Mở trình đơn chính


Diego Roberto Godín Leal (phát âm tiếng Tây Ban Nha[ˈdjeɣo ɣoˈðin]; sinh ngày 16 tháng 2 năm 1986) là trung vệ người Uruguay, đang chơi tại giải Serie A cho câu lạc bộ Inter Milan của Ý.

Diego Godín
Diego Godín.jpg
Godín chơi cho đội tuyển Uruguay năm 2012
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Diego Roberto Godín Leal
Ngày sinh 16 tháng 2, 1986 (33 tuổi)
Nơi sinh Rosario, Uruguay
Chiều cao 1,86 m (6 ft 1 in)
Vị trí Trung vệ
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Inter Milan
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2003–2006 Cerro 63 (6)
2006–2007 Nacional 26 (0)
2007–2010 Villarreal 91 (4)
2010–2019 Atlético Madrid 277 (17)
2019– Inter Milan 7 (0)
Đội tuyển quốc gia
2005– Uruguay 133 (8)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 29 tháng 10 năm 2019
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 15 tháng 10 năm 2019

Godín dành phần lớn thời gian chơi bóng tại Tây Ban Nha, khi chơi cho VillarrealAtlético Madrid và giành được 5 danh hiệu lớn nhỏ cùng các CLB này.

Anh và João Miranda là trụ cốt hàng phòng ngự của Atlético Madrid, góp công lớn vào chức vô địch của CLB này mùa giải 2013-2014. Anh cũng lọt vào đội hình tiêu biểu của năm La Liga do Liên đoàn bóng đá Hoàng gia Tây Ban Nha (LFP) bình chọn.

Atletico MadridSửa đổi

Godin ra nhập Atletico Madrid vào năm 2010 từ Villarreal với mức giá 8 triệu Euro. Godin đã cống hiến cả tuổi thanh xuân của mình cho câu lạc bộ thủ đô. Trong 9 năm khoác áo Atletico Madrid anh cùng câu lạc bộ mang về phòng truyền thống 8 danh hiệu bao gồm: 1 La Liga, 1 cúp nhà vua Tây Ban Nha, 1 siêu cúp Tây Ban Nha, 2 Europa League và 3 siêu cúp Châu Âu. Anh đã dẫn dắt Atletico vào tới 2 trận chung kết cúp C1 nhưng đều thất thủ trước đại kình địch Real Madrid. Vào mùa giải 2018-2019, trung vệ kì cựu người Uruguay đã công bố sẽ rời Atletico Madrid sau 9 năm gắn bó.

Inter Milan

Vào mùa hè năm 2019, Diego Godin đã chính thức ra mắt đội chủ sân Giuseppe Meazza với giá 0 đồng. Anh sẽ gắn bó với Inter đến mùa hè năm 2022.

Câu lạc bộSửa đổi

Tính đến 25 tháng 9 năm 2019[1][2]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Châu lục Khác Tổng cộng
Giải đấu Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng
Cerro 2003 Giải vô địch bóng đá Uruguay 2 0 0 0 0 0 0 0 2 0
2004 14 0 1 0 0 0 0 0 15 0
2005 17 1 0 0 0 0 0 0 17 1
2005–06 30 5 0 0 0 0 0 0 30 5
Tổng cộng 63 6 1 0 0 0 0 0 64 6
Nacional 2006–07 Giải vô địch bóng đá Uruguay 26 0 4 0 16 2 0 0 46 2
Tổng cộng 26 0 4 0 16 2 0 0 46 2
Villarreal 2007–08 La Liga 24 1 3 0 7 0 0 0 34 1
2008–09 31 0 0 0 7 0 0 0 38 0
2009–10 36 3 2 0 6 0 0 0 44 3
Tổng cộng 91 4 5 0 20 0 0 0 116 4
Atlético Madrid 2010–11 La Liga 25 0 1 1 3 1 1 0 30 2
2011–12 27 2 1 0 13 1 0 0 41 3
2012–13 35 1 5 0 1 0 1 0 42 1
2013–14 34 4 5 2 10 2 2 0 51 8
2014–15 34 3 3 0 9 1 2 0 48 4
2015–16 31 1 3 0 12 0 0 0 46 1
2016–17 31 3 5 0 11 0 0 0 47 3
2017–18 30 0 3 1 12 0 0 0 45 1
2018–19 30 3 2 0 6 1 1 0 39 5
Tổng cộng 277 17 28 4 77 6 7 0 389 26
Inter Milan 2019–20 Serie A 4 0 0 0 0 0 4 0
Tổng cộng sự nghiệp 461 27 38 4 113 8 7 0 619 39

Bàn thắng quốc tếSửa đổi

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 27 tháng 5 năm 2006 Sân vận động Crvena Zvezda, Belgrade, Serbia   Serbia và Montenegro 1–1 1–1 Giao hữu
2. 16 tháng 8 năm 2006 Sân vận động Alexandria, Alexandria, Ai Cập   Ai Cập 0–1 0–2 Giao hữu
3. 18 tháng 10 năm 2006 Sân vận động Centenario, Montevideo, Uruguay   Venezuela 1–0 4–0 Giao hữu
4. 24 tháng 6 năm 2014 Arena das Dunas, Natal, Brasil   Ý 0–1 0–1 World Cup 2014
5. 8 tháng 10 năm 2015 Sân vận động Hernando Siles, La Paz, Bolivia   Bolivia 0–1 0–2 Vòng loại World Cup 2018
6. 13 tháng 10 năm 2015 Sân vận động Centenario, Montevideo, Uruguay   Colombia 1–0 3–0 Vòng loại World Cup 2018
7. 17 tháng 11 năm 2015 Sân vận động Centenario, Montevideo, Uruguay   Colombia 1–0 3–0 Vòng loại World Cup 2018
8. 6 tháng 6 năm 2016 Sân vận động Đại học Phoenix, Phoenix, Hoa Kỳ   México 1–1 1–3 Copa América Centenario

Danh hiệuSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Godín: Diego Roberto Godín Leal”. BDFutbol. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2014. 
  2. ^ “Diego Godín”. Footballdatabase. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2014. 

Liên kết ngoàiSửa đổi