Mở trình đơn chính

Doãn Lộc (chữ Mãn: ᠶᡡᠨ ᠯᡠ, chữ Hán: 允祿, bính âm: Yūn lu; 28 tháng 7 năm 169520 tháng 3 năm 1767), là Hoàng tử thứ 16 tính trong số những người con sống tới tuổi trưởng thành của Thanh Thánh Tổ Khang Hi Đế.

Dận Lộc
Hoàng tử nhà Thanh
Thông tin chung
Phối ngẫuQuách Lạc La thị
(郭絡羅氏)
Tên đầy đủ
Ái Tân Giác La Dận Lộc
(爱新觉罗胤祿)
Ái Tân Giác La Doãn Lộc
(爱新觉罗允祿)
Thụy hiệu
Trang Khác Thân vương
(莊恪親王)
Hoàng tộcÁi Tân Giác La
Thân phụThanh Thánh Tổ
Khang Hi Đế
Thân mẫuThuận Ý Mật phi
Sinh28 tháng 7 năm 1695
Mất20 tháng 3 năm 1767

Sau khi Trang Tĩnh Thân vương Bác Quả Đạc qua đời mà không có con thừa tự, Doãn Lộc được Ung Chính Đế chỉ định làm con thừa tự, do đó ông kế thừa tước vị Trang Thân vương, là một trong những Thiết mạo tử vương của nhà Thanh.

Tiểu sửSửa đổi

Doãn Lộc nguyên danh là Dận Lộc (chữ Mãn:ᡳᠨ ᠯᡠ, chữ Hán: 胤祿, bính âm: In lu) sinh vào ngày 18 tháng 6 (âm lịch) năm Khang Hi thứ 34 (1695), là anh em ruột của Du Khác Quận vương Dận Vu (胤禑) và Dận Giới (胤祄). Sinh mẫu là Thuận Ý Mật phi, một trong những phi tần rất được sủng ái của Khang Hi Đế. Những năm cuối thời Khang Hi, mệnh chưởng quản Nội vụ phủ. Khi Ung Chính Đế lên ngôi ông đổi tên thành Doãn Lộc để tránh kỵ huý.

Năm Ung Chính nguyên niên (1723), ông được chỉ định làm con thừa tự của Trang Tĩnh Thân vương Bác Quả Đạc (博果鐸; 16501723), trưởng tử của Thừa Trạch Dụ Thân vương Thạc Tái (硕塞), con trai thứ năm của Hoàng Thái Cực, do đó ông kế tục tước Trang Thân vương (莊親王), làm đến chức Phó Đô thống của Hán quân Chính Lam kỳ, sau là Đô thống của Mãn Châu Tương Hoàng kỳ, rồi Đô thống của Mãn Châu Chính Hoàng kỳ.

Năm Càn Long nguyên niên (1736), nhậm Tổng lý sự vụ Đại thần (总理事务大臣), sau kiêm nhậm Bộ công, lãnh song bổng ở mức Thân vương. Năm Càn Long thứ hai (1737), do xử lý có công, gia tặng thế tập một tước Trấn quốc công (镇国公). Tháng 2 năm Càn Long thứ 3 (1738), nhiếp Lý Phồn viện Thượng thư.

Năm Càn Long thứ 4 (1739), do thường lui tới chỗ con trai của Lý Mật Thân vương Dận Nhưng là Lý Thân vương Hoằng Tích, Doãn Lộc bị tước mất song bổng, bãi miễn chức vụ Đô thống. Sang năm thứ 7 (1741), lại kiêm nhiệm Xử lý sự vụ bộ Nhạc. Sang năm thứ 18 (1753), phục vụ Nghị chính Đại thần (议政大臣).

Năm Càn Long thứ 32 (1767), ngày 21 tháng 2 âm lịch, Doãn Lộc qua đời, chung niên 73 tuổi. Sau khi qua đời, ông được truy phong thụy hiệu là Trang Khác Thân vương (莊恪親王).

Gia thấtSửa đổi

Đích Phúc tấnSửa đổi

  • Quách Lạc La thị (郭絡羅氏), con gái của Tam phẩm Cáp Nan Đặc (級能特).

Trắc Phúc tấnSửa đổi

  • Lý thị (李氏), con gái của Dương Đạt Sắc (楊達色).
  • Châu thị (朱氏), con gái của Huyện thừa Châu Triệu Thư (朱兆書).
  • Nạt Lạp thị (纳喇氏), con gái của Tam đẳng Hộ vệ Lục Thập Bát (六十八).
  • Trương thị (張氏), con gái của Trương Tôn Nhân (張存仁).
  • Hồ thị (胡氏), con gái của Hồ Tông Hiển (胡宗顯).
  • Tiết thị (薛氏), con gái của Phật Bảo (佛保).

Thứ Phúc tấnSửa đổi

  • Phú Sát thị (富察氏), con gái của Quách Lễ (郭禮).
  • Vương thị (王氏), con gái của Đạt Nhĩ Hán (達爾漢).
  • Liêu thị (廖氏), con gái của Liêu Hồng Trụ (廖洪柱).

Hậu duệSửa đổi

Con traiSửa đổi

  1. Trưởng tử (1712), qua đời khi đầy tháng, mẹ là Quách Lạc La thị.
  2. Hoằng Phổ (弘普; 17151743), mẹ là Lý thị, qua đời được truy phong Trang Thân vương (莊親王), có 3 con trai.
  3. Tam tử (1715), chết non, mẹ là Quách Lạc La thị.
  4. Hoằng Hạo (弘皓; 17161718), chết non, mẹ là Lý thị.
  5. Hoằng Thận (弘慎; 17171719), chết non, mẹ là Quách Lạc La thị.
  6. Hoằng Minh (弘明; 17191787), mẹ là Lý thị, được phong Phụ quốc Tướng quân, có 2 con trai.
  7. Thất tử (17271728), chết non, mẹ là Châu thị.
  8. Hoằng Dung (弘曧; 17371806), mẹ là Trương thị, được phong Phụng ân Phụ quốc công, có 5 con trai.
  9. Hoằng Ái (弘曖; 17391744), chết yểu, mẹ là Trương thị.
  10. Hoằng Thần (弘晨; 17421743), chết non, mẹ là Hồ thị.

Con gáiSửa đổi

  1. Hoà Thạc Đoan Nhu Công chúa (和硕端柔公主; 17141784), mẹ là Quách Lạc La thị, được Ung Chính Đế nhận nuôi. Năm 1730, hạ giá lấy Tề Mặc Đặc Đa Nhĩ Tế (齊默特多爾濟). Ngạch phò được tập tước Khoa Nhĩ Thấm Thân vương vào năm 1738.
  2. Nhị nữ (17201721), chết non, mẹ là Quách Lạc La thị.
  3. Tam nữ (17211722), chết non, mẹ là Phú Sát thị.
  4. Tứ nữ (17231752), được phong Quận chúa, mẹ là Quách Lạc La thị, hạ giá lấy Mộc Trát Nhĩ (木扎爾) thuộc Bát Nhĩ Tế Cát Đặc thị của Khoa Nhĩ Thấm.
  5. Ngũ nữ (17241793), được phong Hương quân, mẹ là Vương thị, hạ giá lấy Ngạc Kỳ (鄂欣) thuộc Tây Lâm Giác La thị.
  6. Lục nữ (17261785), được phong Huyện chúa, mẹ là Tiết thị, hạ giá lấy Sắc Vượng Nặc Nhĩ Bố (色旺諾爾布) thuộc Bát Nhĩ Tế Cát Đặc thị của Khoa Nhĩ Thấm.
  7. Thất nữ (17271746), mẹ là Tiết thị, chưa kết hôn.
  8. Bát nữ (17301799), được phong Huyện chúa, mẹ là Vương thị, hạ giá lấy La Bặc Tàng Đa Nhĩ Tế (羅卜藏多爾濟).
  9. Cửu nữ (17311751), được phong Huyện chúa, mẹ là Vương thị, hạ giá lấy Nguyên Lao (元勞) thuộc Đông Giai thị.

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi