Mở trình đơn chính

Fidel Valdez Ramos AFP PLH GCMG (tiếng Tây Ban Nha: [fiˈðel βalˈdes ra.mos]: Fidel Ramos y Valdez; 18 tháng 3 năm 1928), được biết với tên FVREddie, là tướng lĩnh nghỉ hưu và chính trị gia người Philippines, ông giữ chức Tổng thống thứ 12 của Philippines từ năm 1992 đến năm 1998.

Fidel Ramos
Ramos Pentagon.jpg
Tổng thống thứ 12 của Philippines
Nhiệm kỳ
30 tháng 6 năm 1992 – 30 tháng 6 năm 1998
Phó Tổng thốngJoseph Estrada
Tiền nhiệmCorazon Aquino
Kế nhiệmJoseph Ejercito Estrada
Bộ trưởng Quốc phòng
Nhiệm kỳ
22 tháng 1 năm 1988 – 18 tháng 7 năm 1991
Tổng thốngCorazon Aquino
Tiền nhiệmRafael Ileto
Kế nhiệmRenato de Villa
Tham mưu trưởng Lực lượng Vũ trang Philippines
Nhiệm kỳ
25 tháng 2 năm 1986 – 25 tháng 1 năm 1988
Tiền nhiệmFabian Ver
Kế nhiệmRenato de Villa
Sở trưởng của Sở Cảnh sát Philippines
Nhiệm kỳ
24 tháng 10 năm 1984 – 2 tháng 12 năm 1985
Tiền nhiệmFabian Ver
Kế nhiệmRenato de Villa
Thông tin cá nhân
SinhFidel Ramos y Valdez
18 tháng 3 năm 1928 (89 tuổi)
Lingayen, Pangasinan, Philippines
Đảng chính trịLakas-Kampi-CMD (2009–nay)
Đảng khácLakas-CMD (1991–2009)
LDP (1991)
Vợ, chồngAmelita Martinez
Con cái5
Cư trúAsingan, Pangasinan
Thành phố Makati
Alma materTrường Tổng hợp Đại học Philippines
Đại học Centro Escolar
Đại học Quốc gia
Học viện Quân sự Philippines
Học viện Quân sự Hoa Kỳ
Đại học Illinois ở Urbana–Champaign
Đại học Quốc phòng Philippines
Đại học Ateneo de Manila
Viện Công nghệ Mapua
Nghề nghiệpBinh sĩ
Kỹ sư xây dựng
Tặng thưởng
Chữ ký
WebsiteOfficial website
Office of the PresidentArchived
Phục vụ trong quân đội
Biệt danhEddie, FVR
Thuộc Philippines
Năm tại ngũ1950–1988
Cấp bậcGeneral Đại tướng
Chỉ huy
See commands

Platoon Leader, 2nd Battalion Combat Team (BCT), Counter-Insurgency against the Communist Hukbalahap, 1951
Infantry Company Commander, 16th BCT, Counter-Insurgency against the Communist Hukbalahap, 1951
Platoon Leader, 20th BCT, Philippine Expeditionary Forces to Korea, United Nations Command (PEFTOK-UNC), Chiến tranh Triều Tiên, 1951–1952
Duty, Personnel Research Group, General Headquarters, Armed Forces of the Philippines, 1952–1954
Senior Aide de Camp to Chief of Staff, Armed Forces of the Philippines, 1958–1960
Associate Infantry Company Officer at Fort Bragg, North Carolina, 1960
Founder and Commanding Officer of the elite Special Forces of the Armed Forces of the Philippines, 1962–1965
Chief of Staff of the Philippine Military Contingent-Philippine Civil Action Group to Vietnam (AFP-PHILCAG), Vietnam War, 1965–1968
Presidential Assistant on Military Affairs, 1968–1969
Commander, 3rd Infantry Brigade Philippine Army, 1970
Chief of the Philippine Constabulary, 1970–1986
Command and General Staff of the Philippine Army, 1985
Acting Chief of Staff of the Armed Forces of the Philippines, 1984–1985
Vice Chief of Staff of the Armed Forces of the Philippines, 1985–1986
Military Reformist leader during the People Power Revolution, 1986
Chief of Staff of the Armed Forces of the Philippines, 1986–1988
Secretary of National Defense, 1988–1991
Commander in Chief of the Armed Forces of the Philippines, 1992–1998

Tham chiếnChiến dịch Hukbalahap
Chiến tranh Triều Tiên, 1951–1952

(Trận Hill Eerie, May 1952)

Chiến tranh Việt Nam, 1965–1968
Trận Marawi, 1972

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “BOE.es - Índice por secciones del día 01/04/1995”. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2016.