Daniil Sergeyevich Medvedev

Daniil Sergeyevich Medvedev (tiếng Nga: Дании́л Серге́евич Медве́дев, phát âm [dənʲɪˈiɫ mʲɪdˈvʲedʲɪf]; sinh ngày 11 tháng 2 năm 1996) là một vận động viên quần vợt người Nga. Anh đã giành được 9 danh hiệu đơn ATP trong đó có 3 Master 1000. Medvedev có thứ hạng đánh đơn ATP cao nhất là vị trí số 2 đạt được vào ngày 15 tháng 3 năm 2021. Anh có thứ hạng đánh đôi ATP cao nhất là vị trí số 170 đạt được vào ngày 19 tháng 8 năm 2019.

Daniil Medvedev
Даниил Медведев
DaniilMedvedevSS19shooting.jpg
Tên đầy đủDaniil Sergeyevich Medvedev
Quốc tịch Nga
Nơi cư trúMonte Carlo, Monaco
Sinh11 tháng 2, 1996 (25 tuổi)[1]
Moscow, Nga
Chiều cao1,98 m (6 ft 6 in)
Lên chuyên nghiệp2014
Tay thuậnTay phải (trái 2 tay)
Huấn luyện viênGilles Cervara
Tiền thưởng14.707.309 USD[2]
Đánh đơn
Thắng/Thua163–86 (65.46% tại ATP Tour và vòng đấu chính Grand Slam, và tại Davis Cup)
Số danh hiệu9
Thứ hạng cao nhấtHạng 2 (15 tháng 3 năm 2021)
Thứ hạng hiện tạiHạng 2 (15 tháng 3 năm 2021)[3]
Thành tích đánh đơn Gland Slam
Úc Mở rộngCK (2021)
Pháp mở rộngTK (2021)
WimbledonV3 (2018, 2019)
Mỹ Mở rộngCK (2019)
Các giải khác
ATP Tour Finals (2020)
Đánh đôi
Thắng/Thua11–17 (39.29% tại ATP Tour và vòng đấu chính Grand Slam, và tại Davis Cup)
Số danh hiệu0
Thứ hạng cao nhấtHạng 170 (19 tháng 8 năm 2019)
Thứ hạng hiện tạiHạng 206 (8 tháng 2 năm 2021)
Thành tích đánh đôi Gland Slam
Pháp Mở rộngV1 (2017)
Mỹ Mở rộngV2 (2017)
Giải đồng đội
Davis Cup3–3
Cập nhật lần cuối: 8 tháng 2 năm 2021.

Chung kết ATPSửa đổi

Đơn: 13 (8 danh hiệu, 6 á quân)Sửa đổi

Legend
Grand Slam tournaments (0–1)
ATP Finals (0–0)
Masters 1000 (3–1)
ATP Tour 500 Series (1–2)
ATP Tour 250 Series (4–2)
Finals by surface
Hard (8–5)
Clay (0–1)
Grass (0–0)
Finals by setting
Outdoor (4–6)
Indoor (4–0)
Result W–L    Date    Tournament Tier Surface Opponent Score
Loss 0–1 [[2017 Aircel Chennai Open – Singles|Lỗi trong Bản mẫu:Dts: months must be an integer between 1 and 12]] Chennai Open, India 250 Series Hard   Roberto Bautista Agut 3–6, 4–6
Win 1–1 [[2018 Sydney International - Men's Singles|Lỗi trong Bản mẫu:Dts: months must be an integer between 1 and 12]] Sydney International, Australia 250 Series Hard   Alex de Minaur 1–6, 6–4, 7–5
Win 2–1 [[2018 Winston-Salem Open – Singles|Lỗi trong Bản mẫu:Dts: months must be an integer between 1 and 12]] Winston-Salem Open, United States 250 Series Hard   Steve Johnson 6–4, 6–4
Win 3–1 [[2018 Rakuten Japan Open Tennis Championships – Singles|Lỗi trong Bản mẫu:Dts: months must be an integer between 1 and 12]] Japan Open, Japan 500 Series Hard (i)   Kei Nishikori 6–2, 6–4
Loss 3–2 [[2019 Brisbane International – Men's Singles|Lỗi trong Bản mẫu:Dts: months must be an integer between 1 and 12]] Brisbane International, Australia 250 Series Hard   Kei Nishikori 4–6, 6–3, 2–6
Win 4–2 [[2019 Sofia Open – Singles|Lỗi trong Bản mẫu:Dts: months must be an integer between 1 and 12]] Sofia Open, Bulgaria 250 Series Hard (i)   Márton Fucsovics 6–4, 6–3
Loss 4–3 [[2019 Barcelona Open Banco Sabadell – Singles|Lỗi trong Bản mẫu:Dts: months must be an integer between 1 and 12]] Barcelona Open, Spain 500 Series Clay   Dominic Thiem 4–6, 0–6
Loss 4–4 [[2019 Citi Open – Men's Singles|Lỗi trong Bản mẫu:Dts: months must be an integer between 1 and 12]] Washington Open, United States 500 Series Hard   Nick Kyrgios 6–7(6–8), 6–7(4–7)
Loss 4–5 [[2019 Rogers Cup – Men's Singles|Lỗi trong Bản mẫu:Dts: months must be an integer between 1 and 12]] Canadian Open, Canada Masters 1000 Hard   Rafael Nadal 3–6, 0–6
Win 5–5 [[2019 Western & Southern Open – Men's Singles|Lỗi trong Bản mẫu:Dts: months must be an integer between 1 and 12]] Cincinnati Masters, United States Masters 1000 Hard   David Goffin 7–6(7–3), 6–4
Loss 5–6 [[2019 US Open – Men's Singles|Lỗi trong Bản mẫu:Dts: months must be an integer between 1 and 12]] US Open, United States Grand Slam Hard   Rafael Nadal 5–7, 3–6, 7–5, 6–4, 4–6
Win 6–6 [[2019 St. Petersburg Open – Singles|Lỗi trong Bản mẫu:Dts: months must be an integer between 1 and 12]] St. Petersburg Open, Russia 250 Series Hard (i)   Borna Ćorić 6–3, 6–1
Win 7–6 [[2019 Rolex Shanghai Masters – Singles|Lỗi trong Bản mẫu:Dts: months must be an integer between 1 and 12]] Shanghai Masters, China Masters 1000 Hard   Alexander Zverev 6–4, 6–1
Win 8–6 [[2020 Rolex Paris Masters – Singles|Lỗi trong Bản mẫu:Dts: months must be an integer between 1 and 12]] Paris Masters, Paris Masters 1000 Hard (i)   Alexander Zverev 5–7, 6–4, 6–1

Đôi: 10 (4 danh hiệu, 6 á quân)Sửa đổi

Chú thích
Futures (4–6)
Kết quả Ngày Thể loại Giải đấu Mặt sân Đồng đội Đối thủ Tỉ số
Thắng 2 tháng 8 năm 2014 Futures Telavi, Gruzia Đất nện   Florent Diep   Emanuele Molina
  Riccardo Sinicropi
6–1, 4–6, [10–3]
Thắng 12 tháng 9 năm 2014 Futures Mulhouse, Pháp Cứng trong nhà   Karen Khachanov   Olivier Charroin
  Élie Rousset
7–6(7–5), 4–6, [10–7]
Á quân 31 tháng 1 năm 2015 Futures El Kantaoui, Tunisia Cứng   Aleksandar Lazov   Riccardo Ghedin
  Claudio Grassi
6–4, 6–7(2–7), [4–10]
Á quân 7 tháng 2 năm 2015 Futures El Kantaoui, Tunisia Cứng   Aleksandar Lazov   Peter Heller
  Dominic Weidinger
3–6, 3–6
Á quân 11 tháng 4 năm 2015 Futures El Kantaoui, Tunisia Cứng   Remy Chala   Anis Ghorbel
  Vasko Mladenov
6–4, 1–6, [9–11]
Thắng 1 tháng 5 năm 2015 Futures Grasse, Pháp Đất nện   Julien Dubail   Maxime Chazal
  Jérôme Inzerillo
6–4, 6–4
Á quân 19 tháng 6 năm 2015 Futures Kazan, Nga Đất nện   Volodymyr Uzhylovskyi   Maxim Dubarenco
  Vladyslav Manafov
3–6, 6–4, [6–10]
Á quân 17 tháng 7 năm 2015 Futures Saint-Gervais-les-Bains, Pháp Đất nện   Zhang Zhizhen   Caio Silva
  Ricardo Urzúa Rivera
6–7(4–7), 1–6
Á quân 21 tháng 8 năm 2015 Futures Minsk, Belarus Cứng   Zhang Zhizhen   Egor Gerasimov
  Ilya Ivashka
1–6, 3–6
Thắng 5 tháng 3 năm 2016 Futures Lille, Pháp Cứng trong nhà   Denis Matsukevitch   David Pel
  Antal van der Duim
7–6(7–5), 4–6, [11–9]

Thống kê sự nghiệp đơnSửa đổi

Chú giải
 CK  BK TK V# RR Q# A Z# PO G F-S SF-B NMS NH
(VĐ) Vô địch giải; vào tới (CK) chung kết, (BK) bán kết, (TK) tứ kết; (V#) các vòng 4, 3, 2, 1; thi đấu (RR) vòng bảng; vào tới vòng loại (Q#) vòng loại chính, 2, 1; (A) không tham dự giải; thi đấu tại (Z#) Nhóm khu vực (chỉ ra số nhóm) hoặc (PO) play-off Davis/Fed Cup; giành huy chương (G) vàng, (F-S) bạc hay (SF-B) đồng tại Olympic; Một giải (NMS) Masters Series/1000 bị giáng cấp; hoặc (NH) giải không tổ chức. SR=tỉ lệ vô địch (số chức vô địch/số giải đấu)
Để tránh nhầm lẫn hoặc tính thừa, bảng biểu cần được cập nhật khi giải đấu kết thúc hoặc vận động viên đã kết thúc quá trình thi đấu tại giải.

Tính đến Giải quần vợt Rotterdam Mở rộng 2019.

Giải đấu 2016 2017 2018 2019 SR W–L
Giải Grand Slam
Úc Mở rộng A V1 V2 V4 0 / 3 4–3
Pháp Mở rộng A V1 V1 0 / 2 0–2
Wimbledon Q3 V2 V3 0 / 2 3–2
Mỹ Mở rộng Q1 V1 V3 0 / 2 2–2
Thắng–Thua 0–0 1–4 5–4 3–1 0 / 9 9–9
Giải đấu cuối năm
ATP Finals KVQVL 0 / 0 0–0
ATP World Tour Masters 1000
Indian Wells Masters A V1 V3 0 / 2 2–2
Miami Masters A A V2 0 / 1 1–1
Monte-Carlo Masters Q1 V1 V2 0 / 2 1–2
Madrid Masters A A V1 0 / 1 0–1
Internazionali BNL d'Italia A A V1 0 / 1 0–1
Canada Mở rộng A V1 V3 0 / 2 2–2
Cincinnati Masters A V1 V1 0 / 2 0–2
Thượng Hải Masters A V1 V2 0 / 2 1–2
Paris Masters A Q1 V2 0 / 1 1–1
Thắng–Thua 0–0 0–5 7–8 0–0 0 / 14 8–14
Giải đấu đại diện quốc gia
Thế vận hội Mùa hè A Không tổ chức 0 / 0 0–0
Davis Cup A V1 Z1 Q 0 / 1 3–2
Thắng–Thua 0–0 0–1 2–1 1–0 0 / 1 3–2
Thống kê sự nghiệp
2016 2017 2018 2019 SR W–L
Giải đấu 5 24 26 4 59
Danh hiệu 0 0 3 1 4
Chung kết 0 1 3 2 6
Thắng–Thua Sân cứng 3–2 16–18 38–15 14–3 4 / 39 71–38
Thắng–Thua Sân đất nện 1–2 0–4 1–5 0–0 0 / 11 2–11
Thắng–Thua Sân cỏ 1–1 8–4 4–4 0–0 0 / 9 13–9
Tổng số Thắng–Thua 5–5 24–26 43–24 14–3 4 / 59 86–58
% Thắng 50% 48% 64% 82% 60%
Xếp hạng cuối năm 99 65 16

Thành tích trước tay vợt top 10Sửa đổi

Dưới đây là các tay vợt trong top 10 mà Medvedev đã từng đấu

* Thống kê chính xác tính đến ngày 18 tháng 2 năm 2019.

Thắng tay vợt trong top 10Sửa đổi

Mùa giải 2013 2014 2015 2016 2017 2018 Tổng số
Thắng 0 0 0 0 1 0 1
# Tay vợt Xếp hạng Sự kiện Mặt sân Vg Tỉ số Xếp hạng của DM
2017
1.   Stan Wawrinka Số 3 Wimbledon, Luân Đôn, Anh Quốc Cỏ V1 6–4, 3–6, 6–4, 6–1 Số 49

Davis CupSửa đổi

Tham dự: (3–3)Sửa đổi

Nhóm
Nhóm Thế giới (0–1)
Play-off NTG / Vòng loại (1–1)
Nhóm I (2–1)
Nhóm II (0–0)
Nhóm III (0–0)
Nhóm IV (0–0)
Trận đấu theo mặt sân
Cứng (3–2)
Đất nện (0–1)
Cỏ (0–0)
Thảm (0–0)
Trận đấu theo thể loại
Đơn (3–2)
Đôi (0–1)
Kết quả Số Trận đấu thứ Thể loại trận đấu (đồng đội nếu có) Đối thủ đội tuyển Đối thủ tay vợt Tỉ số
 1–4; 3–5 tháng 2 năm 2017; Čair Sports Center, Niš, Serbia; Nhóm Thế giới; Cứng trong nhà
Thua 1 II Đơn   Serbia Novak Djokovic 6–3, 4–6, 1–6, 0–1 bỏ cuộc
Thắng 2 V Đơn Nenad Zimonjić w/o
 1–3; 15–17 tháng 9 năm 2017; Kopaszi Dam, Budapest, Hungary; Play-off Nhóm Thế giới; Đất nện
Thua 3 III Đôi (với Konstantin Kravchuk)   Hungary Attila Balázs / Márton Fucsovics 6–7(4–7), 4–6, 6–7(4–7)
 1–3; 6–7 tháng 4 năm 2018; Luzhniki Small Sports Arena, Moskva, Nga; Vòng 2 khu vực châu Âu/châu Phi; Cứng trong nhà
Thắng 4 II Đơn   Áo Sebastian Ofner 6–1, 6–2
 3–2; 14–15 tháng 9 năm 2018; Luzhniki Small Sports Arena, Moskva, Nga; Play-off vòng 1 khu vực châu Âu/châu Phi; Cứng trong nhà
Thua 5 II Đơn   Belarus Ilya Ivashka 6–7(2–7), 4–6
Thắng 6 V Đơn Egor Gerasimov 7–6(7–4), 3–6, 6–3
 3–1; 1–2 tháng 2 năm 2019; Swiss Tennis Arena, Biel/Bienne, Thụy Sĩ; Vòng loại; Cứng trong nhà
Thắng 7 I Đơn   Thụy Sĩ Henri Laaksonen 7–6(10–8), 6–7(6–8), 6–2

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Daniil Medvedev”. ATP World Tour. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2019.
  2. ^ “ATP Daniil Medvedev's profile”.
  3. ^ ATP Rankings

Liên kết ngoàiSửa đổi

Bản mẫu:Top ten Russian male singles tennis players Bản mẫu:Top ten Russian male doubles tennis players