Mở trình đơn chính

Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới

(đổi hướng từ FIFA U-20 World Cup)

Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới (tiếng Anh: FIFA U-20 World Cup), tên trước đây là Giải vô địch bóng đá trẻ thế giới (tiếng Anh: FIFA World Youth Championship, là giải đấu bóng đá dành cho nam giới độ tuổi từ 20 trở xuống và được tổ chức bởi Liên đoàn bóng đá thế giới (FIFA). Giải đấu được tổ chức 2 năm một lần và lần đầu tiên là vào năm 1977 ở Tunisia[1].

FIFA U-20 World Cup
Thành lập1977; 42 năm trước
Khu vựcQuốc tế (FIFA)
Số đội24
Đội vô địch
hiện tại
 Ukraina (lần thứ 1)
Đội bóng
thành công nhất
 Argentina (6 lần)
Trang webU-20 World Cup
Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới 2019

Vòng loạiSửa đổi

Giải đấu này, cũng được biết tới với cái tên FIFA Coca-Cola Cup tới năm 1997, quy tụ 24 đội bóng ở vòng chung kết. 23 quốc gia, bao gồm cả đội đương kim vô địch, đều phải đá vòng loại ở sáu khu vực. Nước đăng cai nghiễm nhiêm được vào thẳng vòng bảng.

Khu vực Giải đấu
AFC (châu Á) Giải vô địch bóng đá U-19 châu Á
CAF (châu Phi) Giải vô địch bóng đá trẻ châu Phi
CONCACAF (Bắc, Trung Mỹ và Caribe) Giải vô địch bóng đá U-20 Bắc, Trung Mỹ và Caribe
CONMEBOL (Nam Mỹ) Giải vô địch bóng đá trẻ Nam Mỹ
OFC (châu Đại Dương) Giải vô địch bóng đá U-20 châu Đại Dương
UEFA (châu Âu) Giải vô địch bóng đá U19 châu Âu

Kết quảSửa đổi

Tóm tắtSửa đổi

Giải vô địch bóng đá trẻ thế giớiSửa đổi

Năm Chủ nhà Chung kết Hạng ba Số đội tham dự
Vô địch Tỉ số Á quân Hạng ba Tỉ số Hạng tư
1977
Chi tiết
  Tunisia  
Liên Xô
2–2 h.p.
(9–8 p.đ. 11m)
 
México
 
Brasil
4–0  
Uruguay
16
1979
Chi tiết
  Nhật Bản  
Argentina
3–1  
Liên Xô
 
Uruguay
1–1 h.p.
(5–3 p.đ. 11m)
 
Ba Lan
16
1981
Chi tiết
  Úc  
Tây Đức
4–0  
Qatar
 
România
1–0  
Anh
16
1983
Chi tiết
  México  
Brasil
1–0  
Argentina
 
Ba Lan
2–1h.p.  
Hàn Quốc
16
1985
Chi tiết
  Liên Xô  
Brasil
1–0h.p.  
Tây Ban Nha
 
Nigeria
0–0 h.p.
(3–1 p.đ. 11m)
 
Liên Xô
16
1987
Chi tiết
  Chile  
Nam Tư
1–1 h.p.
(5–4 p.đ. 11m)
 
Tây Đức
 
Đông Đức
2–2 h.p.
(3–1 p.đ. 11m)
 
Chile
16
1989
Chi tiết
  Ả Rập Saudi  
Bồ Đào Nha
2–0  
Nigeria
 
Brasil
2–0  
Hoa Kỳ
16
1991
Chi tiết
  Bồ Đào Nha  
Bồ Đào Nha
0–0 h.p.
(4–2 p.đ. 11m)
 
Brasil
 
Liên Xô
1–1 h.p.
(5–4 p.đ. 11m)
 
Úc
16
1993
Chi tiết
  Úc  
Brasil
2–1  
Ghana
 
Anh
2–1  
Úc
16
1995
Chi tiết
  Qatar  
Argentina
2–0  
Brasil
 
Bồ Đào Nha
3–2  
Tây Ban Nha
16
1997
Chi tiết
  Malaysia  
Argentina
2–1  
Uruguay
 
Cộng hòa Ireland
2–1  
Ghana
24
1999
Chi tiết
  Nigeria  
Tây Ban Nha
4–0  
Nhật Bản
 
Mali
1–0  
Uruguay
24
2001
Chi tiết
  Argentina  
Argentina
3–0  
Ghana
 
Ai Cập
1–0  
Paraguay
24
2003
Chi tiết
  UAE  
Brasil
1–0  
Tây Ban Nha
 
Colombia
2–1  
Argentina
24
2005
Chi tiết
  Hà Lan  
Argentina
2–1  
Nigeria
 
Brasil
2–1  
Maroc
24

Giải vô địch bóng đá U-20 thế giớiSửa đổi

Năm Chủ nhà Chung kết Tranh hạng ba Số đội tham dự
Vô địch Tỉ số Á quân Hạng ba Tỉ số Hạng tư
2007
Chi tiết
  Canada  
Argentina
2–1  
Cộng hòa Séc
 
Chile
1–0  
Áo
24
2009
Chi tiết
  Ai Cập  
Ghana
0–0 h.p.
(4–3 p.đ. 11m)
 
Brasil
 
Hungary
1–1 h.p.
(2–0 p.đ. 11m)
 
Costa Rica
24
2011
Chi tiết
  Colombia  
Brasil
3–2 h.p.  
Bồ Đào Nha
 
México
3–1  
Pháp
24
2013
Chi tiết
  Thổ Nhĩ Kỳ  
Pháp
0–0 h.p.
(4–1 p.đ. 11m)
 
Uruguay
 
Ghana
3–0  
Iraq
24
2015
Chi tiết
  New Zealand  
Serbia
2–1 h.p.  
Brasil
 
Mali
3–1  
Sénégal
24
2017
Chi tiết
  Hàn Quốc  
Anh
1–0  
Venezuela
 
Ý
0–0
4–1 (p)
 
Uruguay
24
2019
Chi tiết
  Ba Lan  
Ukraina
3–1  
Hàn Quốc
 
Ecuador
1–0 (h.p.)  
Ý
24

Các thành tích theo các quốc giaSửa đổi

Dưới đây là 36 quốc gia đã đạt được tối thiểu là vòng bán kết trong trận chung kết giải vô địch bóng đá U-20 thế giới.

Hạng Đội tuyển Vô địch Á quân Hạng ba Hạng tư
1   Argentina 6 (1979, 1995, 1997, 2001, 2005, 2007) 1 (1983) 1 (2003)
2   Brasil 5 (1983, 1985, 1993, 2003, 2011) 4 (1991, 1995, 2009, 2015) 3 (1977, 1989, 2005)
3   Bồ Đào Nha 2 (1989, 1991) 1 (2011) 1 (1995)
4   Serbia 2 (19871, 2015)
5   Ghana 1 (2009) 2 (1993, 2001) 1 (2013) 1 (1997)
6   Tây Ban Nha 1 (1999) 2 (1985, 2003) 1 (1995)
7   Liên Xô 1 (1977) 1 (1979) 1 (1991) 1 (1985)
8   Đức 1 (1981) 1 (1987)
9   Anh 1 (2017) 1 (1993) 1 (1981)
10   Pháp 1 (2013)
11   Ukraina 1 (2019)
12   Uruguay 2 (1997, 2013) 1 (1979) 3 (1977, 1999, 2017)
13   Nigeria 2 (1989, 2005) 1 (1985)
14   México 1 (1977) 1 (2011)
15   Hàn Quốc 1 (2019) 1 (1983)
16   Qatar 1 (1981)
  Nhật Bản 1 (1999)
  Cộng hòa Séc 1 (2007)
  Venezuela 1 (2017)
20   Mali 2 (1999, 2015)
21   Ba Lan 1 (1983) 1 (1979)
  Chile 1 (2007) 1 (1987)
  Ý 1 (2017) 1 (2019)
24   România 1 (1981)
  Đông Đức 1 (1987)
  Cộng hòa Ireland 1 (1997)
  Ai Cập 1 (2001)
  Colombia 1 (2003)
  Hungary 1 (2009)
  Ecuador 1 (2019)
31   Úc 2 (1991, 1993)
32   Hoa Kỳ 1 (1989)
  Paraguay 1 (2001)
  Maroc 1 (2005)
  Áo 1 (2007)
  Costa Rica 1 (2009)
  Iraq 1 (2013)
  Sénégal 1 (2015)

1 Tư cách là Nam Tư.

Các thành tích theo vùng lục địaSửa đổi

Mọi khu vực trừ châu Đại Dương đều đã có đại diện góp mặt trong trận chung kết. Tới tới nay, Nam Mỹ đang dẫn đầu với 11 chức vô địch, theo sau là châu Âu với 9 chức vô địch và châu Phi với một danh hiệu. Các đội tuyển từ châu Á và Bắc Mỹ đã 3 lần vào chung kết, nhưng đều gây thất vọng. Vị trí thứ tư tính tới thời điểm này đang là thành tích tốt nhất của châu Đại Dương, họ giành được vị trí này vào năm 1993.

Liên đoàn (lục địa) Thành tích
Vô địch Á quân Hạng ba Hạng tư
CONMEBOL (Nam Mỹ) 11 danh hiệu: Argentina (6), Brasil (5) 8 lần: Brasil (4), Uruguay (2), Argentina (1), Venezuela (1) 7 lần: Brasil (3), Chile (1), Colombia (1), Uruguay (1), Ecuador (1) 6 lần: Uruguay (3), Argentina (1), Chile (1), Paraguay (1)
UEFA (châu Âu) 10 danh hiệu: Bồ Đào Nha (2), Serbia1 (2), Tây Ban Nha (1), Liên Xô (1), Tây Đức (1), Anh (1), Pháp (1), Ukraina (1) 6 lần: Tây Ban Nha (2), Cộng hòa Séc (1), Tây Đức (1), Bồ Đào Nha (1), Liên Xô (1) 9 lần: Anh (1), Đông Đức (1), Hungary (1), Cộng hòa Ireland (1), Ý (1), Ba Lan (1), Bồ Đào Nha (1), România (1), Liên Xô (1) 7 lần: Áo (1), Anh (1), Pháp (1), Ba Lan (1), Liên Xô (1), Tây Ban Nha (1), Ý (1)
CAF (châu Phi) 1 danh hiệu: Ghana (1) 4 lần: Ghana (2), Nigeria (2) 5 lần: Mali (2), Ai Cập (1), Ghana (1), Nigeria (1) 3 lần: Ghana (1), Maroc (1), Sénégal (1)
AFC (châu Á) Không có 3 lần: Nhật Bản (1), Qatar (1), Hàn Quốc (1) Không có 2 lần: Iraq (1), Hàn Quốc (1)
CONCACAF (Bắc, Trung Mỹ và Caribe) Không có 1 lần: México (1) 1 lần: México (1) 2 lần: Hoa Kỳ (1), Costa Rica (1)
OFC (châu Đại Dương) Không có Không có Không có 2 lần: Úc2 (2)
1 = 1 là Nam Tư (1987)
2 = là một phần của OFC (hiện tại trong AFC kể từ năm 2006).

Giải thưởngSửa đổi

Quả bóng vàngSửa đổi

Giải thưởng Quả bóng vàng của Adidas được trao thưởng cho cầu thủ đang chơi bóng đá xuất sắc nhất trong giải đấu. Nó được bầu chọn theo thăm dò ý kiến phương tiện truyền thông. Kể từ khi giải đấu năm 2007, các cầu thủ về nhì trong cuộc bầu chọn kết thúc nhận được giải thưởng Quả bóng bạc và Quả bóng đồng như các cầu thủ xuất sắc nhất thứ hai và thứ ba trong giải đấu tương ứng.

Cúp Thế giới Quả bóng vàng Quả bóng bạc Quả bóng đồng Ref
1977 Tunisia   Volodymyr Bessonov   Júnior Brasília   Cléber [2]
1979 Nhật Bản   Diego Maradona   Julio César Romero   Ramón Díaz [3]
1981 Úc   Romulus Gabor   Michael Zorc   Roland Wohlfarth [4]
1983 México   Geovani   Roberto Zárate   Luis Islas [5]
1985 Liên Xô   Paulo Silas   Gérson   Juan Carlos Unzué [6]
1987 Chile   Robert Prosinečki   Zvonimir Boban   Marcel Witeczek [7]
1989 Ả Rập Saudi   Bismarck   Kasey Keller   Christopher Nwosu [8]
1991 Bồ Đào Nha   Emílio Peixe   Giovane Élber   Paulo Torres [9]
1993 Úc   Adriano [10]
1995 Qatar   Caio   Dani   Joaquín Irigoytía [11]
1997 Malaysia   Nicolás Olivera   Marcelo Zalayeta   Pablo Aimar [12]
1999 Nigeria   Seydou Keita   Pius Ikedia   Pablo Couñago [13]
2001 Argentina   Javier Saviola   Andrés D'Alessandro   Djibril Cissé [14]
2003 United Arab Emirates   Ismail Matar   Dudu   Dani Alves [15]
2005 Hà Lan   Lionel Messi   John Obi Mikel   Taye Taiwo [16]
2007 Canada   Sergio Agüero   Maxi Moralez   Giovani dos Santos [17]
2009 Ai Cập   Dominic Adiyiah   Alex Teixeira   Giuliano [18]
2011 Colombia   Henrique Almeida   Nélson Oliveira   Jorge Enríquez [19]
2013 Thổ Nhĩ Kỳ   Paul Pogba   Nicolás López   Clifford Aboagye [20]
2015 New Zealand   Adama Traoré   Danilo   Sergej Milinković-Savić [21]
2017 Hàn Quốc   Dominic Solanke   Federico Valverde   Yangel Herrera [22]
2019 Ba Lan   Lee Kang-in   Serhiy Buletsa   Gonzalo Plata [23]

Chiếc giày vàngSửa đổi

Giải thưởng Chiếc giày vàng của Adidas được trao thưởng cho cầu thủ ghi nhiều bàn nhất của giải đấu. Nếu có nhiều hơn một cầu thủ ghi cùng một số bàn thắng, họ sẽ được chọn cầu thủ theo số lần kiến tạo nhiều nhất trong giải đấu.

Cúp Thế giới Chiếc giày vàng Bàn thắng Chiếc giày bạc Bàn thắng Chiếc giày đồng Bàn thắng Ref
1977 Tunisia   Guina 4   Hussein Saeed 3   Luis Placencia 3 [2]
1979 Nhật Bản   Ramón Díaz 8   Diego Maradona 6   Andrzej Palasz 5 [3]
1981 Úc   Mark Koussas 4   Taher Amer 4   Ralf Loose 4 [4]
1983 México   Geovani 6   Joachim Klemenz 5   Jorge Luis Gabrich 4 [5]
1985 Liên Xô   Sebastián Losada 3   Fernando 3   Odiaka Monday 3 [6]
1987 Chile   Marcel Witeczek 7   Davor Šuker 6   Camilo Pino 5 [7]
1989 Ả Rập Saudi   Oleg Salenko 5   Marcelo 3   Christopher Ohen 3 [8]
1991 Bồ Đào Nha   Sergei Sherbakov 5   Ismael Urzaiz 4   Pedro Pineda 4 [9]
1993 Úc   Henry Zambrano 3   Chris Faklaris 3   Vicente Nieto 3 [10]
1995 Qatar   Joseba Etxeberria 7   Dani 4   Caio 4 [11]
1997 Malaysia   Adaílton Martins Bolzan 10   David Trezeguet 5   Kostas Salapasidis 4 [12]
1999 Nigeria   Pablo Couñago 5   Mahamadou Dissa 5   Taylor Twellman 4 [13]
2001 Argentina   Javier Saviola 11   Adriano 6   Djibril Cissé 6 [14]
2003 UAE   Eddie Johnson 4   Sakata Daisuke 4   Fernando Cavenaghi 4 [15]
2005 Hà Lan   Lionel Messi 6   Fernando Llorente 5   Oleksandr Aliyev 5 [16]
2007 Canada   Sergio Agüero 6   Adrián 5   Maxi Moralez 4 [17]
2009 Ai Cập   Dominic Adiyiah 8   Vladimir Koman 5   Aarón 4 [18]
2011 Colombia   Henrique Almeida 5   Álvaro Vázquez 5   Alexandre Lacazette 5 [19]
2013 Thổ Nhĩ Kỳ   Ebenezer Assifuah 6   Bruma 5   Jesé 5 [20]
2015 New Zealand   Viktor Kovalenko 5   Bence Mervo 5   Marc Stendera 4 [21]
2017 Hàn Quốc   Riccardo Orsolini 5   Josh Sargent 4   Jean-Kévin Augustin 4 [22]
2019 Ba Lan   Erling Håland 9   Danylo Sikan 4   Amadou Sagna 4 [23]

Găng tay vàngSửa đổi

Giải thưởng Găng tay vàng được trao thưởng cho thủ môn xuất sắc nhất của giải đấu.

Cúp Thế giới Găng tay vàng Ref
2009 Ai Cập   Esteban Alvarado [18]
2011 Colombia   Mika [19]
2013 Thổ Nhĩ Kỳ   Guillermo de Amores [20]
2015 New Zealand   Predrag Rajković [21]
2017 Hàn Quốc   Freddie Woodman [22]
2019 Ba Lan   Andriy Lunin [23]

Đội đoạt giải phong cáchSửa đổi

FIFA Fair Play là giải thưởng được trao cho đội chơi đẹp nhất giải đấu và được bầu chọn bởi Hội đồng Fair Play của FIFA.

Giải đấu Giải thưởng đội đoạt giải phong cách Ref
1977 Tunisia   Brasil [2]
1979 Nhật Bản   Ba Lan [3]
1981 Úc   Úc [4]
1983 México   Hàn Quốc [5]
1985 Liên Xô   Colombia [6]
1987 Chile   Tây Đức [7]
1989 Ả Rập Saudi   Hoa Kỳ [8]
1991 Bồ Đào Nha   Liên Xô [9]
1993 Úc   Anh [10]
1995 Qatar   Nhật Bản [11]
1997 Malaysia   Argentina [12]
1999 Nigeria   Croatia [13]
2001 Argentina   Argentina [14]
2003 UAE   Colombia [15]
2005 Hà Lan   Colombia [16]
2007 Canada   Nhật Bản [17]
2009 Ai Cập   Brasil [18]
2011 Colombia   Nigeria [19]
2013 Thổ Nhĩ Kỳ   Tây Ban Nha [20]
2015 New Zealand   Ukraina [21]
2017 Hàn Quốc   México [22]
2019 Ba Lan   Nhật Bản [23]

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “History of the FIFA U”. Truy cập 1 tháng 10 năm 2015. 
  2. ^ a ă â “FIFA World Youth Championship Tunisia 1977 – Award”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2014. 
  3. ^ a ă â “FIFA World Youth Championship Japan 1979 – Award”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2014. 
  4. ^ a ă â “FIFA World Youth Championship Australia 1981 – Award”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2014. 
  5. ^ a ă â “FIFA World Youth Championship Mexico 1983 – Award”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2014. 
  6. ^ a ă â “FIFA World Youth Championship USSR 1985 – Award”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2014. 
  7. ^ a ă â “FIFA World Youth Championship Chile 1987 – Award”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2014. 
  8. ^ a ă â “FIFA World Youth Championship Saudi Arabia 1989 – Award”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2014. 
  9. ^ a ă â “FIFA World Youth Championship Portugal 1991 – Award”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2014. 
  10. ^ a ă â “FIFA World Youth Championship Australia 1993 – Award”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2014. 
  11. ^ a ă â “FIFA World Youth Championship Qatar 1995 – Award”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2014. 
  12. ^ a ă â “FIFA World Youth Championship Malaysia 1997 – Award”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2014. 
  13. ^ a ă â “FIFA World Youth Championship Nigeria 1999 – Award”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2014. 
  14. ^ a ă â “FIFA World Youth Championship Argentina 2001 – Award”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2014. 
  15. ^ a ă â “FIFA World Youth Championship UAE 2003 – Award”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2014. 
  16. ^ a ă â “FIFA World Youth Championship Netherlands 2005 – Award”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2014. 
  17. ^ a ă â “FIFA U20 World Cup Canada 2007 – Award”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2014. 
  18. ^ a ă â b “FIFA U20 World Cup Egypt 2009 – Award”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2014. 
  19. ^ a ă â b “FIFA U-20 World Cup Colombia 2011 – Award”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2014. 
  20. ^ a ă â b “FIFA U-20 World Cup Turkey 2013 – Award”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2014. 
  21. ^ a ă â b “FIFA U-20 World Cup New Zealand 2015 – Award”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2015. 
  22. ^ a ă â b “FIFA U-20 World Cup South Korea 2015 – Award”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2017. 
  23. ^ a ă â b “Lee, Lunin headline award winners at Poland 2019”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. 15 tháng 6 năm 2019. 

Liên kết ngoàiSửa đổi