Mở trình đơn chính


Gà TN được lai tạo từ giống gà Hubbard Redbro với gà TP; thuộc nhóm gà lông màu cao sản phù hợp với phương thức chăn thả và nuôi thâm canh công nghiệp; có màu lông nâu đồng nhất. Gà TN gồm 01 dòng trống (TN1) và 02 dòng mái (TN2, TN3).

  • Dòng trống TN1: con trống lông màu nâu cánh gián đậm, con mái lông màu nâu đậm; mào cờ màu đỏ tươi, chân và mỏ màu vàng; lúc 8 tuần tuổi, gà trống nặng 2.616g/con, gà mái 2.207g/con; năng suất trứng đến 64 tuần tuổi đạt 151 quả/mái; tiêu tốn thức ăn cho 10 trứng là 2,93 kg; tỷ lệ trứng có phôi và tỷ lệ gà con loại 1 so với tổng trứng ấp đạt 96,59% và 81,37%.
  • Dòng mái TN2: gà trống lông màu cánh gián nhạt, gà mái màu lông nâu nhạt; chân màu vàng mỏ màu vàng nâu, mào cờ đỏ tươi; năng suất trứng đến 64 tuần tuổi là 178 quả/mái; tiêu tốn thức ăn cho 10 trứng là 2,52 kg; tỷ lệ phôi và tỷ lệ gà con loại 1 so với tổng trứng ấp đạt 96,35% và 82,16%.
  • Dòng mái TN3:  gà trống lông màu nâu cánh gián, gà mái lông màu nâu, chân mỏ màu vàng, mào cờ đỏ tươi; năng suất trứng đến 64 tuần tuổi là 183 quả/mái; tiêu tốn thức ăn cho 10 trứng là 2,44 kg; tỷ lệ phôi và tỷ lệ gà con loại 1 so với tổng trứng ấp là 96,27% và 82,20%.

Nuôi sinh sản đối với gà bố, mẹ: nuôi hậu bị từ 22 – 23 tuần tuổi, con trống đạt 2,8 – 3,0 kg/con, con mái đạt 2,0 – 2,2 kg/con; tuổi đẻ quả trứng đầu tiêu 23 – 24 tuần tuổi, năng suất trứng đến 64 tuần tuổi đạt 183 - 184 quả/mái;  tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng là 2,33 – 2,34 kg; tỷ lệ phôi và tỷ lệ gà con loại 1 đạt trên 96% và 81% so với trứng đem ấp.

Nuôi thương phẩm: lúc 01 ngày tuổi, gà có màu lông nâu sáng, đến tuổi trưởng thành và tuổi giết thịt  con trống có màu lông nâu cánh gián, con mái màu lông nâu nhạt; nuôi thịt đến 8 tuần tuổi đạt 2,3 – 2,5 kg/con; tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng 2,3 – 2,5 kg. 

Tham khảoSửa đổi