Mở trình đơn chính

"Don't Stop the Music" là một bài hát của nghệ sĩ thu âm người Mỹ Rihanna, nằm trong album phòng thu thứ ba của cô, Good Girl Gone Bad (2007). Nó được phát hành như là đĩa đơn thứ tư trích từ album vào ngày 7 tháng 9 năm 2007 bởi Def Jam Recordings và SRP Records. Bài hát được viết lời bởi Tawanna Dabney với hai thành viên Tor Erik Hermansen và Mikkel S. Eriksen thuộc đội sản xuất Stargate, những người đồng thời chịu trách nhiệm sản xuất nó, trong đó sử dụng đoạn nhạc mẫu "Mama-say, mama-sa, ma-ma-ko-ssa" từ bài hát năm 1982 của Michael Jackson "Wanna Be Startin' Somethin'" được viết lời bởi Jackson. Tuy nhiên, cả Rihanna lẫn Jackson đều đã bị kiện bởi nhạc sĩ người Cameroon Manu Dibango, người khẳng định rằng đoạn hook của cả hai bài hát đều bắt nguồn từ tác phẩm năm 1972 của ông "Soul Makossa". "Don't Stop the Music" là một bản dance kết hợp với những âm hưởng từ hip hop, với nội dung đề cập đến một cô gái đến vui vẻ ở một bữa tiệc và bị thu hút bởi một chàng trai, và mong muốn rằng âm nhạc của bữa tiệc sẽ không ngừng lại để cô có thể tiếp tục vui vẻ với anh.

"Don't Stop the Music"
Đĩa đơn của Rihanna
từ album Good Girl Gone Bad
Phát hành7 tháng 9, 2007 (2007-09-07)
Định dạng
Thu âm2007
Thể loạiDance
Thời lượng4:27
Hãng đĩa
Sáng tác
Sản xuấtStargate
Thứ tự đĩa đơn của Rihanna
"Hate That I Love You"
(2007)
"Don't Stop the Music"
(2007)
"Take a Bow"
(2008)
Video âm nhạc
"Don't Stop the Music" trên YouTube

Sau khi phát hành, "Don't Stop the Music" nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao việc sử dụng hiệu quả đoạn hook "Mama-say, mama-sa, ma-ma-ko-ssa" cũng như chất giọng của Rihanna. Bài hát còn gặt hái nhiều giải thưởng và đề cử tại những lễ trao giải lớn, bao gồm một đề cử giải Grammy cho Thu âm nhạc dance xuất sắc nhất tại lễ trao giải thường niên lần thứ 50. "Don't Stop the Music" cũng tiếp nhận những thành công vượt trội về mặt thương mại với việc đứng đầu các bảng xếp hạng ở chín quốc gia, như Úc, Áo, Bỉ, Pháp, Đức, Hungary, Hà Lan, Tây Ban Nha và Thụy Sĩ, và lọt vào top 10 ở hầu hết những quốc gia nó xuất hiện, bao gồm vươn đến top 5 ở Canada, Đan Mạch, Phần Lan, Ý, New Zealand và Vương quốc Anh. Tại Hoa Kỳ, bài hát đạt vị trí thứ ba trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100, trở thành đĩa đơn thứ tư của Rihanna vươn đến top 5. Nó đã được chứng nhận bốn đĩa Bạch kim từ Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ (RIAA), và đã bán được hơn 3.7 triệu bản tại đây.

Video ca nhạc cho "Don't Stop the Music" được đạo diễn bởi Anthony Mandler và ghi hình tại một câu lạc bộ ở Prague, trong đó Rihanna và những người bạn của cô đã lẻn vào phía sau của một cửa hàng kẹo để đến một câu lạc bộ bí mật, nơi cô đã vui vẻ ở buổi tiệc với những người xung quanh. Để quảng bá bài hát, nữ ca sĩ đã trình diễn nó trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, bao gồm The Early Show, Star Academy, Today, Wetten, dass..?, giải Âm nhạc NRJ năm 2008 và giải Grammy lần thứ 50, cũng như trong bốn chuyến lưu diễn thế giới của cô Good Girl Gone Bad Tour, Last Girl on Earth, Loud TourDiamonds World Tour. Kể từ khi phát hành, "Don't Stop the Music" đã được hát lại và sử dụng làm nhạc mẫu bởi một số nghệ sĩ, trong đó phiên bản của ca sĩ Anh quốc Jamie Cullum đã được phát hành làm đĩa đơn cho album phòng thu thứ hai của anh, The Pursuit (2009), và lọt vào bảng xếp hạng ở một số quốc gia.

Mục lục

Danh sách bài hátSửa đổi

  • EP trên iTunes[1]
  1. "Don't Stop the Music" – 4:27
  2. "Don't Stop the Music (The Wideboys Club phối)" – 6:38
  3. "Don't Stop the Music (không lời)" – 4:19
  • Đĩa CD tại Đức[2]
  1. "Don't Stop the Music" – 4:27
  2. "Don't Stop the Music (The Wideboys Club phối)" – 6:38
  3. "Don't Stop the Music (không lời)" – 4:19
  4. "Don't Stop the Music" (video ca nhạc) – 3:39
  • Đĩa CD tại châu Âu và Anh quốc[3]
  1. "Don't Stop the Music" – 4:27
  2. "Don't Stop the Music (The Wideboys Club phối)" – 6:38

Thành phần thực hiệnSửa đổi

Thành phần thực hiện được trích từ ghi chú của Good Girl Gone Bad (Def Jam Recordings, SRP Records).[4]

Thu âm
  • Thu âm tại Battery Studios ở Thành phố New York và Westlake Recording Studios ở Los Angeles, California.
Thành phần

Xếp hạngSửa đổi

Chứng nhậnSửa đổi

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[79] 5× Bạch kim 350.000^
Bỉ (BEA)[80] Vàng 25.000*
Brazil (ABPD)[81] Bạch kim 100,000*
Đan Mạch (IFPI Denmark)[82] Bạch kim 15,000^
Phần Lan (Musiikkituottajat)[83] Vàng 6,194[83]
Pháp (SNEP)[84] Không có 162,230[85][86]
Đức (BVMI)[87] 3× Vàng 450.000^
New Zealand (RMNZ)[88] Bạch kim 15.000*
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[89] 6× Bạch kim 120.000^
Thụy Điển (GLF)[90] Bạch kim 20.000^
Anh (BPI)[91] Bạch kim 600.000 
Hoa Kỳ (RIAA)[92] 4× Bạch kim 3,700,000[93]

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Don't Stop the Music – EP by Rihanna”. iTunes Store (AU). Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2012. 
  2. ^ “Don't Stop the Music – Single, Maxi”. Amazon.com (DE). Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2012. 
  3. ^ “Don't Stop the Music – CD Single”. Amazon.com (FR). Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2012. 
  4. ^ Good Girl Gone Bad (inlay cover). Rihanna. The Island Def Jam Music Group. 2007. tr. 3. 6-009143-327931. 
  5. ^ "Australian-charts.com - Rihanna - Don't Stop the Music". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2012.
  6. ^ "Rihanna - Don't Stop the Music Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2012.
  7. ^ "Ultratop.be - Rihanna - Don't Stop the Music" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2012.
  8. ^ "Ultratop.be - Rihanna - Don't Stop the Music" (bằng tiếng Pháp). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2012.
  9. ^ “Brazil” (PDF). ABPD. 6 tháng 10 năm 2001. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2018. 
  10. ^ "Rihanna - Chart history" Canadian Hot 100 của Rihanna. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2012.
  11. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 200802 vào ô tìm kiếm. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2012.
  12. ^ "Danishcharts.com - Rihanna - Don't Stop the Music". Tracklisten. Hung Medien. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2012.
  13. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2018. 
  14. ^ "Finnishcharts.com - Rihanna - Don't Stop the Music". Suomen virallinen lista. Hung Medien. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2012.
  15. ^ "Lescharts.com - Rihanna - Don't Stop the Music" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2012.
  16. ^ “Rihanna - Don't Stop the Music” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2018. 
  17. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ" (in Hungarian). Rádiós Top 40 játszási lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Retrieved ngày 7 tháng 2 năm 2012.
  18. ^ a ă “Éves összesített listák - Archívum - Hivatalos magyar slágerlisták” (bằng tiếng Hungary). Magyar Hangfelvétel-kiadók Szövetsége Közös Jogkezelő Egyesület. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2018. 
  19. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2012.
  20. ^ "Italiancharts.com - Rihanna - Don't Stop the Music". Top Digital Download. Hung Medien. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2012.
  21. ^ "Nederlandse Top 40 - week 48, 2007" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40 Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2012.
  22. ^ "Dutchcharts.nl - Rihanna - Don't Stop the Music" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2015.
  23. ^ "Charts.org.nz - Rihanna - Don't Stop the Music". Top 40 Singles. Hung Medien. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2012.
  24. ^ "Norwegiancharts.com - Rihanna - Don't Stop the Music". VG-lista. Hung Medien. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2012.
  25. ^ “Rihanna - Chart History Portugal”. Billboard. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2012. 
  26. ^ “Romanian Top 100: Facts and stats: Rihanna”. Ngày 13 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2013. 
  27. ^ "Archive Chart". Scottish Singles Top 40. Official Charts Company. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2018.
  28. ^ "SNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 200801 vào ô tìm kiếm. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2012.
  29. ^ “Weekly Charts”. PROMUSICAE. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2015.  Note: To view the peak position select Year 2008, Semana 1 and then Click on Top 50 Canciones
  30. ^ "Swedishcharts.com - Rihanna - Don't Stop the Music". Singles Top 60. Hung Medien. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2012.
  31. ^ "Rihanna - Don't Stop the Music swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2012.
  32. ^ "Archive Chart: 2008-02-02" UK Singles Chart. Official Charts Company. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2012.
  33. ^ "Archive Chart" UK R&B Chart. Official Charts Company. Truy cập 26 tháng 6 năm 2018.
  34. ^ "Rihanna - Chart history" Billboard Hot 100 của Rihanna. Truy cập 30 tháng 10 năm 2012.
  35. ^ "Rihanna - Chart history" Billboard Adult Pop Songs của Rihanna. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2018.
  36. ^ "Rihanna - Chart history" Billboard Dance Club Songs của Rihanna. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2018.
  37. ^ "Rihanna - Chart history" Billboard R&B/Hip-Hop Songs của Rihanna. Truy cập 30 tháng 10 năm 2012.
  38. ^ "Rihanna - Chart history" Billboard Pop Songs của Rihanna. Truy cập 30 tháng 10 năm 2012.
  39. ^ "Rihanna - Chart history" Billboard Rhythmic Songs của Rihanna. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2018.
  40. ^ “Jahreshitparade 2007”. Austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2018. 
  41. ^ “Jaaroverzichten 2007”. Ultratop 50. Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2018. 
  42. ^ “Die TOP Charts der deutschen Hitlisten”. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2018. 
  43. ^ “Year End Charts – European Hot 100 Singles”. Billboard. Prometheus Global Media. 2007. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 5 năm 2009. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2018. 
  44. ^ “Classement Singles – année 2007” (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2018. 
  45. ^ “Top 100 Single-Jahrescharts”. GfK Entertainment (bằng tiếng Đức). offiziellecharts.de. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2018. 
  46. ^ “Jaarlijsten 2007” (bằng tiếng Dutch). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2018. 
  47. ^ “Jaaroverzichten 2007” (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2018. 
  48. ^ “Swiss Year-End Charts 2007”. Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2018. 
  49. ^ “Dance/Club Songs - Year-End 2008”. Billboard. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2018. 
  50. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 100 Singles 2008”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2018. 
  51. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Urban Singles 2008”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2018. 
  52. ^ “Jahreshitparade 2008”. Austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2018. 
  53. ^ “Jaaroverzichten 2008”. Ultratop 50. Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2018. 
  54. ^ “Rapports Annuels 2008”. Ultratop 50. Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2018. 
  55. ^ “Brazilian Airplay Chart #1s (2000-2013)”. Crowley. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2018. 
  56. ^ “Canadian Hot 100 Music Chart: Best of 2008”. Billboard. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2018. 
  57. ^ “2008 Year End Charts – European Hot 100 Singles”. Billboard. Prometheus Global Media. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2012. 
  58. ^ “Myydyimmät ulkomaiset singlet vuonna 2008”. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2018. 
  59. ^ “Classement Singles - année 2008”. SNEP. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2018. 
  60. ^ “Top 100 Single-Jahrescharts”. GfK Entertainment (bằng tiếng Đức). offiziellecharts.de. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2018. 
  61. ^ “Éves összesített listák - Archívum - Hivatalos magyar slágerlisták” (bằng tiếng Hungary). Magyar Hangfelvétel-kiadók Szövetsége Közös Jogkezelő Egyesület. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2018. 
  62. ^ “Éves összesített listák - Archívum - Hivatalos magyar slágerlisták” (bằng tiếng Hungary). Magyar Hangfelvétel-kiadók Szövetsége Közös Jogkezelő Egyesület. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2018. 
  63. ^ “I singoli più venduti del 2008” (bằng tiếng Ý). Hit Parade Italia. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2018. 
  64. ^ “Jaarlijsten 2008” (bằng tiếng Dutch). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2018. 
  65. ^ “Jaaroverzichten 2008” (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2018. 
  66. ^ “Top Selling Singles of 2008”. RIANZ. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2018. 
  67. ^ “VG-lista Topp 20 Nykommerne Oeverst Paa Aarslista - 2008” (bằng tiếng Na Uy). farojournalen. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2018. 
  68. ^ “Spain Year End Chart 2008” (PDF). PROMUSICAE. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 21 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2018. 
  69. ^ “Årslista Singlar - År 2008” (bằng tiếng Thụy Điển). GLF. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2018. 
  70. ^ “Swiss Year-End Charts 2008”. Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2018. 
  71. ^ “UK Year-end Singles 2008” (PDF). The Official Charts Company. Chartplus.co.uk. tr. 1. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2018. 
  72. ^ “Hot 100 Songs - Year-End 2008”. Billboard. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2018. 
  73. ^ “Pop Songs - Year-End 2008”. Billboard. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2018. 
  74. ^ “The Billboard Rhythmic Songs – 2008 Year End Charts”. Billboard. Prometheus Global Media. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2018. 
  75. ^ “ARIA Chart Sales – ARIA End of Decade Sales/Top 100” (PDF). Australian Recording Industry Association. 2010. tr. 2. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2018. 
  76. ^ “Bestenlisten – 00er-Single”. Austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2018. 
  77. ^ “Die ultimative Chart Show | Hits des neuen Jahrtausends | Download”. RTL.de. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2018. 
  78. ^ “Top 100 – Decenniumlijst: 00's”. Dutch Top 40 (bằng tiếng Dutch). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2018. 
  79. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2015 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2015. 
  80. ^ “Ultratop − Goud en Platina – 2008”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2015. 
  81. ^ “Brasil single certifications – Rihanna – Don't Stop the Music” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Associação Brasileira dos Produtores de Discos. 
  82. ^ “Denmark single certifications – Rihanna – Don't Stop the Music”. IFPI Đan Mạch. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2015. 
  83. ^ a ă “Finland single certifications – Rihanna – Don't Stop the Music” (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. 
  84. ^ “France single certifications – Rihanna – Don't Stop the Music” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2018. 
  85. ^ “Les Titres les plus Téléchargés en 2007”. InfoDisc. InfoDisc. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 9 năm 2010. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2018. 
  86. ^ “Les Titres les plus Téléchargés en 2008”. InfoDisc. InfoDisc. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 9 năm 2010. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2018. 
  87. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Rihanna; 'Don't Stop the Music')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2015. 
  88. ^ “Latest Gold / Platinum Singles”. Radioscope. 17 tháng 7 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2018. 
  89. ^ “Spain single certifications – Rihanna – Don't Stop the Music” (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Productores de Música de España. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2015.  Chọn lệnh single trong tab "All", chọn 2008 trong tab "Year". Chọn tuần cấp chứng nhận trong tab "Semana". Nháy chuột vào nút "Search Charts".
  90. ^ “Guld- och Platinacertifikat − År 2010” (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 5 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2018. 
  91. ^ “Britain single certifications – Rihanna – Don't Stop the Music” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2015.  Chọn singles trong bảng chọn Format. Chọn Platinum trong nhóm lệnh Certification. Nhập Don't Stop the Music vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter
  92. ^ “American single certifications – Rihanna – Don't Stop the Music” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2015.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  93. ^ Trust, Gary (ngày 23 tháng 6 năm 2015). “Ask Billboard: Rihanna's Best-Selling Songs & Albums”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2015. 

Liên kết ngoàiSửa đổi