Mở trình đơn chính

Đinitơ tetrôxit, là một hợp chất vô cơ có thành phần chính gồm hai nguyên tố nitơoxy và có công thức hóa học được quy định là N2O4. Hợp chất này là một thuốc thử hữu ích trong các phản ứng tổng hợp hóa học. Hợp chất này cũng tạo thành một hỗn hợp cân bằng với nitơ dioxit.

Dinitơ tetroxit
Dinitrogen tetroxide.svg
Dinitrogen-tetroxide-3D-vdW.png
Nitrogen dioxide at different temperatures.jpg
Nitơ dioxit ở các mức nhiệt độ khác nhau
Danh pháp IUPACDinitrogen tetroxide
Tên khácDinitrogen(II) oxide(-I)
Nhận dạng
Số CAS10544-72-6
PubChem25352
Số EINECS234-126-4
ChEBI29803
Số RTECSQW9800000
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Công thức phân tửN2O4
Khối lượng mol92.011 g/mol
Bề ngoàiChất lỏng không màu/Chất khí màu cam
Khối lượng riêng1.44246 g/cm3 (lỏng, 21 °C)
Điểm nóng chảy − 11,2 °C (262 K; 12 °F)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] bị phân hủy trở thành NO2
Điểm sôi 21,69 °C (294,84 K; 71,04 °F)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
Độ hòa tan trong nướcphản ứng
Áp suất hơi96 kPa (20 °C)[1]
MagSus−23.0·10−6 cm3/mol
Chiết suất (nD)1.00112
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
KhôngN kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Ứng dụngSửa đổi

Dùng làm nhiên liệu tên lửaSửa đổi

Nitơ tetroxit được sử dụng làm chất oxy hóa trong một trong những loại nhiên liệu tên lửa quan trọng vì nó có thể được lưu trữ dưới dạng chất lỏng ở nhiệt độ phòng. Vào đầu những năm 1944, các nhà khoa học người Đức đã tiến hành các nghiên cứu về khả năng sử dụng hợp chất dinitơ tetroxit đóng vai trò là chất oxy hóa cho nhiên liệu tên lửa, mặc dù Đức Quốc Xã chỉ sử dụng nó ở mức rất hạn chế như một chất phụ gia cho S-Stoff (fuming axit nitric). Hợp chất này sau đó trở thành chất oxy hoá có thể lưu trữ được lựa chọn cho nhiều tên lửa ở cả MỹLiên Xô vào cuối những năm 50 của thế kỉ XX.

Tham khảoSửa đổi