Dark Blue Kiss

Phim truyền hình Thái 2019

Dark Blue Kiss (tiếng Thái: Dark Blue Kiss – จูบสุดท้ายเพื่อนายคนเดียว; RTGS: Dark Blue Kiss – Chup Sut Thai Phuea Nai Khon Diao) là một bộ phim truyền hình Thái Lan phát sóng năm 2019 với sự tham gia của Tawan Vihokratana (Tay), Thitipoom Techaapaikhun (New), Suphakorn Sriphothong (Pod), Gawin Caskey (Fluke) và Chayapol Jutamat (AJ).

Dark Blue Kiss
จูบสุดท้ายเพื่อนายคนเดียว
Dark Blue Kiss poster.jpg
Thể loại
Sáng lậpGMMTV
Dựa trênDark Blue Kiss รักไม่ระบุสถานะ
của Hideko Sunshine
Đạo diễnNoppharnach Chaiwimol
Diễn viên
Nhạc kếtไม่มีนิยาม (Mai Mee Ni Yam) - Tawan VihokratanaThitipoom Techaapaikhun
Quốc giaThái Lan
Ngôn ngữTiếng Thái
Số tập12
Sản xuất
Thời lượng50 phút/tập
Trình chiếu
Kênh trình chiếu
Phát sóng12 tháng 10, 2019 (2019-10-12) – 28 tháng 12, 2019 (2019-12-28)
Thông tin khác
Chương trình trước
Chương trình liên quan

Bộ phim được đạo diễn bởi Aof Noppharnach và sản xuất bởi GMMTV. Đây là một trong mười ba dự án phim truyền hình cho năm 2019 được GMMTV giới thiệu trong sự kiện "Wonder Th13teen" vào ngày 5 tháng 11 năm 2018.[1][2] Bộ phim được phát sóng vào lúc 21:25 (ICT), thứ Bảy trên GMM 25 và phát lại vào lúc 23:00 (ICT) trên LINE TV, bắt đầu từ ngày 12 tháng 10 năm 2019. Bộ phim kết thúc vào ngày 28 tháng 12 năm 2019.[3][4][5]

Nội dungSửa đổi

Sau các sự kiện trong Kiss Me Again, mối quan hệ của Pete (Tawan Vihokratana) và Kao (Thitipoom Techaapaikhun) tiếp tục tiến triển nhưng Kao vẫn chưa dám công khai với mẹ của anh. Khi em gái của Kao học đại học, anh hỗ trợ mẹ mình về mặt tài chính bằng cách dạy kèm bán thời gian cho các học sinh trung học. Hiệu trưởng của trường mà mẹ anh làm việc đã nhờ Kao dạy kèm cho con trai ông, Non (Chayapol Jutamat). Pete tình cờ gặp và xảy ra mâu thuẫn với Non trong một cuộc thi. Khi anh biết rằng Kao đang dạy kèm cho Non, anh đã vô cùng tức giận. Non luôn tìm cách tiếp cận Kao và lam cho Pete phải nổi máu ghen. Đồng thời, mối quan hệ của anh với Kao đã gặp phải nhiều thử thách.

Sun (Supakorn Sriphotong), người đã từng theo đuổi Kao, hay la mắng Mork (Gawin Caskey) vì đã kéo em trai của mình, Rain (Pluem Pongpisal) vào những rắc rối của anh ta. Sun mời Mork làm việc trong quán cà phê của anh để giúp Mork cải thiện cuộc sống. Ngày qua ngày, hai người họ bắt đầu quan tâm đến nhau. Tuy nhiên, cuộc sống của Mork luôn có nhiều nguy hiểm và còn liên lụy đến Sun. Sun nói rõ rằng anh muốn ở bên cạnh Mork vì anh quan tâm đến anh ấy.

Diễn viênSửa đổi

Dưới đây là dàn diễn viên của bộ phim:[6][7][8]

Diễn viên chínhSửa đổi

Diễn viên phụSửa đổi

  • Pluem Pongpisal vai Rain
  • Lapassalan Jiravechsoontornkul (Mild) vai Sandee
  • Jirakit Thawornwong (Mek) vai Thada
  • Nachat Juntapun (Nicky) vai June
  • Patchatorn Thanawat (Ploy) vai Manow
  • Lapisara Intarasut (Apple) vai Kitty
  • Krittaphat Chanthanaphot vai bố của Pete
  • Benja Singkharawat (Yangyi) vai mẹ của Kao
  • Paramej Noiam vai bố của Non

Khách mờiSửa đổi

  • Thanaboon Wanlopsirinun (Na) vai nhân viên pha chế
  • Phuwin Tangsakyuen
  • Trai Nimtawat (Neo)

Nhạc phimSửa đổi

Tên bài hát Thể hiện Ref.
ไม่มีนิยาม

(Mai Mee Ni Yam)

Tawan Vihokratana (Tay)

Thitipoom Techaapaikhun (New)

[9]
ต่อให้เป็นจูบสุดท้าย Gawin Caskey (Fluke) [10]

Đón nhậnSửa đổi

Vào ngày 24 tháng 12 năm 2019, GMMTV đã thông tin về một sự kiện fanmeeting mang tên "POLCA The Journey: Tay & New 1st Fan Meeting in Thailand" dự kiến tổ chức vào ngày 21 tháng 3 năm 2020 tại Hội trường Chaengwattana, CentralPlaza Chaengwattana với sự góp mặt của dàn diễn viên chính của bộ phim.[11][12] Tuy nhiên, do tình hình căng thẳng của đại dịch COVID-19, sự kiện đã bị hoãn lại và được dời lại hai lần đến ngày 1 tháng 8 năm 2020[13] và sau đó là ngày 28 tháng 11 năm 2020.[14] Một tháng trước ngày tổ chức mới, GMMTV một lần nữa thông báo hoãn sự kiện đến ngày 20 tháng 2 năm 2021 vào ngày 21 tháng 10 năm 2020 và sẽ được trực tiếp trên V Live cho fan quốc tế vào cùng ngày. Địa điểm cũng đã được dời đến Hội trường Union, TTTM Union.[15]

Rating truyền hình Thái LanSửa đổi

Trong bảng dưới đây, màu xanh dương biểu thị rating thấp nhất và màu đỏ biểu thị rating cao nhất.

Tập Khung giờ

(UTC+07:00)

Ngày phát sóng Tỷ lệ rating trung bình Ref.
1 21:25 thứ Bảy 12 tháng 10 năm 2019 0.228% [16]
2 19 tháng 10 năm 2019 0.3% [17]
3 26 tháng 10 năm 2019 0.202% [18]
4 2 tháng 11 năm 2019 0.251% [19]
5 9 tháng 11 năm 2019 0.124% [20]
6 16 tháng 11 năm 2019 0.241% [21]
7 23 tháng 11 năm 2019 0.137% [22]
8 30 tháng 11 năm 2019 0.2% [23]
9 7 tháng 12 năm 2019 0.213% [24]
10 14 tháng 12 năm 2019 0.179% [25]
11 21 tháng 12 năm 2019 0.307% [26]
12 28 tháng 12 năm 2019 0.201% [27]
^1 Dựa trên tỷ lệ rating trung bình mỗi tập.

Giải thưởng và đề cửSửa đổi

Giải thưởng Năm Hạng mục Người/Tác phẩm được đề cử Kết quả Ref.
LINE TV Awards 2019 Best Couple Tawan VihokratanaThitipoom Techaapaikhun Đề cử [28][29]
Maya Awards 2020 Favourite TV Series of the Year Dark Blue Kiss Đề cử [30]
Best Official Soundtrack ไม่มีนิยาม (Mai Mee Ni Yam) - Tawan VihokratanaThitipoom Techaapaikhun Đoạt giải

Phát sóng tại nước ngoàiSửa đổi

  •   Nhật Bản – Bộ phim được phát sóng vào lúc 23:00 (JST), thứ Hai trên SKY PerfecTV!, bắt đầu từ ngày 12 tháng 10 năm 2020. Trên J:COM, chỉ có tập đầu tiên là phát miễn phí.[31]
  •   Philippines – Bộ phim là một trong năm bộ phim truyền hình của GMMTV đã được mua bản quyền bởi ABS-CBN Corporation, theo thông báo của Dreamscape Entertainment vào ngày 10 tháng 9 năm 2020.[32][33] Tất cả các tập của bộ phim đã được phát sóng trực tuyến trên iWantTFC vào ngày 26 tháng 10 năm 2020.[34]

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “เปิดตัว 13 ซีรีส์ใหม่ 2019 แฟนๆ สายวายเตรียมตัวฟินตลอดทั้งปี”. thaiticketmajor.com (bằng tiếng Thai). Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  2. ^ "จีเอ็มเอ็มทีวี" จัดใหญ่ เปิดตัว 13 ซีรีส์ใหม่ ปี 2019”. springnews.co.th. Spring News. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2019.
  3. ^ “จากหนังสือนิยายแจ่มใส เอเวอร์วายสู่ ซีรีส์ใหม่ ปี 2019”. naiin.com (bằng tiếng Thai). Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  4. ^ "Dark Blue Kiss จูบสุดท้ายเพื่อนายคนเดียว" เตรียมฟินเต็มสูบ!”. sanook.com (bằng tiếng Thai). Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  5. ^ "เต" ออกโรงช่วย "นิว" งัดหลักฐานไลฟ์สด!!!”. newsplus.co.th (bằng tiếng Thai). News Plus. ngày 28 tháng 12 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  6. ^ “TV Time - Dark Blue Kiss (TVShow Time)”. tvtime.com. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2019.
  7. ^ “Dark Blue Kiss EngSub (2019)”. newasiantv.tv. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2019.
  8. ^ “Dark Blue Kiss จูบสุดท้ายเพื่อนายคนเดียว - Official Trailer [Eng Sub]”. youtube.com. GMMTV. ngày 27 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2020.
  9. ^ “ไม่มีนิยาม Ost.Dark Blue Kiss จูบสุดท้ายเพื่อนายคนเดียว”. youtube.com. GMMTV Records. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2019.
  10. ^ “ต่อให้เป็นจูบสุดท้าย Ost.Dark Blue Kiss จูบสุดท้ายเพื่อนายคนเดียว”. youtube.com. GMMTV Records. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2019.
  11. ^ "POLCA THE JOURNEY" TAY & NEW 1st FAN MEETING IN THAILAND”. facebook.com. GMMTV. ngày 24 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2020.
  12. ^ "POLCA THE JOURNEY" TAY & NEW 1st FAN MEETING IN THAILAND”. youtube.com (bằng tiếng Thai). GMMTV. ngày 24 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  13. ^ “[ เลื่อนการแสดง ] "POLCA THE JOURNEY" TAY & NEW 1ST FAN MEETING IN THAILAND (ขยายวันคืนเงิน)”. thaiticketmajor.com (bằng tiếng Thai). ngày 19 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  14. ^ “GMMTV on Twitter: "ประาศวันแสดงใหม่ "POLCA THE JOURNEY" TAY & NEW 1st FAN MEETING IN THAILAND”. twitter.com. GMMTV. ngày 30 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2020.
  15. ^ “POLCA THE JOURNEY TAY&NEW 1st FAN MEETING IN THAILAND. See you on ngày 20 tháng 2 năm 2021”. twitter.com. GMMTV. ngày 21 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2020.
  16. ^ "สามีสีทอง" แฮปปี้! จบไป 1.743” (bằng tiếng Thai). เขวี้ยงรีโมท. ngày 15 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2020 – qua Facebook.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  17. ^ “ละครไทยจงเจริญ on Instagram: "รายงานเรตติ้งละคร ประจำวันเสาร์ที่ 19 ตุลาคม 2562 ละคร/รายการทีวีที่มีคนดูมากที่สุด 🔝 6 มีดังนี้ 1. ละคร มธุรสโลกันตร์ 6.9 ➡️ 7.9 ⬆️ 2.…". Instagram (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2020.
  18. ^ "เสือผา" พา "มธุรสโลกันตร์" เรตติ้งเกิน 10” (bằng tiếng Thai). เขวี้ยงรีโมท. ngày 28 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2020 – qua Facebook.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  19. ^ "มธุรสโลกันตร์" ฟันเรตติ้งตอนจบ 11.084” (bằng tiếng Thai). เขวี้ยงรีโมท. ngày 4 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2020 – qua Facebook.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  20. ^ “เรตติ้งสุดสัปดาห์มาแล้วจ้า! เริ่มกันเลยไม่ต้องเสียเวลาอ่านดังนี้” (bằng tiếng Thai). เขวี้ยงรีโมท. ngày 11 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2020 – qua Facebook.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  21. ^ “เรตติ้งสุดสัปดาห์ "ตะกรุดโทน" ยืน 7 "เขาวานให้หนูฯ" ยืน 3” (bằng tiếng Thai). เขวี้ยงรีโมท. ngày 18 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2020 – qua Facebook.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  22. ^ "ตะกรุดโทน" โหนเรตติ้ง "เขาวานให้หนู" สู้สุดใจ” (bằng tiếng Thai). เขวี้ยงรีโมท. ngày 25 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2020 – qua Facebook.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  23. ^ “ละครไทยจงเจริญ on Instagram: "รายงานเรตติ้งละคร ประจำวันเสาร์ที่ 30 พฤศจิกายน 2562 ละคร/รายการทีวีที่มีคนดูมากที่สุด 🔝 4 มีดังนี้ 1. ละคร ตะกรุดโทน 8.1 🔃 2. รายการ 7…". Instagram (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2020.
  24. ^ “มหกรรมเรตติ้ง ศุกร์-เสาร์-อาทิตย์” (bằng tiếng Thai). เขวี้ยงรีโมท. ngày 9 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2020 – qua Facebook.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  25. ^ "เขาวานให้หนูเป็นสายลับ" ส่งท้ายเรตติ้งตอนอวสาน 5.563” (bằng tiếng Thai). เขวี้ยงรีโมท. ngày 16 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2020 – qua Facebook.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  26. ^ “2 รายการแข่งขัน "สุดพีค" รอบไฟนอล” (bằng tiếng Thai). เขวี้ยงรีโมท. ngày 23 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2020 – qua Facebook.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  27. ^ “บุพเพฯ VS สารวัตรใหญ่ ศึกรีรันชิงเรตติ้งส่งท้ายปี” (bằng tiếng Thai). เขวี้ยงรีโมท. ngày 2 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2020 – qua Facebook.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  28. ^ “LINE TV AWARDS 2020 รางวัลในปีนี้จะเป็นของใคร”. beartai.com (bằng tiếng Thai). Beartai. ngày 15 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  29. ^ “สรุปผลรางวัล LINE TV AWARDS 2020 กลัฟ-มิว, โอม-สิงโต, ออฟ-กัน และบ้านนาดาว คว้ารางวัลเรียกเสียงกรี๊ดได้ตามคาด”. thestandard.co (bằng tiếng Thai). The Standard. ngày 20 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  30. ^ “กลับมาอีกครั้ง !! MAYA AWARDS 2020 [17 รางวัลมหาชน]”. maya-channel.com (bằng tiếng Thai). Maya Channel. ngày 30 tháng 4 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  31. ^ “「Dark Blue Kiss ~僕のキスは君だけに~」衛星劇場オリジナルB2ポスターを抽選で20名様にプレゼント!!”. eigeki.com (bằng tiếng Japanese). Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  32. ^ “We're bringing you more kilig, mystery, and kulit with more Thai Series!”. twitter.com. Dreamscape Entertainment. ngày 10 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2020.
  33. ^ Salonga, Rita (ngày 15 tháng 9 năm 2020). “More Thai BL series to invade local streaming”. DZRH. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2020.
  34. ^ “Paano na ang feelings kung kailangang i-hide? Paano na ang love kung maraming challenges and lies? Will it survive?”. twitter.com. Dreamscape Entertainment. ngày 14 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2020.

Liên kết ngoàiSửa đổi