Di tích Việt Nam

Di tích là dấu vết của quá khứ còn lưu lại trong lòng đất hoặc trên mặt đất có ý nghĩa về mặt văn hóalịch sử"[1]. Ở Việt Nam, 1 di tích khi đủ các điều kiện sẽ được công nhận theo thứ tự: di tích cấp tỉnh, di tích cấp quốc gia và di tích quốc gia đặc biệt. Tính đến năm 2020, Việt Nam có hơn 41.000 di tích, thắng cảnh trong đó có hơn 4.000 di tích được xếp hạng di tích quốc gia và hơn 9.000 di tích được xếp hạng cấp tỉnh.[2][3] Mật độ và số lượng di tích nhiều nhất ở 10 tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng (chiếm 56% số di tích quốc gia và 46% tổng số di tích). Trong số di tích quốc gia có 112 di tích quốc gia đặc biệt và trong số đó có 8 di sản thế giới.

Di tích quốc gia đặc biệt đền Hùng ở Phú Thọ
Di tích văn hóa Miếu Bà Chúa Xứ ở An Giang
Thánh địa Mỹ Sơn
Di tích kiến trúc nghệ thuật nhà thờ đá Phát Diệm ở Ninh Bình
Di tích khảo cổ Hoàng thành Thăng Long ở Hà Nội

Phân loại di tíchSửa đổi

Căn cứ Điều 29 Luật di sản văn hoá 2001 (sửa đổi, bổ sung năm 2009)[4] , các di tích được phân loại như sau:[5]

Di tích lịch sử - văn hóaSửa đổi

Di tích lịch sử - văn hóa là công trình xây dựng, địa điểm và các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc công trình, địa điểm đó có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học. Di tích lịch sử - văn hóa phải có một trong các tiêu chí sau đây:

Năm 2010, di tích lịch sử chiếm 51.2% số di tích được xếp hạng. Các di tích này không những có giá trị lịch sửvăn hóa mà còn mang lại những giá trị lớn trên phương diện kinh tế, nhất là kinh tế du lịch.

Di tích kiến trúc nghệ thuậtSửa đổi

Di tích kiến trúc nghệ thuật là công trình kiến trúc nghệ thuật, tổng thể kiến trúc đô thị và đô thị có giá trị tiêu biểu trong các giai đoạn phát triển nghệ thuật kiến trúc của dân tộc. Quần thể các công trình kiến trúc hoặc công trình kiến trúc đơn lẻ có giá trị tiêu biểu về kiến trúc, nghệ thuật của một hoặc nhiều giai đoạn lịch sử. Các di tích tiêu biểu loại này như Chùa Bút Tháp, phố cổ Hội An, nhà thờ Phát Diệm, chùa Keo, đình Tây Đằng,Chùa Phật Tích.

Năm 2010, di tích kiến trúc nghệ thuật chiếm 44.2% tổng số di tích được xếp hạng.

Di tích khảo cổSửa đổi

Di tích khảo cổ là những địa điểm khảo cổ có giá trị nổi bật đánh dấu các giai đoạn phát triển của các văn hoá khảo cổ. Các di tích tiêu biểu thuộc loại này như Hoàng thành Thăng Long, hang Con Moong, di chỉ Đông Sơn, động Người Xưa, thánh địa Mỹ Sơn

Năm 2010, di tích khảo cổ chiếm 1.3% các di tích được xếp hạng.

Di tích thắng cảnhSửa đổi

Di tích thắng cảnh (danh lam thắng cảnh) là cảnh quan thiên nhiên hoặc địa điểm có sự kết hợp giữa cảnh quan thiên nhiên với công trình kiến trúc có giá trị lịch sử, thẩm mỹ, khoa học. Danh lam thắng cảnh phải có một trong các tiêu chí sau đây:

Danh lam thắng cảnh chiếm khoảng 3.3% số di tích được xếp hạng.

Di tích lịch sử cách mạngSửa đổi

Di tích cách mạng - kháng chiến là một bộ phận cấu thành hệ thống các di tích lịch sử - văn hoá, tuy nhiên, nó có những điểm khác với các di tích tôn giáo tín ngưỡng như đình, đền, chùa, miếu… ở chỗ: đó là những địa điểm cụ thể, công trình kiến trúc có sẵn (nhà ở, đường phố…), là những công trình được con người tạo nên phù hợp với mục đích sử dụng (địa đạo, hầm bí mật…) gắn liền với những sự kiện cụ thể, nhân vật lịch sử cụ thể mà trở thành di tích. Loại hình di tích này rất đa dạng, phong phú, có mặt ở khắp mọi nơi, khó nhận biết, đồng thời cũng rất dễ bị lãng quên, dễ biến dạng theo mục đích sử dụng, theo thời tiết và theo thời gian. Bởi vậy các di tích này vừa khó bảo tồn vừa khó phát huy tác dụng nếu không được quan tâm đặc biệt.[6]

Một số di tích lịch sử cách mạng như: Chiến khu Tân Trào, Chiến khu Quỳnh Lưu, Khu di tích chiến thắng Điện Biên Phủ,...

Phân cấp di tíchSửa đổi

Căn cứ vào giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học, di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh (gọi chung là di tích) được chia thành:

Trong trường hợp di tích đã được xếp hạng mà sau đó có đủ căn cứ xác định là không đủ tiêu chuẩn hoặc bị huỷ hoại không có khả năng phục hồi thì người có thẩm quyền quyết định xếp hạng di tích nào có quyền ra quyết định huỷ bỏ xếp hạng đối với di tích đó.

Thống kê di tích Việt NamSửa đổi

Theo địa phươngSửa đổi

  • Các tỉnh có số lượng di tích lớn hơn 1500 gồm: Hà Nội: 5175 di tích; Thái Bình: 2539 di tích; Bắc Giang: 2237 di tích; Bắc Ninh 1859 di tích; Ninh Bình: 1879 di tích; Đồng Nai: 1800 di tích; Hà Nam: 1784 di tích; Nam Định: 1655 di tích; Thanh Hóa: 1535 di tích.
  • Các tỉnh có mật độ di tích lớn nhất đều thuộc vùng châu thổ sông Hồng gồm: Hà Nam 2,07 di tích/km2; Hà Nội: 1,56 di tích/km2; Bắc Ninh: 1,96 di tích/km2; Ninh Bình: 1,36 di tích/km2 và Hưng Yên: 1,31 di tích/km2.
STT Tên tỉnh Số di tích
Quốc gia
đặc biệt
Số di tích
Quốc gia
Số di tích
cấp tỉnh
Tổng di tích Thời gian
cập nhật
Ghi chú
1 An Giang 2 26 46 1287 2015 [8]
2 Bà Rịa - Vũng Tàu 1 31 14 150 2014 [9]
3 Bạc Liêu 0 10 35 130 2014 [10]
4 Bắc Giang 4 99 539 2237 2014 [11][12][13]
5 Bắc Kạn 2 12 33 160 2014 [14][15]
6 Bắc Ninh 4 194 410 1259 2019 [16]
7 Bến Tre 2 16 51 69 2019
8 Bình Dương 0 12 38 500 2015 [17][18][19][20]
9 Bình Định 2 36 78 234 2017 [21][22]
10 Bình Phước 3 12 12 17 2015 [23]
11 Bình Thuận 0 28 40 300 2019 [24]
12 Cà Mau 0 10 28 38 2017 [25][26]
13 Cao Bằng 3 27 65 226 2015 [27][28]
14 Cần Thơ 0 10 12 22 2016 [29][30]
15 Đà Nẵng 2 18 51 200 2019 [31]
16 Đăk Lăk 2 17 13 58 2019 [32]
17 Đăk Nông 1 7 3 20 2019 [33]
18 Điện Biên 1 12 8 21 2019 [34]
19 Đồng Nai 2 29 24 1000 2019 [35]
20 Đồng Tháp 1 13 50 91 2015 [36][37]
21 Gia Lai 1 8 5 30 2017 [38]
22 Hà Giang 0 26 29 55 2018 [39]
23 Hà Nam 2 82 101 1784 2018 [40]
24 Hà Nội 17 1196 1156 5175 2015 [41][42]
25 Hà Tĩnh 2 79 425 504 2017 [43][44][45]
26 Hải Dương 4 141 220 2000 2019 [46]
27 Hải Phòng 2 112 356 470 2017
28 Hậu Giang 1 9 6 188 2015 [47]
29 Hòa Bình 0 41 27 295 2015 [48]
30 Hưng Yên 2 165 88 1210 2019 [49]
31 Khánh Hòa 0 16 171 1091 2017 [50][51]
32 Kiên Giang 1 21 30 200 2017 [52][53]
33 Kon Tum 2 4 18 55 2018 [54]
34 Lai Châu 0 5 20 39 2019 [55]
35 Lạng Sơn 2 27 95 581 2018 [56]
36 Lào Cai 0 15 11 50 2015 [57][58]
37 Lâm Đồng 2 18 16 50 2018 [59]
38 Long An 0 20 86 109 2017 [60]
39 Nam Định 2 81 266 1330 2018 [61]
40 Nghệ An 4 137 235 1395 2018 [62]
41 Ninh Bình 3 103 314 1879 2015 [63][64]
42 Ninh Thuận 2 14 27 233 2014 [65]
43 Phú Thọ 1 73 218 1372 2014 [66][67]
44 Phú Yên 0 18 21 39 2014
45 Quảng Bình 2 53 63 200 2019 [68]
46 Quảng Nam 4 60 300 500 2015 [69]
47 Quảng Ngãi 1 28 76 199 2014 [70]
48 Quảng Ninh 5 51 71 482 2017 [71]
49 Quảng Trị 4 33 476 509 2014 [72]
50 Sóc Trăng 0 8 26 300 2014 [73]
51 Sơn La 1 47 15 113 2019 [74]
52 Tây Ninh 1 26 60 365 2016 [75]
53 Thái Bình 2 153 595 2539 2016 [76]
54 Thái Nguyên 1 49 205 780 2019 [77]
55 Thanh Hóa 5 142 686 1535 2019 [78]
56 Thừa Thiên - Huế 2 86 55 902 2020 [79]
57 Tiền Giang 1 21 129 106 2016 [80]
58 TP. Hồ Chí Minh 2 56 114 400 2017 [81][82]
59 Trà Vinh 0 12 16 533 2015 [83][84]
60 Tuyên Quang 3 137 252 600 2018 [85]
61 Vĩnh Long 0 10 36 450 2014 [86][87][88]
62 Vĩnh Phúc 2 66 404 1303 2019 [89]
63 Yên Bái 1 13 92 500 2019 [90]

Theo loại di tíchSửa đổi

Bảo tồn di tíchSửa đổi

Vấn đề bảo tồn di tích và kinh phí bảo tồn thường gây tranh luận tại Việt Nam. Nhiều di tích không được bảo quản đúng mức, gây hư hỏng nghiêm trọng hay bị sửa lại khác xa mẫu cổ. Nhiều di tích như Thác Voi, Thác Liên Khương, Công ty cổ phần khai thác chỉ rào thác, kinh doanh bán vé thu tiền vào cổng mà không tu bổ và đến cuối năm 2007 thì rao sang nhượng dự án, kiếm lời thêm 3 tỷ đồng [93].

Thành nhà Hồ bị Bảo tàng tỉnh Thanh Hóa tôn tạo "không đúng cách" và vá víu. Chùa Phật Tích tại Bắc Ninh, di tích lịch sử thời nhà Lý, bị phá bỏ tan hoang "để xây dựng mới".[94]

Theo ý kiến của các chuyên gia Đức thuộc tổ chức Dự án bảo tồn, trùng tu và đào tạo Đức (GCREP): "Ở Việt Nam, với những di tích bị hư hại nhiều, người ta thường bỏ đi và xây lại mới. Còn theo kinh nghiệm của chúng tôi, không phải cái gì cũng cần tu tạo lại 100%, có những thứ không tu tạo được thì giữ nguyên" [95]

Vì những yếu kém trong những mặt khác so với các nước trong khu vực, nên ngành du lịch Việt Nam thường chỉ chú trọng khai thác quá đáng các thắng cảnh thiên nhiên như một điểm mạnh,[cần dẫn nguồn] nhưng việc "xã hội hóa" các danh thắng (cho phép các công ty đầu tư khai thác và bán vé vào cửa) dẫn đến việc hầu hết các nơi danh thắng đều thu tiền vào tham quan và các công ty này lại không quan tâm bảo trì đúng mức,[cần dẫn nguồn] do đó cảnh quan đang bị xuống cấp hay phá hủy, điển hình là trường hợp các di tích quốc gia như Thác Voi,[96] Thác Liên Khương.[97]

Di sản thế giớiSửa đổi

Hiện tại, Việt Nam đã có 8 di tích được UNESCO công nhận là Di sản thế giới gồm:

  1. Vịnh Hạ Long, được công nhận năm 1994 theo tiêu chí (vii) và năm 2000 theo tiêu chí (viii).
  2. Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, năm 2003, là di sản thiên nhiên thế giới theo tiêu chí (viii).
  1. Quần thể di tích Cố đô Huế, năm 1993, là di sản văn hóa thế giới theo tiêu chí (iv).
  2. Phố Cổ Hội An, năm 1999, là di sản văn hóa thế giới theo tiêu chí (ii) (v).
  3. Thánh địa Mỹ Sơn, năm 1999, là di sản văn hóa thế giới theo tiêu chí (ii) (iii).
  4. Khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long, năm 2010, là di sản văn hóa thế giới theo tiêu chí (ii) (iii) và (vi).
  5. Thành nhà Hồ, năm 2011, là di sản văn hóa thế giới theo tiêu chí (ii) và (iv)
  1. Quần thể danh thắng Tràng An, năm 2014, theo các tiêu chí (vii) và (viii) của 1 di sản thiên nhiên thế giới và tiêu chí (V) của 1 di sản văn hóa thế giới.

Xem thêmSửa đổi

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ theo "Tự điển tiếng Việt" của Viện Ngôn ngữ học Việt Nam (Xuất bản năm 2006)
  2. ^ Di sản góp phần phát triển du lịch
  3. ^ Yêu cầu kiện toàn bộ máy quản lý di tích - Bộ VH,TT&DL
  4. ^ Luật di sản văn hóa 2009
  5. ^ “Về việc ban hành quy chế bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh”. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2011. 
  6. ^ “Phát huy giá trị di tích cách mạng kháng chiến”. Cổng thông tin điện tử Chính phủ Thủ đô Hà Nội. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2020. 
  7. ^ Quyết định 48/2014/QĐ-UBND quản lý bảo vệ phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh tại Thái Nguyên
  8. ^ Bảo tồn các di tích ở An Giang - Kỳ 2: Những giá trị trường tồn
  9. ^ Di tích lịch sử cách mạng ở Bà Rịa – Vũng Tàu thu hút du khách
  10. ^ Tổng quan di tích lịch sử - văn hóa tỉnh Bạc Liêu
  11. ^ Giới thiệu sách: Di tích tỉnh Bắc Giang
  12. ^ Nhìn lại sau 7 năm thực hiện Luật Di sản văn hóa ở Bắc Giang
  13. ^ Bắc Giang thêm hai di tích được Bộ VHTTDL công nhận
  14. ^ GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ TỈNH BẮC KẠN
  15. ^ Trùng tu hay... "hoành tráng hóa" di tích?
  16. ^ Xếp hạng và cấp Bằng cho 13 di tích lịch sử văn hóa cấp tỉnh
  17. ^ Danh sách các Di tích và Danh thắng tỉnh Bình Dương
  18. ^ Toàn tỉnh có 50 di tích được công nhận
  19. ^ Bình Dương với những tín hiệu lạc quan trong việc thực hiện Luật Di sản Văn hóa
  20. ^ Bình Dương phát huy thế mạnh phát triển du lịch
  21. ^ Thành lập Ban Quản lý Di tích tỉnh Bình Định
  22. ^ Thêm 2 di tích lịch sử cấp tỉnh tại huyện An Lão
  23. ^ Địa chí Bình Phước - tập 1
  24. ^ Bình Thuận khai thác giá trị di tích lịch sử văn hóa vào phát triển du lịch
  25. ^ BÀI 2: GIẬT MÌNH DI TÍCH CÀ MAU
  26. ^ Cà Mau: có 9 di tích quốc gia
  27. ^ Bất cập trong quản lý di tích ở Cao Bằng
  28. ^ TOÀN TỈNH CÓ 92 DI TÍCH ĐÃ ĐƯỢC XẾP HẠNG
  29. ^ THÀNH PHỐ CẦN THƠ - MỘT SỐ THÔNG TIN CƠ BẢN
  30. ^ Di tích - Thắng cảnh -- 22 di tích cấp quốc gia và thành phố
  31. ^ Di sản văn hóa ở Đà Nẵng: Tài nguyên du lịch hấp dẫn
  32. ^ NHỮNG DI TÍCH ĐÃ ĐƯỢC XẾP HẠNG CỦA ĐẮK LẮK
  33. ^ Đắk Nông lôi cuốn du khách với vẻ đẹp riêng
  34. ^ Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ di tích trên địa bàn tỉnh Điện Biên
  35. ^ Đồng Nai có thêm di tích lịch sử cấp tỉnh
  36. ^ Đồng Tháp có 12 di tích lịch sử văn hóa cấp quốc gia và 49 di tích cấp tỉnh
  37. ^ Bảo tồn, phát huy giá trị di tích lịch sử văn hóa
  38. ^ Gia Lai: Có trên 20 di tích lịch sử văn hóa có giá trị
  39. ^ Hà Giang: Bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa - chìa khóa phát triển bền vững
  40. ^ Hà Nam: Tháo gỡ khó khăn trong công tác bảo tồn di tích
  41. ^ Còn nhiều khó khăn trong tu bổ di tích lịch sử văn hóa
  42. ^ Hà Nội sẽ trở thành thành phố di sản?
  43. ^ Hà Tĩnh công nhận 09 di tích lịch sử văn hóa cấp tỉnh
  44. ^ Hà Tĩnh xếp hạng 18 di tích lịch sử văn hóa cấp tỉnh
  45. ^ Hà Tĩnh: Họp xét duyệt di tích lịch sử văn hóa cấp tỉnh đợt I năm 2017
  46. ^ Hải Dương bảo tồn, phát huy giá trị di tích
  47. ^ Hậu Giang: 9 di tích lịch sử cấp quốc gia
  48. ^ Quản lý Nhà nước về di tích lịch sử - đôi điều còn trăn trở
  49. ^ Đánh thức tiềm năng du lịch vùng đất Phố Hiến
  50. ^ TỔNG KẾT PHONG TRÀO THI ĐUA YÊU NƯỚC TỈNH KHÁNH HÒA
  51. ^ Khánh Hòa làm tốt công tác hồ sơ di tích
  52. ^ Kiên Giang: Xem xét công tác quản lý di tích
  53. ^ KẾ HOẠCH BẢO VỆ, TÔN TẠO, PHÁT HUY CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ-VĂN HÓA, DANH LAM Thắng CẢNH VÀ DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ GẮN LIỀN VỚI DI TÍCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
  54. ^ 24 di tích được xếp hạng di tích cấp quốc gia đặc biệt, cấp quốc gia và cấp tỉnh
  55. ^ Lai Châu có 05 Di tích xếp hạng Quốc gia
  56. ^ Lạng Sơn: 32 điểm di tích bị xâm phạm
  57. ^ Lào Cai: Quản lý bảo tồn không đồng bộ đang " làm mất" dần các di tích văn hóa
  58. ^ Lào Cai: Phát huy giá trị di tích, danh thắng
  59. ^ Lâm Đồng công nhận 3 di tích lịch sử văn hóa cấp tỉnh
  60. ^ Long An: Tăng cường công tác quản lý, tôn tạo, phát huy giá trị các di tích lịch sử văn hóa
  61. ^ Xây dựng và quảng bá thương hiệu sản phẩm du lịch đặc thù tỉnh Nam Định
  62. ^ DI TÍCH LỊCH SỬ Ở NGHỆ AN
  63. ^ Xây dựng nếp sống văn minh trong việc tổ chức các lễ hội truyền thống
  64. ^ Thêm 109 di tích lịch sử được xếp hạng cấp tỉnh, cấp quốc gia đặc biệt
  65. ^ Du lịch Ninh Thuận
  66. ^ Phú Thọ: Gắn việc phục dựng, bảo tồn và hoạt động lễ hội với phát triển du lịch
  67. ^ Phú Thọ
  68. ^ Quảng Bình: Hơn 10 di sản được nghiên cứu đưa vào danh mục kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể Quốc gia
  69. ^ Quảng Nam: Góp ý về quy chế quản lý và tu bổ di tích
  70. ^ Sai phạm tràn lan
  71. ^ Ðể Quảng Ninh thành một trung tâm du lịch quốc tế, trọng điểm du lịch hàng đầu quốc gia
  72. ^ Quảng Trị: Bảo tồn, phát huy giá trị di tích
  73. ^ GẮN CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA VÀO CÁC TOUR THAM QUAN DU LỊCH TẠI SÓC TRĂNG
  74. ^ Toàn tỉnh: 63 di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh được xếp hạng
  75. ^ Tây Ninh phát triển du lịch gắn với phát huy các giá trị di tích lịch sử - văn hóa
  76. ^ HỆ THỐNG DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA Ở THÁI BÌNH
  77. ^ Thái Nguyên bảo tồn và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa
  78. ^ Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa vật thể: Cần những cách làm phù hợp
  79. ^ HỆ THỐNG THIẾT CHẾ VĂN HÓA, DI TÍCH LỊCH SỬ
  80. ^ Tiền Giang xếp hạng di tích LSVH mộ Đỗ Trình Thoại
  81. ^ Quản lý di tích văn hóa lịch sử tại TP.HCM: Chậm trễ, nhiều di tích sẽ thành phế tích
  82. ^ Danh sách các công trình, địa điểm đã được quyết định xếp hạng di tích trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (đến hết tháng 5 năm 2017)
  83. ^ Trà Vinh: Có thêm di tích lịch sử cấp tỉnh
  84. ^ Trà Vinh
  85. ^ Phát huy giá trị các di tích lịch sử văn hóa
  86. ^ (THVL) Vĩnh Long sẽ phát triển du lịch gắn với di tích lịch sử văn hóa và làng nghề
  87. ^ Vĩnh Long: Di tích lịch sử văn hóa đình Long Mỹ là căn cứ cách mạng trong kháng chiến
  88. ^ Vĩnh Long thu hút khách tham quan các điểm du lịch văn hóa
  89. ^ Vĩnh Phúc: Di tích lịch sử quốc gia đình Đình Chu kêu cứu
  90. ^ Du lịch Yên Bái: Những tín hiệu khởi sắc
  91. ^ Cả nước có gần 15.000 ngôi chùa
  92. ^ Tổ chức Giỗ Tổ Hùng Vương năm 2010 cấp quốc gia
  93. ^ Một di tích thắng cảnh quốc gia bị bán với giá 3 tỷ đồng
  94. ^ Tan hoang chùa Phật Tích
  95. ^ Đức giới thiệu quá trình trùng tu Cung An Định
  96. ^ Thác Voi bị bán với giá 3 tỉ đồng, Người Lao động, 14/05/2008
  97. ^ Xung quanh việc 2 di tích quốc gia ở Lâm Đồng xin "khai tử" , Sài Gòn giải phóng, 28/02/2008