Mở trình đơn chính
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Jung.

Jung Eun-bi (Hangul: 정은비; sinh ngày 30 tháng 5 năm 1997), thường được biết đến với nghệ danh Eunha (Hangul: 은하; có nghĩa là "ngân hà" trong tiếng Hàn), là một nữ ca sĩ thần tượng người Hàn Quốc. Cô ra mắt với tư cách là thành viên của nhóm nhạc nữ Hàn Quốc GFriend do công ty giải trí Source Music thành lập và quản lý.

Eunha
180721 미니팬미팅 (5).jpg
Eunha vào năm 2018
Thông tin nghệ sĩ
Tên bản ngữ정은비
Sinh30 tháng 5, 1997 (22 tuổi)
Geumcheon-gu, Seoul, Hàn Quốc[1]
Thể loại
Nghề nghiệpCa sĩ
Nhạc cụ
Năm hoạt động2015–nay
Hãng đĩa
Hợp tác với
Tên tiếng Hàn
Hangul
Hanja
Romaja quốc ngữJung Eun-bi
McCune–ReischauerChŏng Ŭnpi
Hán-ViệtĐinh Ân Phi
Tên nghệ danh
Hangul
Romaja quốc ngữEunha
McCune–ReischauerŬnha

Tiểu sửSửa đổi

Eunha sinh ngày 30 tháng 5 năm 1997 tại Geumcheon-gu, Hàn Quốc, là con út trong một gia đình có 3 anh chị em.

Vào năm 7 tuổi, Eunha được chẩn đoán mắc bệnh Hội chứng mô bào (Langerhans' Cell Histiocytosis) và được yêu cầu phải thường xuyên xét nghiệm máu. Mãi đến năm lớp 6 khi học trường tiểu học, cô mới bình phục hoàn toàn và bác sĩ khẳng định rằng tình trạng bệnh của cô sẽ không có khả năng tái phát.[2]

Năm 2007, Eunha trở thành một diễn viên nhí khi tham gia vào bộ phim truyền hình The Clinic for Married Couples: Love and War của KBS2.[3]

Cô theo học Trường Trung học Biểu diễn Nghệ thuật Seoul, và đã tốt nghiệp vào tháng 2 năm 2016 cùng với thành viên Yuju.

Sự nghiệpSửa đổi

Trước khi ra mắtSửa đổi

Trước khi ra mắt với tư cách là thành viên của GFriend, Eunha từng là thực tập sinh tại LOEN EntertainmentBig Hit Entertainment trước khi chuyển sang Source Music vào mùa hè năm 2014. Cô là thành viên cuối cùng được chọn vào GFriend sau 2 tháng làm thực tập sinh tại Source Music.

Sự nghiệp âm nhạcSửa đổi

Bài chi tiết: GFriend

Eunha ra mắt với GFriend tại Hàn Quốc vào ngày 15 tháng 1 năm 2015 với mini album đầu tay mang tên Season of Glass, cùng với ca khúc chủ đề "Glass Bead". Vào ngày 21 tháng 10 cùng năm, Eunha đã hợp tác với Pro C để ra mắt bài hát "Han River at Night".[4] Năm 2016, Eunha lần đầu tiên hát nhạc phim, cô đã thể hiện ca khúc "Don't Come to Farewell" trong bộ phim truyền hình Six Flying Dragons của SBS.[5]

Danh sách đĩa nhạcSửa đổi

Đĩa đơnSửa đổi

Tên bài hát Năm Xếp hạng Doanh số Album
Hàn
[6]
"Han River at Night"
(밤에 본 한강)
(Pro C với Eunha)
2015 Không có Đĩa đơn không nằm trong album
"Inferiority Complex"
(자격지심)
(Park Kyung với Eunha)
2016 3 Notebook
"Firefly"
(Hwang Chi-yeul và Eunha)
88 Fall in, girl Vol. 1
"Chemistry"
(케미)
(MC Mong với Eunha)
28 U.F.O (Utter Force On)
"Taxi"
(Sunny Girls (Eunha, Yooa, Cheng Xiao, NayoungNancy))
Không có Inkigayo Music Crush Part 2
"Hold Your Hand"
(왼손 오른손)
(Chunji và Eunha)
2017 Không có Đĩa đơn không nằm trong album
"—" biểu thị cho các bản phát hành không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành trong khu vực đó.

Nhạc phimSửa đổi

Tên bài hát Năm Xếp hạng Doanh số Album
Hàn
[6]
"Don't Come to Farewell"
(이별로 오지마)
2016 98 Six Flying Dragons OST Part 7
"Love-ing"
(사랑 ing)
2017 82 Temperature of Love OST Part 2
"You Look Nice Today"
(오늘따라 예쁘다)
(với Yoon Dda-ddan)
Không có The Package OST Part 5
"Hope" (희망) Không có Grand Chase for Kakao OST
"—" biểu thị cho các bản phát hành không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành trong khu vực đó.

Danh sách phimSửa đổi

Chương trình truyền hìnhSửa đổi

Năm Tên chương trình Kênh Ghi chú
2016 Tip MBig TV Thành viên cố định
King of Mask Singer MBC Biệt danh: Fresh Santorini
Hello Friends KBS2 Khách mời
Europe, that GFriend Loves skyTravel Thành viên cố định
2017 Hello Counselor KBS2 Khách mời
The Return of Superman Khách mời đặc biệt
The Friends in Adriatic Sea K STAR Thành viên cố định

Dẫn chương trìnhSửa đổi

Năm Tên chương trình Kênh Ghi chú
2016 The Show SBS MTV MC đặc biệt
2017 M Countdown Mnet MC đặc biệt

Video âm nhạcSửa đổi

Năm Tên bài hát Nghệ sĩ
2015 "You're Beautiful" Yoo Seung-woo
2016 "Cool Girl" Jin Hae-sung
"Inferiority Complex" Park Kyung

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “여.친.소① 여자친구를 소개합니다” (bằng tiếng Triều Tiên). tenasia.hankyung.com. Ngày 14 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2016. 
  2. ^ “여자친구 은하 "어릴 적 희귀병 앓아…엄마께 걱정스러운 딸" (인터뷰⑤)' (bằng tiếng Hàn). Naver. 10 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2017. 
  3. ^ “여자친구 예린 "절친 화영, 데뷔때 적극 응원"(정오의희망곡)”. Newsen (bằng tiếng Hàn). 6 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2016. 
  4. ^ “프로씨, 신곡 '밤에 본 한강'···여자친구 은하와 입맞춤”. TV Report (bằng tiếng Hàn). 22 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2016. 
  5. ^ “GFriend′s Eunha to Sing for ′Six Flying Dragons′ OST”. BNT News (bằng tiếng Anh). 7 tháng 3 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2016. 
  6. ^ a ă “Gaon Digital Chart”. Gaon Chart (bằng tiếng Korean). Korea Music Content Industry Association. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2015. 
  7. ^ “2016년 05월 Download Chart (see #18)”. Gaon Chart. Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2016. 
  8. ^ “2016년 42주차 Download Chart (see #53)”. Gaon Chart. Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2017. 
  9. ^ “2016년 45주차 Download Chart (see #31)”. Gaon Chart. Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2016. 
  10. ^ “Gaon Download Chart March 6-12, 2016 (see #98)”. Gaon Chart. Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2016. 
  11. ^ “Gaon Download Chart October 1-7, 2017 (see #65)”. Gaon Chart. Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2017. 

Liên kết ngoàiSửa đổi