Jetisu Taldykorgan (tiếng Kazakh: Жетісу футбол клубы, Jetisu futbol klubı) là một câu lạc bộ bóng đá Kazakhstan có sân nhà là Sân vận động ZhetysuTaldykorgan. Từng là thành viên của Giải bóng đá ngoại hạng Kazakhstan, đội bóng bỏ lỡ 5 mùa giải vì xuống hạng.

FC Jetysu
FC Zhetysu.png
Tên đầy đủFootball Club Zhetysu Taldykorgan
Жетісу Талдықорған Футбол Клубы
Thành lập, 1981; 39 năm trước
Sân vận độngSân vận động Zhetysu
Taldykorgan, Kazakhstan
Sức chứa sân4.000
Chủ tịch điều hànhEvgeniy Nam
Huấn luyện viênAlmas Kulshinbaev
Giải đấuGiải bóng đá hạng nhất quốc gia Kazakhstan
2018Giải bóng đá ngoại hạng Kazakhstan, thứ 6
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Màu áo sân khách

Lịch sửSửa đổi

Tên gọiSửa đổi

  • 1981: Thành lập với tên gọi Zhetysu
  • 1993: Đổi tên thành Taldykorgan
  • 1994: Đổi tên thành Kainar
  • 1998: Đổi tên thành Zhetysu Promservice vì lý do tài trợ
  • 1999: Đổi tên thành Zhetysu

Lịch sử giải quốc giaSửa đổi

Mùa giải Giải đấu Cúp bóng đá Kazakhstan Vua phá lưới Huấn luyện viên
Hạng Vị thứ St T H B BT BB Đ Cầu thủ Giải đấu
1992 thứ 1 21 18 8 3 7 32 20 27 Vòng Một
1993 25 24 2 3 19 16 55 7 Withdrew
1994 thứ 2 2 36 26 7 3 64 21 59 Withdrew
1995 thứ 1 6 30 13 6 11 33 32 45 Vòng Một
1996 9 34 14 6 14 35 40 48 Vòng Hai
1997 thứ 2 5 4 1 0 3 7 16 3 -
1998 4 3 0 0 3 2 14 0 -
1999 thứ 1 15 30 3 4 23 18 68 13 Vòng Một
2000 14 28 4 2 22 15 73 14 Withdrew
2001 14 32 7 5 20 38 57 26 Withdrew
2002 thứ 2 5 24 11 3 10 50 30 36 Tứ kết
2003 thứ 1 8 32 14 6 12 46 38 48 Vòng 16 đội
2004 13 36 11 7 18 34 55 40 Tứ kết
2005 15 30 4 7 19 28 60 19 Vòng Một
2006 thứ 2 1 26 25 1 0 119 14 76 Vòng 16 đội
2007 thứ 1 5 30 13 7 10 33 32 46 Vòng 16 đội
2008 6 30 11 8 11 28 27 41 Tứ kết
2009 5 26 13 5 8 33 26 44 Bán kết   Danilo Belić 13
2010 7 32 13 10 9 36 26 49 Bán kết   Danilo Belić 13
2011 2 32 19 5 8 51 27 38 Vòng Một   Ulugbek Bakayev 18   Serik Abdualiyev
2012 12 26 6 5 15 27 45 23 Tứ kết   Edin Junuzović 8   Serik Abdualiyev
  Slobodan Krčmarević
2013 9 32 6 17 9 22 32 22 Vòng Một   Edin Junuzović
  Murat Tleshev
4   Omari Tetradze
2014 8 32 10 8 14 21 31 25 Vòng Một   Sergei Schaff 4   Omari Tetradze
  Askar Kozhabergenov
2015 11 32 8 6 18 28 46 22 Tứ kết   Dušan Savić 12   Askar Kozhabergenov
  Ivan Azovskiy
2016 12 32 8 7 17 37 53 31 Tứ kết   Dušan Savić 10   Almas Kulshinbaev

Lịch sử giải châu lụcSửa đổi

Mùa giải Giải đấu Vòng Đối thủ Sân nhà Sân khách Tổng tỉ số
2008 Cúp Intertoto Vòng Một   Budapest Honvéd 1–2 2–4 3–6
2012-13 UEFA Europa League Vòng loại thứ nhất   Lech Poznań 1–1 0–2 1–3

Danh hiệuSửa đổi

Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Kazakhstan (1)
2006

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Tính đến 30 tháng 8 năm 2016[1]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1   TM Andrey Shabanov
2   HV Temirlan Adilkhanov
6   TV Mikhail Kharun-Zade
8   HV Serik Sagyndykov
9   Dejan Djermanović
10   Toktar Zhangylyshbay
11   TV Vadim Borovskiy
12   TV Artem Kasyanov
13   HV Ilyas Amirseitov
14   Narek Beglaryan
15   TV Ruslan Barzukayev
17   HV Dias Mynbayev
Số áo Vị trí Cầu thủ
18   HV Maksim Azovskiy
20   TM Andrey Pasechenko
21   HV Berik Shaikhov (mượn từ Astana)
22   TV Ilia Kalinin
23   TV Adil Balgabaev
25   TV Zhaksylyk Seydakhmetov
27   HV Andrey Shabaev
30   TM Eric Duysenbekuly
44   HV Martin Klein
86   HV Marko Đalović
90   HV Mamadou Wague

Huấn luyện viênSửa đổi

  •   Vladimir Stepanov (2001)
  •   Vakhid Masudov (2004)
  •   Igor Svechnikov (2005)
  •   Ilie Carp (27 tháng 7 năm 2008 – 26 tháng 9 năm 2008)
  •   Yuri Konkov (1 tháng 1 năm 2010 – 5 tháng 9 năm 2010)
  •   Serik Abdualiyev (1 tháng 1 năm 2011 – 10 tháng 5 năm 2012)
  •   Slobodan Krčmarević (1 tháng 6 năm 2012 – 1 tháng 2 năm 2013)
  •   Omari Tetradze (10 tháng 2 năm 2013–23 tháng 9 năm 2014)
  •   Askar Kozhabergenov (tháng 9 năm 2014–20 tháng 4 năm 2015)
  •   Ivan Azovskiy (20 tháng 4 năm 2015 – 5 tháng 1 năm 2016)
  •   Almas Kulshinbaev (5 tháng 1 năm 2016–)[2]

Liên kết ngoàiSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Команда”. www.fc-zhetisu.kz. FC Zhetysu. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2016. 
  2. ^ “Алмас Кулшинбаев — главный тренер Жетысу”. www.sports.kz/ (bằng tiếng Nga). sports.kz. Ngày 5 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2016.