–2002 Bahia 25 (2)
2002–2008 Sevilla 175 (11)
2008–2016 Barcelona 247 (14)
2016–2017 Juventus 19 (2)
2017–2019 Paris Saint-Germain 48 (2)
2019– São Paulo 8 (1)
Đội tuyển quốc gia
2006– Brasil 118 (8)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 29 tháng 9 năm 2019
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 13 tháng 10 năm 2018

Sự nghiệp câu lạc bộSửa đổi

SevillaSửa đổi

Dani Alves được Bahia cho Sevilla FC mượn vào mùa giải 2002-03, sau khi Dani Alves tham dự Giải trẻ thế giới và gây ấn tượng. Vào tháng 6 năm 2006, Sevilla đồng ý để Alves gia nhập Liverpool xong không thành do 2 đội không đạt được đồng thuận về mức giá. Vào tháng 12 năm 2006, anh quyết định gia hạn hợp đồng với Sevilla tới năm 2012, và có mùa giải 2006-07 cực thành công với chức vô địch cúp UEFA. Vào mùa hè 2007, Alves được theo đuổi một cách gắt gao bởi Chelsea, và chính anh cũng cho biết muốn rời Sevilla. Song ban lãnh đạo Sevilla đã từ chối 3 mức giá mà Chelsea đưa ra.

BarcelonaSửa đổi

Vào tháng 2 năm 2008, cuối cùng Alves cũng rời Sevilla để chuyển tới gã khổng lồ FC Barcelona với mức giá kỉ lục cho một hậu vệ vào khoảng 34 triệu euro. Ngay lập tức, Alves có một vị trí quan trọng trong đội hình Barca và trở thành vị trí không thể thay thế ở vị trí hậu vệ phải. Anh có trận ra mắt trong màu áo Barca ở trận gặp Wisła Kraków ở vòng loại thứ 3 cúp C1. Mặc dù có một mùa giải rất thành công song anh đã không được dự trận chung kết cúp C1 khi Barca thắng 2-0 trước Manchester United.

JuventusSửa đổi

Ngày 4 tháng 6 năm 2016, Dani Alves đã thông báo sẽ rời CLB Barcelona để chuyển sang Juventus sau Copa América Centenario 2016. Lý do của anh đưa ra rất bất ngờ, là "muốn tìm kiếm thêm thử thách mới cuối sự nghiệp, sau khi cùng Barca thâu tóm rất nhiều danh hiệu một cách dễ dàng đến nhàm chán".

Paris Saint-GermainSửa đổi

Sau mùa giải 2016-17 chơi cho Juventus, Alves chuyển sang Paris Saint-Germain trong 2 năm.

São PauloSửa đổi

Ngày 1 tháng 8 năm 2019, São Paulo FC thông báo họ đã ký hợp đồng với Dani Alves có thời hạn đến tháng 12 năm 2022.[2]

Sự nghiệp thi đấu quốc tếSửa đổi

Dani Alves có trận ra mắt trong màu áo đội tuyển bóng đá quốc gia Brazil vào ngày 7 tháng 10 năm 2006 trong trận giao hữu gặp đội bóng Al-Kuwait Selection. Anh cùng đội tuyển Brazil vô địch Copa America 2007. Mặc dù là hậu vệ đắt nhất trong lịch sử, song Alves không có được một vị trí vững chắc ở đội tuyển quốc gia khi luôn phải cạnh trạnh cùng Maicon cho một vị trí chính thức. Dani Alves vào sân từ ghế dự bị trong trận bán kết FIFA Confederations Cup 2009 gặp đội tuyển bóng đá quốc gia Nam Phi. Anh chính là người ghi bàn quyết định từ một cú sút phạt cực mạnh ở phút 88, đem về chiến thắng 1-0 cho Brazil.

Thống kê sự nghiệpSửa đổi

Câu lạc bộSửa đổi

Tính đến 29 tháng 9 năm 2019.[3]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia[4] Cúp liên đoàn Châu Âu Khác Tổng cộng
Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Bahia 2001 6 0 0 0 6 0
2002 19 2 6 2 25 4
Tổng cộng 25 2 6 2 31 4
Sevilla 2002–03 10 0 1 0 11 0
2003–04 29 1 7 1 36 2
2004–05 33 2 5 0 9 0 47 2
2005–06 36 3 2 0 14 0 52 3
2006–07 34 3 8 0 14 2 1 0 57 5
2007–08 33 2 3 0 8 2 3 0 47 4
Tổng cộng 175 11 26 1 45 4 4 0 250 16
Barcelona 2008–09 34 5 8 0 12 0 54 5
2009–10 29 3 3 0 11 0 5 0 48 3
2010–11 35 2 5 0 12 2 2 0 54 4
2011–12 33 2 5 1 10 0 4 0 52 3
2012–13 30 0 6 0 10 1 1 0 47 1
2013–14 27 2 5 0 8 2 2 0 42 4
2014–15 30 0 5 0 11 0 46 0
2015–16 29 0 6 1 8 0 5} 0 48 1
Tổng cộng 247 14 43 2 82 5 19 0 391 21
Juventus 2016–17 19 2 2 1 12 3 0 0 33 6
Paris Saint-Germain 2017–18 25 1 4 0 3 1 8 2 1 1 41 5
2018–19 23 1 4 2 2 0 3 0 0 0 32 3
Tổng cộng 48 2 8 2 5 1 11 2 1 1 73 8
São Paulo 2019 8 1 8 1
Tổng cộng sự nghiệp 522 32 85 8 5 1 150 14 24 1 786 56

Sự nghiệp quốc tếSửa đổi

Tính đến 13 tháng 10 năm 2019.[5][6][7]
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Brazil 2006 1 0
2007 12 1
2008 5 0
2009 14 2
2010 12 2
2011 10 0
2012 5 0
2013 13 0
2014 7 1
2015 8 0
2016 12 1
2017 6 0
2018 2 0
2019 10 1
Tổng cộng 118 8

Bàn thắng quốc tếSửa đổi

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 15 tháng 7 năm 2007 Sân vận động José Pachencho Romero, Maracaibo, Venezuela   Argentina 3–0 3–0 Copa América 2007
2 6 tháng 6 năm 2009 Sân vận động Centenario, Montevideo, Uruguay   Uruguay 1–0 4–0 Vòng loại World Cup 2010
3 25 tháng 6 năm 2009 Sân vận động Ellis Park, Johannesburg, Nam Phi   Nam Phi 1–0 1–0 Confed Cup 2009
4 7 tháng 10 năm 2010 Sân vận động Zayed Sports City, Abu Dhabi, UAE   Iran 1–0 3–0 Giao hữu
5 11 tháng 10 năm 2010 Sân vận động Pride Park, Derby, Anh   Ukraina 1–0 2–0 Giao hữu
6 3 tháng 6 năm 2014 Sân vận động Serra Dourada, Goiás, Brasil   Panama 2–0 4–0 Giao hữu
7 29 tháng 3 năm 2016 Sân vận động Defensores del Chaco, Asunción, Paraguay   Paraguay 2–2 2–2 Vòng loại World Cup 2018
8 22 tháng 6 năm 2019 Arena Corinthians, São Paulo, Brasil   Peru 4–0 5–0 Copa América 2019

Danh hiệuSửa đổi

BahiaSửa đổi

SevillaSửa đổi

BarcelonaSửa đổi

JuventusSửa đổi

Paris Saint-GermainSửa đổi

BrasilSửa đổi

Cá nhânSửa đổi

  • Cầu thủ xuất sắc nhất UEFA Cup: 2006
  • Cầu thủ xuất sắc nhất trận Siêu Cúp châu Âu: 2006
  • Cầu thủ xuất sắc nhất Copa América: 2019
  • Đội hình của năm: 2007, 2009
  • Hậu vệ xuất sắc nhất: 2008-09 (LFP)

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ “Daniel Alves da Silva”. F.C. Barcelona. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2011. 
  2. ^ Leonan, Érico (1 tháng 8 năm 2019). “Bem-vindo à sua casa, Dani Alves” [Welcome home, Dani Alves]. São Paulo FC. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2019. 
  3. ^ “Daniel Alves”. ESPN Soccernet. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2010. 
  4. ^ Bao gồm Copa do BrasilCopa del Rey.
  5. ^ “Seleção Brasileira (Brazilian National Team) 2006–2007”. RSSSF Brazil. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2011. 
  6. ^ “Seleção Brasileira (Brazilian National Team) 2008–2009”. RSSSF Brazil. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2011. 
  7. ^ Dani Alves tại National-Football-Teams.com

Liên kết ngoàiSửa đổi