Fábio Alexandre da Silva Coentrão (sinh ngày 11 tháng 3 năm 1988) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Bồ Đào Nha hiện đang thi đấu cho câu lạc bộ Rio Ave của Bồ Đào Nha. Anh chủ yếu chơi ở vị trí hậu vệ trái ngoài ra anh có thể đá tiền vệ trái và tiền vệ phòng ngự.

Fábio Coentrão
4Fábio Coentrão.jpg
Coentrão trong màu áo Real Madrid năm 2012.
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Fábio Alexandre da Silva Coentrão[1]
Ngày sinh 11 tháng 3, 1988 (33 tuổi)[1]
Nơi sinh Vila do Conde, Bồ Đào Nha[1]
Chiều cao 1,78 m[1]
Vị trí Hậu vệ trái, Tiền vệ
Thông tin câu lạc bộ
Đội hiện nay
Rio Ave
Số áo 17
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
1999–2006 Rio Ave
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2005–2007 Rio Ave 29 (5)
2007–2011 Benfica 52 (2)
2008Nacional (mượn) 16 (4)
2008Zaragoza (mượn) 1 (0)
2009Rio Ave (mượn) 16 (3)
2011–2018 Real Madrid 58 (1)
2015–2016Monaco (mượn) 15 (3)
2017–2018Sporting CP (mượn) 25 (1)
2018–2019 Rio Ave 21 (0)
2020– Rio Ave 5 (0)
Đội tuyển quốc gia
2005 U-18 Bồ Đào Nha 1 (0)
2006–2007 U-19 Bồ Đào Nha 10 (5)
2007 U-20 Bồ Đào Nha 7 (4)
2009 U-21 Bồ Đào Nha 7 (6)
2010 U-23 Bồ Đào Nha 1 (0)
2009–2017 Bồ Đào Nha 52 (5)
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải quốc gia và chính xác tính đến ngày 1 tháng 2 năm 2021

Sau khi bắt đầu thi đấu chuyên nghiệp với Rio Ave, anh ký hợp đồng với Benfica năm 19 tuổi, tiếp tục được cho mượn nhiều lần trước khi trở thành cầu thủ quan trọng của đội một. Năm 2011, anh gia nhập Real Madrid.

Là một tuyển thủ Bồ Đào Nha hơn 8 năm, Coentrão đã đại diện cho quốc gia tham dự 2 kỳ World Cup và 1 kỳ Euro.

Sự nghiệp câu lạc bộSửa đổi

Rio AveSửa đổi

Sinh ở Vila do Conde, Coentrão đã tham dự đội bóng quê nhà Rio Ave F.C năm 2004 lúc lên 16 tuổi, chơi 3 trận Primeira Liga trong mùa tiếp theo cho phía bắc và bị hạ khỏi nhóm hàng đầu. Trong 2006–07, anh đã tự thiết lập là lựa chọn đầu tiên. Real Madrid đã bỏ ra 30 triệu euro để nhận chuyển nhượng anh, với giá 30 triệu euro, Fábio Coentrão đã trở thành hậu vệ cánh đắt giá thứ 2 thế giới, chỉ sau có Dani Alves của Barca.

Thống kê sự nghiệpSửa đổi

Tính đến ngày 6 tháng 5 năm 2017.[2]

Câu lạc bộSửa đổi

Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch Cúp1 League Cup Châu Âu Khác2 Tổng cộng
Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Rio Ave 2004–05 1 0 0 0 1 0
2005–06 3 1 1 0 4 1
2006–07 25 4 2 0 27 4
Tổng cộng 29 5 3 0 0 0 0 0 0 0 32 5
Benfica 2007–08 3 0 0 0 3 0 1 0 0 0 7 0
Nacional 2007–08 16 4 0 0 0 0 0 0 0 0 16 4
Zaragoza 2008–09 1 0 0 0 0 0 0 0 1 0
Rio Ave 2008–09 16 3 0 0 0 0 0 0 0 0 16 3
Benfica 2009–10 26 0 2 1 4 1 13 1 0 0 45 3
2010–11 23 2 6 1 2 0 14 2 0 0 45 5
Tổng cộng 52 2 8 2 9 1 28 3 0 0 97 8
Real Madrid 2011–12 20 0 5 0 8 0 0 0 33 0
2012–13 16 1 6 0 8 0 0 0 30 1
2013–14 10 0 4 0 6 0 0 0 20 0
2014–15 9 0 2 0 4 0 2 0 17 0
Monaco (mượn) 2015–16 15 3 1 0 0 0 3 0 19 3
Real Madrid 2016–17 3 0 1 0 2 0 0 0 6 0
Tổng cộng 58 1 18 0 28 0 2 0 106 1
Sporting (mượn) 2017–18 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Tổng cộng sự nghiệp 187 18 30 2 9 1 59 3 2 0 287 24

1 Bao gồm Siêu cúp Tây Ban Nha và Siêu cúp Bồ Đào Nha.
2 Bao gồm Siêu cúp châu ÂuFIFA Club World Cup.

Bàn thắng quốc tếSửa đổi

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 10 tháng 8 năm 2011 Sân vận động Algarve, Algarve, Bồ Đào Nha   Luxembourg 3–0 5–0 Giao hữu
2. 22 tháng 3 năm 2013 Sân vận động Ramat Gan, Tel Aviv, Israel   Israel 3–3 3–3 Vòng loại World Cup 2014
3. 5 tháng 3 năm 2014 Sân vận động Dr. Magalhães Pessoa, Leiria, Bồ Đào Nha   Cameroon 3–1 5–1 Giao hữu
4. 10 tháng 6 năm 2014 Sân vận động MetLife, East Rutherford, Hoa Kỳ   Cộng hòa Ireland 5–1 5–1 Giao hữu
5. 29 tháng 3 năm 2015 Sân vận động Ánh sáng, Lisbon, Bồ Đào Nha   Serbia 2–1 2–1 Vòng loại Euro 2016

Danh hiệuSửa đổi

Câu lạc bộSửa đổi

Benfica[3]
Real Madrid[3]

Cá nhânSửa đổi

  • Liga de Honra Breakthrough Player of the Year: 2006–07
  • Primeira Liga Breakthrough Player of the Year: 2009–10
  • L'Équipe Ideal Eleven: 2010
  • Cầu thủ xuất sắc nhất năm của CLB Benfica: 2011
  • Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất của tháng giải vô địch bóng đá Bồ Đào Nha: tháng 10-2009; tháng 3,4,9-2010
  • Đội hình xuất sắc nhất EURO: 2012

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a ă â b “Fábio Coentrão” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Mais Futebol. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2020.
  2. ^ “Fábio Coentrão”. Soccerway. Truy cập 5 tháng 10 năm 2015.
  3. ^ a ă “Portugal - Fábio Coentrão - Profile with news, career statistics and history - Soccerway”. Soccerway. 30 tháng 4 năm 2015. Truy cập 30 tháng 4 năm 2015.