Evangelion Shin Gekijōban: Q

Evangelion Shin Gekijōban: Q (ヱヴァンゲリヲン新劇場版:Q, エヴァンゲリオン しんげきじょうばん:キュー) thường được biết với tên phụ khi dùng để giới thiệu là Evangelion: 3.0 You Can (Not) Redo là một phim anime do Anno Hideaki làm đạo diễn. Đây là phim thứ ba trong bộ tứ phim anime làm lại của Evangelion thực hiện dựa trên bộ anime Shin Seiki Evangelion. Phim được thực hiện và phân phối dựa trên sự cộng tác của xưởng phim Studio Khara của Anno và Gainax.

Evangelion Shin Gekijōban: Q
Evangelion 3.00 poster.jpg
ヱヴァンゲリヲン新劇場版:Q
(Evangerion Shin Gekijōban: Kyū)
Phim anime
Đạo diễn
  • Anno Hideaki (trưởng nhóm)
  • Maeda Mahiro
  • Tsurumaki Kazuya
  • Sản xuất
  • Anno Hideaki
  • Ohtsuki Toshimichi
  • Dựa trênBộ anime Shin Seiki Evangelion của Anno Hideaki (cốt truyện) và Sadamoto Yoshiyuki (thiết kế nhân vật)
    Kịch bảnAnno Hideaki
    Âm nhạcSagisu Shiro
    Chỉ đạo hình ảnhFukushi Toru
    Dựng phimYoung Mi Lee
    Hãng phimStudio Khara
    Cấp phép
  • CanadaHoa Kỳ FUNimation Entertainment
  • Đài Loan Proware Multimedia International
  • Cấp phép và phân phối khác
  • Nhật Bản T-Joy, Khara
  • Đức Universum Anime, Universum-Films
  • Pháp Dybex
  • Nga Reanimedia
  • Tây Ban Nha Selecta Visión
  • Ý Dynit
  • Úc Madman Entertainment
  • Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Manga Entertainment
  • Công chiếuNgày 17 tháng 11 năm 2012
    Thời lượng96 phút
    Quốc giaNhật Bản
    Ngôn ngữTiếng Nhật
    Doanh thu phòng vé$60.487.945
    Wikipe-tan face.svg Cổng thông tin Anime và manga

    Cốt truyện của phim đã hoàn toàn tách ra khỏi cốt truyện gốc lấy bối cảnh 14 năm sau các sự kiện diễn ra trong Evangelion Shin Gekijōban: Ha trái đất chỉ còn là một đống phế tích sau lần va chạm thứ 3 diễn ra khi Ikari ShinjiUnit-01 thức tỉnh. Cả hai sau đó đã ngủ đông, bị nhét vào một container sau đó phóng vào vũ trụ và ở đó cho đến khi các sự kiện trong phim bắt đầu. Ikari bắt đầu làm quen với thế giới mới dưới sự giúp đỡ của Nagisa Kaworu và muốn tìm cách phục hồi lại thế giới mà anh từng biết.

    Tác phẩm đứng hạng nhì trong danh sách các phim có doanh thu cao nhất trong tuần của năm 2012 với việc thu về 1.131.004.600 yên và hơn 2 triệu vé đã được bán trong 9 ngày đầu công chiếu.

    Tổng quanSửa đổi

    Sơ lược cốt truyệnSửa đổi

    Nhân vậtSửa đổi

    ChínhSửa đổi

    Ikari Shinji (碇 シンジ, いかり シンジ)
    Lồng tiếng bởi: Ogata Megumi

    NERVSửa đổi

    Ayanami (アヤナミレイ)
    Lồng tiếng bởi: Hayashibara Megumi
    Nagisa Kaworu (渚カヲル, なぎさ カヲル)
    Lồng tiếng bởi: Ishida Akira
    Ikari Gendō (碇ゲンドウ, いかり ゲンドウ)
    Lồng tiếng bởi: Tachiki Fumihiko
    Fuyutsuki Kouzou (冬月コウゾウ, ふゆつき コウゾウ)
    Lồng tiếng bởi: Kiyokawa Motomu
    Ikari Yui (碇ユイ, いかり ユイ)
    Keel Lorenz (キール・ローレンツ)
    Lồng tiếng bởi: Terada Makoto

    WILLESửa đổi

    Soryu Asuka Langley (惣流・アスカ・ラングレー, そうりゅう・アスカ・ラングレー)
    Lồng tiếng bởi: Miyamura Yūko
    Makinami Mari Illustrious (真希波・マリ・イラストリアス, まきなみ・マリ・イラストリアス)
    Lồng tiếng bởi: Sakamoto Maaya
    Katsuragi Misato (葛城 ミサト, かつらぎ ミサト)
    Lồng tiếng bởi: Mitsuishi Kotono
    Akagi Ritsuko (赤木リツコ, あかぎ リツコ)
    Lồng tiếng bởi: Yamaguchi Yuriko
    Ibuki Maya (伊吹マヤ, いぶき マヤ)
    Lồng tiếng bởi: Nagasawa Miki
    Aoba Shigeru (青葉シゲル, あおば シゲル)
    Lồng tiếng bởi: Koyasu Takehito
    Hyuuga Makoto (日向マコト, ひゅうが マコト)
    Lồng tiếng bởi: Yūki Hiro
    Suzuhara Sakura (鈴原サクラ, すずはら サクラ)
    Lồng tiếng bởi: Sawashiro Miyuki
    Takao Kōji (高雄コウジ, たかお コウジ)
    Lồng tiếng bởi: Ōtsuka Akio
    Nagara Sumire (長良スミレ, ながら スミレ)
    Lồng tiếng bởi: Ōhara Sayaka
    Tama Hideki (多摩ヒデキ, たま ヒデキ)
    Lồng tiếng bởi: Katsu Anri
    Kitakami Midori (北上ミドリ, きたかみ ミドリ)
    Lồng tiếng bởi: Ise Mariya

    Phát hànhSửa đổi

    Phim đã công chiếu vào ngày 17 tháng 11 năm 2012 tại 224 rạp tại Nhật Bản. Toàn bộ dãy gồm 9 rạp thuộc hệ thống Wald 9 tại Tokyo đã quyết định phát phim nguyên đêm với khoảng 17 lần, trung bình mỗi rạp có hơn 1800 chỗ ngồi và vé cho việc này đã bán hết trong 5 phút ngày đầu tiên. Phiên bản BD/DVD của tác phẩm đã phát hành vào ngày 24 tháng 4 năm 2013.

    FUNimation Entertainment đã đăng ký bản quyền tiếng Anh để phân phối tại thị trường Bắc Mỹ, Madman Entertainment đăng ký tại Úc, Manga Entertainment đăng ký tại Vương quốc Anh, Dybex đăng ký tại Pháp, Selecta Visión đăng ký tại Tây Ban Nha, Dynit đăng ký tại Ý, Universum Anime và Universum-Films đăng ký tại Đức, Reanimedia đăng ký tại Nga và Proware Multimedia International đăng ký tại Đài Loan.

    Âm nhạcSửa đổi

    Bài hát chủ đề của phim là bài Sakura Nagashi (桜流し) do Utada Hikaru người từng soạn lời cho hai phim trước trình bày, bài hát đã được phân phối trực tuyến vào ngày 17 tháng 11 năm 2012 sau đó phát hành dưới dạng đĩa đơn nhưng là d0oạn phim trình bày nhạc phẩm vào ngày 26 tháng 12 năm 2012. Hai album chứa các bản nhạc dùng trong phim đã phát hành, một vào ngày 28 tháng 11 năm 2012 và một dưới dạng đính kèm với phiên bản DVD/BD giới hạn của phim vào ngày 24 tháng 4 năm 2013.

    Sakura Nagashi (桜流し)
    STTTựa đềThời lượng
    1."Sakura Nagashi (桜流し)"4:41
    2."Sakura Nagashi (Instrumental) (桜流し (Instrumental))"4:40
    Tổng thời lượng:9:21
    Shiro SAGISU Music from "EVANGELION 3.0" YOU CAN (NOT)REDO.
    STTTựa đềThời lượng
    1."Gods Message =3EM02="3:32
    2."The Ultimate Soldier =3EM05="3:48
    3."Dark Defender =3EM06="3:44
    4."The Anthem =3EM07="4:59
    5."Out of the Dark =3EM10="3:53
    6."L'Apôtre de la Lune (2 pianos) =3EM12="3:44
    7."Quatre Mains (à quatre mains) =3EM16="2:26
    8."Qui veut faire l'ange fait la bête (piano solo) =3EM17="3:53
    9."Trust =3EM19="3:11
    10."L'Apôtre de la Lune (orchestre cordes) =3EM22="3:23
    11."Return to Ash =3EM23="4:31
    12."It will mean Victory =3EM24="3:46
    13."Betrayal =3EM25="5:37
    14."Scarred and Battled =3EM26="3:38
    15."From Beethoven 9 =3EM27="3:00
    16."The Wrath of God in All its Fury =3EM28="3:40
    17."Tout est Perplexe (Thème Q) =3EM30b="5:17
    18."Gods Gift =3EM31="5:00
    19."Kindred Spirits (Thème Q) =3EM30a="2:29
    20."Bataille d'Espace =3EM01="4:00
    21."Quiproquo 131 (2 pianos) =3EM03="1:28
    22."Serenity Amongst the Turmoil =3EM04="3:32
    23."Quelconque 103 (piano) =3EM08="2:51
    24."Quiproquo 83 (2 pianos) =3EM09="2:13
    25."Quatre Mains (chambre cordes)"2:31
    26."Quiproquo 140 (piano) =3EM18="2:42
    27."Long Slow Pain =3EM20="3:11
    28."Quelconque 56 avec A4 (2 pianos plus) =3EM21="3:23
    29."Quiproquo 131 (orchestre)"2:19
    30."Qui veut faire l'ange fait la bête (piano capricieux)"2:51
    31."Thème Q (guitare) =3EM13="4:32
    32."Bande-annonce (garçons)"1:08
    33."Peaceful Times (choeur) =3EM32="0:51
    34."Famously..."9:15
    Tổng thời lượng:2:00:18
    evangelion:3.0 you can (not) redo. original sound track
    STTTựa đềThời lượng
    1."3EM01_EM20_Master"1:38
    2."3EM02_C17B_Nu_test02"2:00
    3."3EM03_P_131_2dames"1:30
    4."3EM04_EM10A_Q"1:46
    5."3EM05_1125"2:48
    6."3EM06_C_16_take2"3:04
    7."3EM07_C_15_take2"3:38
    8."3EM08_SS_103_junko"1:33
    9."3EM09_P_83_2dames_mx3"1:53
    10."3EM10_1176_long_end"3:37
    11."3EM11_QuatreMains_E_03_mx3"0:42
    12."3EM12_SS_101_2femmes_option"1:07
    13."3EM13_Guitar_ForQ"2:10
    14."3EM14_Piano_Adlib_44"0:19
    15."3EM15_pre"0:44
    16."3EM15_QuatreMains_Fun_07_edit_B"1:07
    17."3EM16_QuatreMains_60sec"1:16
    18."3EM17_SS_106_female"1:54
    19."3EM18_P_140_70bpm"1:12
    20."3EM19_Omni_09"2:58
    21."3EM20_P_56_A4_orch+piano"3:08
    22."3EM21_P_57_A4_2files+1"1:06
    23."3EM21A_QuatreMains_G"0:32
    24."3EM22_SS_101_Orch"3:34
    25."3EM23_1128_take4_360"4:14
    26."3EM24_SD2_01_take3_360"3:27
    27."3EM25_SD2_53_take3_IntroStart"2:24
    28."3EM26_1155_139_take4"2:14
    29."3EM27_Beethoven9_Orch+Cho"2:44
    30."3EM28_Nu09_360"3:31
    31."3EM30_GuitarForQ_Pno+Vo_Orch+Pno"2:42
    32."3EM31_1120_360"2:19
    33."Sakura Nagashi (桜流し)"4:40
    34."3EM32_F02"0:33
    Tổng thời lượng:1:14:04

    Đón nhậnSửa đổi

    Phim được xem là thành công và trở thành bom tấn tại Nhật Bản với việc giành hạng nhất trong danh sách các phim có doanh thu cao nhất trong tuần với việc thu về 1.131.004.600 yên trong hai tuần, sau đó tuột xuống hạng nhì và giữ vị trí đó cho đến hết năm 2012 và 2.032.147 vé đã được bán trong 9 ngày đầu công chiếu. Tính đến ngày 19 tháng 4 năm 2013 khi phim ngừng việc công chiếu thì đã có doanh thu 5.267.373.350 yên với 3.826.472 lượt người xem.

    Phim đã được đề cử cho giải "Phim hoạt hình của năm" trong lễ trao Giải thưởng viện hàn lâm Nhật Bản cũng như được đề cử cho giải "Phim hoạt hình hay nhất" trong Liên hoan phim Sitges năm 2013.

    Liên kết ngoàiSửa đổi