Mở trình đơn chính

"E.T." là một bài hát của nghệ sĩ thu âm người Mỹ Katy Perry nằm trong album phòng thu thứ ba của cô, Teenage Dream (2010). Nó được phát hành lần đầu tiên vào ngày 17 tháng 8 năm 2010 như là một đĩa đơn quảng bá, trước khi một phiên bản phối lại với sự tham gia hợp tác từ rapper người Mỹ Kanye West được chọn làm đĩa đơn thứ tư trích từ album vào ngày 16 tháng 2 năm 2011 bởi Capitol Records. Phiên bản phối lại của "E.T." sau đó còn xuất hiện ấn phẩm tái phát hành của Teenage Dream, Teenage Dream: The Complete Confection (2012). Bài hát được đồng viết lời bởi hai nghệ sĩ với những nhà sản xuất nó Dr. Luke, Max MartinAmmo, đồng thời cũng là những cộng tác viên quen thuộc xuyên suốt sự nghiệp của Perry. Ban đầu được dự định sẽ do Three 6 Mafia thể hiện, "E.T." là một bản electronichip hop chịu nhiều ảnh hưởng từ dubsteptechno mang nội dung đề cập đến việc một cô gái yêu say đắm một chàng trai mà cô gặp gỡ lần đầu, cũng như so sánh tình yêu của bản thân như của hai con người đến từ hai hành tinh khác nhau.

"E.T."
Đĩa đơn của Katy Perry hợp tác với Kanye West
từ album Teenage Dream
Phát hành16 tháng 2, 2011 (2011-02-16)
Định dạng
Thể loại
Thời lượng3:51
Hãng đĩaCapitol
Sáng tác
Sản xuất
  • Luke
  • Ammo
  • Martin
Thứ tự đĩa đơn của Katy Perry
"Firework"
(2010)
"E.T."
(2011)
"Last Friday Night (T.G.I.F.)"
(2011)
Thứ tự đĩa đơn của Kanye West
"H•A•M"
(2011)
"E.T."
(2011)
"Marvin & Chardonnay"
(2011)
Video âm nhạc
"E.T." trên YouTube

Sau khi phát hành, "E.T." nhận được những phản ứng đa phần là tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao chất giọng của hai nghệ sĩ và quá trình sản xuất nó, đồng thời so sánh với một số tác phẩm của Queen, EvanescenceRihanna. Ngoài ra, bài hát còn gặt hái nhiều giải thưởng và đề cử tại những lễ trao giải lớn, bao gồm ba đề cử tại giải thưởng âm nhạc Billboard năm 2012 cho Top Bài hát Hot 100, Top Bài hát Nhạc số và Top Bài hát Pop. "E.T." cũng tiếp nhận những thành công vượt trội về mặt thương mại, đứng đầu các bảng xếp hạng ở Canada, New Zealand và Ba Lan, đồng thời lọt vào top 10 ở nhiều quốc gia khác, bao gồm vươn đến top 5 ở những thị trường lớn như Úc, Ireland và Vương quốc Anh. Tại Hoa Kỳ, nó đạt vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 trong năm tuần không liên tiếp, trở thành đĩa đơn quán quân thứ năm của Perry và thứ tư liên tiếp từ Teenage Dream, cũng như thứ tư của West tại đây. Tính đến nay, nó đã bán được hơn 10 triệu bản trên toàn cầu, trở thành một trong những đĩa đơn bán chạy nhất mọi thời đại.

Video ca nhạc cho "E.T." được đạo diễn bởi Floria Sigismondi, trong đó Perry hóa thân thành một người ngoài hành tinh đang tiến hóa trôi dạt ngoài vũ trụ trước khi đáp xuống Trái đất đã bị bỏ hoang và phủ đầy rác, trước khi cô hôn một người máy trong hình dạng một người không gian và khiến anh tiến hóa thành một con người. Nó đã gặt hái năm đề cử tại giải Video âm nhạc của MTV năm 2011 cho Hợp tác xuất sắc nhất, Kĩ xảo xuất sắc nhất, Chỉ đạo nghệ thuật xuất sắc nhất, Đạo diễn xuất sắc nhấtBiên tập xuất sắc nhất, và chiến thắng hai giải sau. Để quảng bá bài hát, nữ ca sĩ đã trình diễn nó trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, bao gồm American Idol, Rock in Rio năm 2011 và giải Grammy lần thứ 54, cũng như trong nhiều chuyến lưu diễn của cô. Kể từ khi phát hành, "E.T." đã được hát lại và sử dụng làm nhạc mẫu bởi nhiều nghệ sĩ, như Little Mix, Cher Lloyd, Conor Maynard, Christina Grimmie, Yellowcard, Tiffany Alvord, Jack ConteTyler Ward, cũng như xuất hiện trong nhiều tác phẩm điện ảnh và truyền hình, bao gồm 90210, Made in ChelseaTeen Spirit.

Danh sách bài hátSửa đổi

Thành phần thực hiệnSửa đổi

Thành phần thực hiện được trích từ ghi chú của Teenage Dream, Capitol Records.[5]

  • Katy Perry – hát chính, viết lời
  • Kanye West – giọng rap, viết lời
  • Dr. Luke – sáng tác, trống, đàn phím, lập trình, sản xuất
  • Max Martin – sáng tác, trống, đàn phím, lập trình, sản xuất
  • Ammo – sáng tác, trống, đàn phím, lập trình, sản xuất
  • Megan Dennis – phối hợp sản xuất
  • Serban Ghenea – phối khí
  • Jon Hanes – kỹ sư phối khí
  • Sam Holland – kỹ sư
  • Irene Richter – phối hợp sản xuất
  • Vanessa Silberman – phối hợp sản xuất
  • Emily Wright – kĩ thuật

Xếp hạngSửa đổi

Chứng nhậnSửa đổi

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[63] 3× Bạch kim 210.000^
Áo (IFPI Austria)[64] Vàng 15.000*
Canada (Music Canada)[65] 4× Bạch kim 40.000^
Đan Mạch (IFPI Denmark)[66] Vàng 15.000^
Pháp (SNEP)[67] Không có 65,000[68]
Đức (BVMI)[69] Vàng 150.000^
Ý (FIMI)[70] Bạch kim 30.000*
Mexico (AMPROFON)[71] Vàng 30.000*
New Zealand (RMNZ)[72] Bạch kim 15.000*
Hàn Quốc (Gaon Chart Không có 162,540[73]
Anh (BPI)[74] Bạch kim 600.000 
Hoa Kỳ (RIAA)[75] 8× Bạch kim 8.000.000^

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng
 Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ/stream

Lịch sử phát hànhSửa đổi

Khu vực Ngày Định dạng Hãng đĩa
Hoa Kỳ[76] 17 tháng 4, 2010 Đĩa đơn quảng bá – Tải kĩ thuật số Capitol Records
Vương quốc Anh[77] 16 tháng 2, 2011 Đĩa đơn – Tải kĩ thuật số
Hoa Kỳ[1]
1 tháng 3, 2011 Mainstream/Rhythmic radio[78]
Úc[79] 4 tháng 3, 2011 EP phối lại – Tải kĩ thuật số
Bỉ[80]
New Zealand[81]
Hoa Kỳ[2] 8 tháng 3, 2011
Vương quốc Anh[82] 14 tháng 3, 2011
Đức 18 tháng 3, 2011 CD[83]
EP phối lại – Tải kĩ thuật số[4]
Vương quốc Anh[84] 3 tháng 4, 2011 CD
Hoa Kỳ[85] 12 tháng 4, 2011 Urban,[86] Urban AC,[87] AC,[88]Hot AC radio[89]

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a ă “E.T. (feat. Kanye West)”. Amazon.com. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2011. 
  2. ^ a ă “E.T. (The Remixes) – EP”. Amazon.com. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2011. 
  3. ^ “E.T. [Single]”. Germany: Amazon.com. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2011. 
  4. ^ a ă “E.T. Remix EP”. Amazon.de. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2011. 
  5. ^ Teenage Dream (CD booklet). Katy Perry. Capitol Records. 2010. tr. 10. 
  6. ^ "Australian-charts.com - Katy Perry - E.T.". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien. Truy cập 27 tháng 4 năm 2011.
  7. ^ "Katy Perry feat. Kanye West - E.T. Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien. Truy cập 6 tháng 5 năm 2011.
  8. ^ "Ultratop.be - Katy Perry feat. Kanye West - E.T." (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 13 tháng 5 năm 2011.
  9. ^ "Ultratop.be - Katy Perry feat. Kanye West - E.T." (bằng tiếng Pháp). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 29 tháng 4 năm 2011.
  10. ^ a ă BPP biên tập (tháng 6 năm 2011). “Billboard Brasil Hot 100 Airplay”. Billboard Brasil (19): 84–89. 
  11. ^ "Katy Perry - Chart history" Canadian Hot 100 của Katy Perry. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2019.
  12. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201124 vào ô tìm kiếm. Truy cập 18 tháng 5 năm 2011.
  13. ^ "Danishcharts.com - Katy Perry feat. Kanye West - E.T.". Tracklisten. Hung Medien. Truy cập 22 tháng 4 năm 2011.
  14. ^ "Katy Perry - Chart history" Billboard Euro Digital Songs của Katy Perry. Truy cập 4 tháng 4 năm 2011.
  15. ^ "Finnishcharts.com - Katy Perry feat. Kanye West - E.T.". Suomen virallinen lista. Hung Medien. Truy cập 12 tháng 4 năm 2011.
  16. ^ "Lescharts.com - Katy Perry feat. Kanye West - E.T." (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien. Truy cập 10 tháng 5 năm 2011.
  17. ^ “Katy Perry feat. Kanye West - E.T.” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2019. 
  18. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ" (in Hungarian). Rádiós Top 40 játszási lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Retrieved September 7, 2011.
  19. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK. Truy cập 8 tháng 4 năm 2011.
  20. ^ "Katy Perry feat. Kanye West – E.T.". Israeli Airplay Chart. Media Forest.
  21. ^ "Italiancharts.com - Katy Perry feat. Kanye West - E.T.". Top Digital Download. Hung Medien. Truy cập 26 tháng 4 năm 2011.
  22. ^ "Katy Perry - Chart history" Billboard Luxembourg Digital Songs của Katy Perry. Truy cập 30 tháng 4 năm 2011.
  23. ^ "Nederlandse Top 40 - Katy Perry search results" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập 11 tháng 3 năm 2011.
  24. ^ "Charts.org.nz - Katy Perry - E.T.". Top 40 Singles. Hung Medien. Truy cập 2 tháng 2 năm 2011.
  25. ^ "Norwegiancharts.com - Katy Perry feat. Kanye West - E.T.". VG-lista. Hung Medien. Truy cập 1 tháng 5 năm 2011.
  26. ^ "Listy bestsellerów, wyróżnienia :: Związek Producentów Audio-Video". Polish Airplay Top 20.
  27. ^ “Romanian Top 100”. RT100.RO. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2011. 
  28. ^ "Archive Chart". Scottish Singles Top 40. Official Charts Company.
  29. ^ "SNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201123 vào ô tìm kiếm. Truy cập 25 tháng 5 năm 2011.
  30. ^ "Swedishcharts.com - Katy Perry - E.T.". Singles Top 60. Hung Medien. Truy cập 17 tháng 4 năm 2011.
  31. ^ "Katy Perry - E.T. swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập 3 tháng 5 năm 2011.
  32. ^ "Katy Perry: Artist Chart History" UK Singles Chart. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2019.
  33. ^ "Katy Perry - Chart history" Billboard Hot 100 của Katy Perry. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2019.
  34. ^ "Katy Perry - Chart history" Billboard Adult Contemporary của Katy Perry.
  35. ^ "Katy Perry - Chart history" Billboard Adult Pop Songs của Katy Perry.
  36. ^ "Katy Perry - Chart history" Billboard Dance Club Songs của Katy Perry.
  37. ^ "Katy Perry - Chart history" Billboard R&B/Hip-Hop Songs của Katy Perry. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2019.
  38. ^ "Katy Perry - Chart history" Billboard Pop Songs của Katy Perry. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2019.
  39. ^ "Katy Perry - Chart history" Billboard Rhythmic Songs của Katy Perry. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2019.
  40. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 100 Singles 2011”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2019. 
  41. ^ “Jahreshitparade 2011”. Austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2019. 
  42. ^ “Jaaroverzichten 2011”. Ultratop 50. Hung Medien. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2019. 
  43. ^ “Rapports Annuels 2011”. Ultratop 50. Hung Medien. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2019. 
  44. ^ “Canadian Hot 100 Music Chart: Best of 2011”. Billboard. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2019. 
  45. ^ “Classement des 100 premiers Singles” (PDF) (bằng tiếng Pháp). SNEP. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2012. 
  46. ^ “Top 100 Single-Jahrescharts”. GfK Entertainment (bằng tiếng Đức). offiziellecharts.de. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2019. 
  47. ^ “Éves összesített listák - Archívum - Hivatalos magyar slágerlisták” (bằng tiếng Hungary). Magyar Hangfelvétel-kiadók Szövetsége Közös Jogkezelő Egyesület. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2019. 
  48. ^ “Media Forest: Yearly airplay chart - 2011”. mediaforest.biz. Ngày 31 tháng 5 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 12 năm 2013. 
  49. ^ “I singoli più venduti del 2011” (bằng tiếng Ý). Hit Parade Italia. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2018. 
  50. ^ “Jaarlijsten 2011” (bằng tiếng Dutch). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2019. 
  51. ^ “Top Selling Singles of 2011”. RIANZ. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2019. 
  52. ^ “Romanian Top 100 - Top of the Year 2011”. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2012. 
  53. ^ “Gaon Digital Chart (International) – 2011” (bằng tiếng Hàn). Gaon Chart. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2019. 
  54. ^ “Årslista Singlar – År 2011”. Swedish Recording Industry Association. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2019. 
  55. ^ “Year End Chart 2011” (PDF). Official Charts Company. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2019. 
  56. ^ “Hot 100 Songs - Year-End 2011”. Billboard. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2019. 
  57. ^ “Adult Pop Songs - Year-End 2011”. Billboard. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2019. 
  58. ^ “Dance Club Songs - Year-End 2011”. Billboard. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2019. 
  59. ^ “Pop Songs - Year-End 2011”. Billboard. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2019. 
  60. ^ “Rhythmic Songs - Year-End 2011”. Billboard. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2019. 
  61. ^ “Billboard Hot 100 60th Anniversary Interactive Chart”. Billboard. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2019. 
  62. ^ “Greatest of All Time Hot 100 Songs by Women: Page 1”. Billboard. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2019. 
  63. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2011 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. 
  64. ^ “Austrian single certifications – Katy Perry – E.T.” (bằng tiếng Đức). IFPI Áo. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2015.  Nhập Katy Perry vào ô Interpret (Tìm kiếm). Nhập E.T. vào ô Titel (Tựa đề). Chọn single trong khung Format (Định dạng). Nhấn Suchen (Tìm)
  65. ^ “Canada single certifications – Katy Perry – E.T.”. Music Canada. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2013. 
  66. ^ “Denmark single certifications – Katy Perry – E.T.”. IFPI Đan Mạch. 
  67. ^ “France single certifications – Katy Perry – E.T.” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. 
  68. ^ Goncalves, Julien (25 tháng 6 năm 2017). “Katy Perry: What are her 10 biggest hits in France?” (bằng tiếng French). Pure Charts. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2017. 
  69. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Katy Perry; 'E.T.')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2015. 
  70. ^ “Italy single certifications – Katy Perry – E.T.” (bằng tiếng Ý). Liên đoàn Công nghiệp âm nhạc Ý. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2017.  Chọn lệnh "Tutti gli anni" trong bảng chọn "Anno". Nhập "E.T." vào ô "Filtra". Chọn "Singoli online" dưới phần "Sezione".
  71. ^ “Certificaciones – Katy Perr” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2013. 
  72. ^ “Latest Gold / Platinum Singles”. Radioscope. 17 tháng 7 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 7 năm 2011. 
  73. ^ Doanh số tiêu thụ của "E.T.":
  74. ^ “Britain single certifications – Katy Perry Ft Kanye West – E.T.” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry.  Chọn singles trong bảng chọn Format. Chọn Platinum trong nhóm lệnh Certification. Nhập E.T. vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter
  75. ^ “American single certifications – Katy Perry – E.T.” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  76. ^ “Eminem, Rihanna Continue to 'Love' Life Atop Hot 100”. Billboard. 26 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2010. 
  77. ^ “E.T. (feat. Kanye West)”. Amazon.co.uk. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2011. 
  78. ^ “FMQB: Radio Industry News, Music Industry Updates, Nielsen Ratings, Music News and more!”. Truy cập 7 tháng 3 năm 2015. 
  79. ^ “E.T. (The Remixes) – EP”. iTunes Store Úc. Apple Inc. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2011. 
  80. ^ “E.T. (The Remixes) – EP”. iTunes Store Bỉ. Apple Inc. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2011. 
  81. ^ “E.T. (The Remixes) – EP”. iTunes Store New Zealand Apple Inc. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2011. 
  82. ^ “E.T. Remix EP”. Amazon.co.uk. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2011. 
  83. ^ “Katy Perry: E.T.” (bằng tiếng Đức). EMI Music Đức. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2011. 
  84. ^ “E.T.”. Amazon.com. 17 tháng 3 năm 2011. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2014. 
  85. ^ “Hot/Modern/AC Future Releases”. All Access. Truy cập 7 tháng 3 năm 2015. 
  86. ^ “R&R ::Going For Adds :: Urban”. R&R Magazine. 12 tháng 4 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2011. 
  87. ^ “R&R ::Going For Adds :: Urban AC”. R&R Magazine. 12 tháng 4 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2011. 
  88. ^ “R&R ::Going For Adds :: AC”. R&R Magazine. 12 tháng 4 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2011. 
  89. ^ “R&R ::Going For Adds :: Hot AC”. R&R Magazine. 12 tháng 4 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2011. 

Liên kết ngoàiSửa đổi