Mở trình đơn chính

Giáo phận Bùi Chu (tiếng Latinh: Dioecesis Buichuensis) là một giáo phận Công giáo Rôma tại Việt Nam. Giáo phận có nhiều xứ đạo lâu đời và gắn liền với nhiều sự kiện quan trọng liên quan đến lịch sử hình thành và phát triển của Công giáo tại Việt Nam.

Giáo phận Bùi Chu

Dioecesis Buichuensis
Cathedrale Bui Chu, Nam Dinh.jpg
Vị trí
Quốc giaViệt Nam
Địa giới4/5 diện tích tỉnh Nam Định
Giáo tỉnhGiáo tỉnh Hà Nội
Thống kê
Khu vực1.350 km2 (520 sq mi)
Dân số
- Địa bàn
- Giáo dân
(tính đến 2017)
1.274.467
412.539 (32.37%)
Giáo hạt13 (2017)
Giáo xứ159 (2017)
Thông tin
Giáo pháiCông giáo Rôma
Nghi lễNghi lễ Latinh
Thành lậpNgày 5 tháng 9 năm 1848
Nhà thờ chính tòaNữ vương Rất thánh Mân Côi
(Nhà thờ Bùi Chu)
Linh mục đoàn212 (2017)
Nữ Tu sĩ977
Lãnh đạo giáo phận hiện tại
Giáo hoàngPhanxicô
Trưởng giáo tỉnhTổng giám mục.png Giuse Vũ Văn Thiên
Giám mụcGiám mục chính tòa.png Tôma Aquinô Vũ Đình Hiệu
Tổng Đại diệnGiuse Nguyễn Đức Giang
Chưởng ấnVinh Sơn Đỗ Huy Hoàng
Trang mạng
http://gpbuichu.org/

Tuy là giáo phận có diện tích nhỏ nhất ở Việt Nam (khoảng 1.350 km²) nhưng giáo phận Bùi Chu có số lượng cũng như mật độ tín hữu khá cao. Năm 2017, giáo phận có số giáo dân là 412.539 người, chiếm tỷ lệ 32,4% tổng dân số trên địa bàn giáo phận. Về nhân sự, giáo phận có 212 linh mục, gần 1000 nữ tu, 166 chủng sinh. Về cơ sở tổ chức, giáo phận có 13 giáo hạt với tổng số 159 giáo xứ, 17 chuẩn xứ, 425 giáo họ.[1]

Giám mục chính tòa hiện nay của giáo phận là Tôma Aquinô Vũ Đình Hiệu.

Lịch sửSửa đổi

Ở châu Á, Việt Nam là nước đón nhận Tin Mừng khá sớm. Theo sử sách thì vào năm 1533 đã có những nhà truyền giáo đầu tiên tới Việt Nam, và những địa danh đầu tiên đón nhận Tin Mừng: Trà Lũ, Quần Anh, Ninh Cường, đều là những miền đất thuộc giáo phận Bùi Chu.

Giáo phận Bùi Chu ngày nay chỉ thuộc địa bàn của sáu huyện, phần lớn là những huyện ven biển phía đông nam của tỉnh Nam Định, thuộc đồng bằng Bắc Bộ, bao gồm các huyện: Xuân Trường, Giao Thủy, Hải Hậu, Trực Ninh, Nghĩa HưngNam Trực. Tuy nhiên, trước khi được hình thành như ngày hôm nay, giáo phận Bùi Chu thuộc địa phận Đàng Ngoài (được thành lập năm 1659). Sau đó, giáo phận Bùi Chu thuộc địa phận Đông Đàng Ngoài (được tách ra từ địa phận Đàng Ngoài vào năm 1679). Giáo phận Bùi Chu cũng đã thuộc địa phận Trung (được tách ra từ địa phận Đông Đàng Ngoài vào năm 1848).

Vào năm 1936, Tòa Thánh đã tách phần đất tả ngạn sông Hồng của địa phận Trung để thành lập Giáo phận Thái Bình, phần còn lại của địa phận Trung là giáo phận Bùi Chu ngày nay.

Tổng quanSửa đổi

Giáo phận Bùi Chu hiện nay nằm gọn trong tỉnh Nam Ðịnh, bao gồm sáu huyện (Xuân Trường, Giao Thủy, Hải Hậu, Nghĩa Hưng, Trực Ninh, Nam Trực) và khu vực xứ Khoái Ðồng cùng khu vực phía nam sông Đào (các xã Nam Phong, Nam Vân và phường Cửa Nam) của thành phố Nam Ðịnh. Giáo phận được bao bọc bởi ba con sông lớn, tiếp giáp với ba giáo phận khác. Phía Ðông Bắc giáp với giáo phận Thái Bình bởi sông Hồng, phía Tây Bắc là sông Đào (nối sông Hồng với sông Ðáy) giáp với giáo phận Hà Nội, và phía Tây Nam qua sông Đáygiáo phận Phát Diệm; phía Ðông Nam là vịnh Bắc Bộ (biển Đông).

Giáo phận thuộc khu vực đồng bằng Bắc Bộ nên toàn bộ dân cư là người Kinh. Dân chúng Bùi Chu có khoảng 84% làm nông nghiệp, 5% làm muối và đi biển, 11% làm nghề thương mại, cơ khí kỹ nghệ, tiểu thủ công nghiệp...

Danh sách các giáo xứSửa đổi

Dưới đây là danh sách chưa đầy đủ các giáo xứ và xứ tùy[2] cùng địa điểm tọa lạc của nhà thờ xứ:

Hạt Báo ÐápSửa đổi

  1. Đền thánh Báo Ðáp: Hồng Quang, Nam Trực
  2. Khoái Ðồng: đường Lê Hồng Phong, thành phố Nam Định
  3. Lã Ðiền: Ðiền Xá, Nam Trực
  4. Phong Lộc: Nam Phong, thành phố Nam Định
  5. Nam Dương: Nam Dương, Nam Trực
  6. Cổ Ra: Nam Cường, Nam Trực
  7. Trực Chính: Nam Giang, Nam Trực
  8. Hồng Quang: Hồng Quang, Nam Trực
  9. Hưng Nhượng: Nam Lợi, Nam Trực

Hạt Bùi ChuSửa đổi

  1. Chính tòa Bùi Chu: Xuân Ngọc, Xuân Trường
  2. Đền thánh Kiên Lao: Xuân Tiến, Xuân Trường
  3. Cát Xuyên: Xuân Thành, Xuân Trường
  4. Hạc Châu: Xuân Châu, Xuân Trường
  5. Liên Thủy: Xuân Ngọc, Xuân Trường
  6. Lục Thủy: Xuân Hồng, Xuân Trường
  7. Ngọc Tiên: Xuân Hồng, Xuân Trường
  8. Thủy Nhai: Xuân Thủy, Xuân Trường
  9. Trung Linh: Xuân Ngọc, Xuân Trường
  10. Xuân Dương: Xuân Hòa, Xuân Trường

Hạt Ðại ÐồngSửa đổi

  1. Đền thánh Ðại Ðồng: Giao Lạc, Giao Thủy
  2. Ðịnh Hải: Hồng Thuận, Giao Thủy
  3. Hà Cát: Hồng Thuận, Giao Thủy
  4. Hoành Ðông: Giao Thiện, Giao Thủy
  5. Phú Ninh: Giao Xuân, Giao Thủy
  6. Phú Thọ: Giao Thiện, Giao Thủy
  7. Thiện Giáo: Giao Hương, Giao Thủy
  8. Thuận Thành: Hồng Thuận, Giao Thủy
  9. Thanh Thủy: Giao An, Giao Thủy
  10. Trà Lũ: Giao An, Giao Thủy
  11. Minh Đường: Giao Thanh, Giao Thủy
  12. Lạc Nam: Giao Lạc, Giao Thủy
  13. Phú Hương: Giao Thiện, Giao Thủy

Hạt Kiên ChínhSửa đổi

 
Nhà thờ Phương Chính với phong cách kiến trúc đặc trưng
  1. Đền thánh Phương Chính: Hải Triều, Hải Hậu
  2. Kiên Chính: Hải Chính, Hải Hậu
  3. Tang Ðiền: Hải Chính, Hải Hậu
  4. Liên Phú: Hải Tây, Hải Hậu
  5. Quế Phương: Hải Tây, Hải Hậu
  6. Long Châu: Hải Hòa, Hải Hậu
  7. Xuân Ðài: Hải Hòa, Hải Hậu
  8. Trung Phương: Hải Quang, Hải Hậu
  9. Hải Điền: Hải Đông, Hải Hậu
  10. Tây Cát: Hải Đông, Hải Hậu
  11. Xuân Hà: Hải Ðông, Hải Hậu
  12. Hòa Ðịnh: Hải Lý, Hải Hậu
  13. Văn Lý: Hải Lý, Hải Hậu
  14. Xương Ðiền: Hải Lý, Hải Hậu
  15. Tân An: Hải Lý, Hải Hậu
  16. Thịnh Long: Thịnh Long, Hải Hậu
  17. Trung Châu: Thịnh Long, Hải Hậu
  18. Phú Hóa: Thịnh Long, Hải Hậu

Hạt Lạc ÐạoSửa đổi

  1. Lạc Ðạo: Nghĩa Lạc, Nghĩa Hưng
  2. Ðài Môn: Nghĩa Phú, Nghĩa Hưng
  3. Ðồng Liêu: Nghĩa Lạc, Nghĩa Hưng
  4. Ðồng Nghĩa: Nghĩa Hồng, Nghĩa Hưng
  5. Ðồng Quỹ: Nghĩa Hồng, Nghĩa Hưng
  6. Giáp Nghĩa: Nghĩa Hồng, Nghĩa Hưng
  7. Giáp Phú: Nghĩa Hồng,Nghĩa Hưng
  8. Bình Hải: Nghĩa Phú, Nghĩa Hưng
  9. Quần Lạc: Nghĩa Phong, Nghĩa Hưng
  10. Liêu Ngạn: Nghĩa Sơn, Nghĩa Hưng
  11. Giang Liêu: Nghĩa Sơn, Nghĩa Hưng
  12. Đồng Nhân: Nghĩa Lạc, Nghĩa Hưng
  13. Đồng Tâm: Nghĩa Lạc, Nghĩa Hưng
  14. Lạc Hồng: Nghĩa Phong, Nghĩa Hưng
  15. Nam Phú: Nghĩa Hồng, Nghĩa Hưng
  16. Thuần Hậu: Nghĩa Phú, Nghĩa Hưng

Hạt Liễu ĐềSửa đổi

  1. Đền thánh Liễu Ðề: Liễu Ðề, Nghĩa Hưng
  2. Hà Dương: Nghĩa Châu, Nghĩa Hưng
  3. Cốc Thành: Nghĩa Ðồng, Nghĩa Hưng
  4. Ðại Ðê: Nghĩa Sơn, Nghĩa Hưng
  5. Chương Nghĩa: Hoàng Nam, Nghĩa Hưng
  6. Lý Nghĩa: Nghĩa Châu, Nghĩa Hưng
  7. Nam Trực: Nam Tiến, Nam Trực
  8. Ngoại Ðông: Nam Thái, Nam Trực
  9. Quần Liêu: Nghĩa Sơn, Nghĩa Hưng
  10. Quỹ Ðê: Trực Mỹ, Trực Ninh
  11. Quỹ Ngoại: Trực Mỹ, Trực Ninh
  12. Thạch Bi: Nam Thái, Nam Trực

Hạt Ninh CườngSửa đổi

  1. Đền thánh Ninh Cường: Ninh Cường, Trực Ninh
  2. An Nghĩa: Hải An, Hải Hậu
  3. Ðông Bình: Trực Phú, Trực Ninh
  4. Lác Môn: Trực Hùng, Trực Ninh
  5. An Ðạo: Hải An, Hải Hậu
  6. Tân Lý: Trực Hùng, Trực Ninh
  7. Tân Phường: Trực Hùng, Trực Ninh
  8. Tây Ðường: Trực Phú, Trực Ninh
  9. Tích Tín: Trực Ðại, Trực Ninh
  10. Tân Cường: Trực Cường, Trực Ninh
  11. Tân Châu: Trực Hùng, Trực Ninh

Hạt Phú NhaiSửa đổi

 
Nhà thờ Phú Nhai là một trong 4 Vương cung Thánh đường ở Việt Nam
  1. Vương cung Thánh đường Phú Nhai: Xuân Phương, Xuân Trường
  2. Cát Phú: Xuân Phú, Xuân Trường
  3. Kính Danh: Xuân Trung, Xuân Trường
  4. Lạc Thành: Xuân Phú, Xuân Trường
  5. An Phú: Xuân Ðài, Xuân Trường
  6. Quần Cống: Thọ Nghiệp, Xuân Trường
  7. Nghiệp Thổ: Thọ Nghiệp, Xuân Trường
  8. Thánh Thể: Thọ Nghiệp, Xuân Trường
  9. Vạn Lộc: Xuân Phong, Xuân Trường
  10. Phù Sa: Xuân Phú, Xuân Trường
  11. Nam Ðiền: Xuân Vinh, Xuân Trường

Hạt Quần PhươngSửa đổi

  1. Đền thánh Quần Phương: Yên Ðịnh, Hải Hậu
  2. Đền thánh Hưng Nghĩa: Hải Hưng, Hải Hậu
  3. Cồn Vẽ: Hải Anh, Hải Hậu
  4. Hai Giáp: Hải Anh, Hải Hậu
  5. Hải Nhuận: Hải Lộc, Hải Hậu
  6. Phạm Pháo: Hải Minh, Hải Hậu
  7. Phạm Rị: Hải Trung, Hải Hậu
  8. Phú Hải: Hải Phúc, Hải Hậu
  9. Giáp Nam: Hải Phương, Hải Hậu
  10. Tân Bồi: Hải Minh, Hải Hậu
  11. Triệu Thông: Hải Bắc, Hải Hậu
  12. Trại Đáy: Hải Minh, Hải Hậu
  13. Trung Thành: Hải Vân, Hải Hậu
  14. Kim Thành: Hải Vân, Hải Hậu
  15. Nam Hòa: Hải Minh, Hải Hậu
  16. Xuân Dục: Xuân Ninh, Xuân Trường
  17. Tùng Nhì: Trực Thắng, Trực Ninh
  18. Nam Đường: Hải Đường, Hải Hậu

Hạt Quỹ NhấtSửa đổi

  1. Quỹ Nhất: Quỹ Nhất, Nghĩa Hưng
  2. Chỉ Thiện: Nghĩa Thành, Nghĩa Hưng
  3. Giáo Lạc: Nghĩa Tân, Nghĩa Hưng
  4. Nghĩa Dục: Nghĩa Hải, Nghĩa Hưng
  5. Ninh Hải: Nghĩa Thắng, Nghĩa Hưng
  6. Phú Giáo: Nghĩa Hải, Nghĩa Hưng
  7. Phúc Ðiền: Nam Ðiền, Nghĩa Hưng
  8. Phương Lạc: Nghĩa Bình, Nghĩa Hưng
  9. Quần Vinh: Nghĩa thắng, Nghĩa Hưng
  10. Ân Phú: Nghĩa Hải, Nghĩa Hưng
  11. Văn Giáo: Nghĩa Hùng, Nghĩa Hưng
  12. Vinh Phú: Nghĩa Lợi, Nghĩa Hưng
  13. Âm Sa: Nghĩa Phú, Nghĩa Hưng
  14. Lạc Thiện: Nghĩa Thành, Nghĩa Hưng
  15. Ngọc Lâm: Nghĩa Hải, Nghĩa Hưng
  16. Rạng Đông: TT Rạng Đông, Nghĩa Hưng

Hạt Thức HóaSửa đổi

  1. Đền thánh Thức Hóa: Giao Thịnh, Giao Thủy
  2. Đền thánh Sa Châu: Giao Châu, Giao Thủy
  3. Hoành Nhị: Giao Hà, Giao Thủy
  4. Ngưỡng Nhân: Giao Nhân, Giao Thủy
  5. Phong Lâm: Giao Phong, Giao Thủy
  6. Quất Lâm: Giao Lâm, Giao Thủy
  7. Du Hiếu: Giao Thịnh, Giao Thủy
  8. Duyên Thọ: Giao Nhân, Giao Thủy
  9. Mộc Đức: Giao Thịnh, Giao Thủy
  10. Diêm Điền: Bình Hòa, Giao Thủy

Hạt Tương NamSửa đổi

  1. Đền thánh Trung Lao: Trung Ðông, Trực Ninh
  2. Tương Nam: Nam Thanh, Nam Trực
  3. Bách Tính: Nam Hồng, Nam Trực
  4. Dương A: Nam Thắng, Nam Trực
  5. Hưng Nhượng: Nam Lợi, Nam Trực
  6. Nam Hưng: Nam Lợi, Nam Trực
  7. Nam Lạng: Trực Tuấn, Trực Ninh
  8. Phú An: Cát Thành, Trực Ninh
  9. Trang Hậu: Nam Hải, Nam Trực
  10. An Lãng: Trực Chính, Trực Ninh

Hạt Tứ TrùngSửa đổi

  1. Tứ Trùng: Hải Tân, Hải Hậu
  2. An Cư: Hải Tân, Hải Hậu
  3. Giáp Năm: Hải Ninh, Hải Hậu
  4. Lục Phương: Hải Cường, Hải Hậu
  5. Nam Phương: Hải Sơn, Hải Hậu
  6. Ninh mỹ: Hải Giang, Hải Hậu
  7. Ninh Sa: Hải Giang, Hải Hậu
  8. Phúc Hải: Hải Phong, Hải Hậu
  9. Trùng Phương: Hải Ðường, Hải Hậu
  10. Tư Khẩn: Hải Châu, Hải Hậu
  11. An Bài: Cồn, Hải Hậu
  12. Xuân Hóa: Hải Xuân, Hải Hậu
  13. Xuân Thủy: Hải Xuân, Hải Hậu
  14. Phú Văn: Hải Ninh, Hải Hậu
  15. Trung Hòa: Hải Đường, Hải Hậu
  16. Xuân Chính: Hải Xuân, Hải Hậu

Các danh địa trong giáo phậnSửa đổi

Nhà thờ chính tòa và Tòa giám mụcSửa đổi

Tòa giám mục giáo phận đặt tại xã Xuân Ngọc, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định.

Trung tâm hành hươngSửa đổi

Các nhà thờ lớn, chủng viện và tu việnSửa đổi

Đại chủng viện Bùi Chu đã trở lại hoạt động từ năm 2008 sau gần 50 năm bị đóng cửa, cơ sở của chủng viện được xây mới bên cạnh Tòa giám mục.

Giáo phận hiện có 5 hội dòng nữ tu đang hoạt động là: Dòng Đa Minh Bùi Chu, Dòng Mến Thánh Giá Kiên Lao, Dòng con Đức Mẹ Mân Côi (nhà chính đặt tại giáo xứ Trung Linh), Dòng Thừa sai Đức Mẹ Trinh Vương (nhà chính Liên Thủy), và Dòng Đức Mẹ Thăm viếng (nhà chính Liên Thủy). Giáo phận Bùi Chu cũng từng là nơi một dòng tu cho nam được thành lập là Dòng Đồng Công.

Các nhà thờ trong giáo phận chủ yếu được xây dựng theo các phong cách kiến trúc GothicBaroque, chịu ảnh hưởng của kiến trúc cổ Việt Nam. Trong đó có những nhà thờ chủ yếu theo kiến trúc Nam, với vật liệu chính là gỗ, cung thánh được sơn son thiếp vàng hay mặt tiền nhà thờ xây theo kiểu cổng tam quan. Giáo phận hiện có 12 Đền thánh (Shrine), trong đó Đền thánh Phú Nhai đồng thời là một Vương cung Thánh đường từ năm 2008. Một số nhà thờ lớn trong giáo phận:

Các đời giám mục quản nhiệmSửa đổi

STT Tên Thời gian quản nhiệm Ghi chú
Hạt Đại diện Tông tòa Trung Đàng Ngoài
1 † Domingo Martí Gia   1848-1852
2 † José María Díaz Sanjurjo An   1848-1857
3 † Melchor García Sanpedro Xuyên   1853-1858
4 † Berrio Ochoa Vinh   1857-1861
5 † Bernabé García Cezón Khang   1864-1879
6 † Manuel Ignacio Riaño Hòa   1866-1884
7 † Wenceslao Oñate Thuận   1882-1897
8 † Máximo Fernández Định   1898-1907
9 † Pedro Muñagorri Obineta Trung   1907-1924
Hạt Đại diện Tông tòa Bùi Chu
Pedro Muñagorri Obineta Trung   1924-1936
10 † Giuse Đa Minh Hồ Ngọc Cẩn   1935-1948
11 † Tađêô Lê Hữu Từ   1948-1950 Giám quản Tông tòa
12 † Phêrô Maria Phạm Ngọc Chi   1950-1960
Giáo phận Bùi Chu
13 † Giuse Maria Phạm Năng Tĩnh   1960-1974
14 † Đa Minh Lê Hữu Cung   1975-1987
15 † Giuse Maria Vũ Duy Nhất   1979-1987
  1987-1999
* Trống tòa 1999-2001
16 † Giuse Hoàng Văn Tiệm   2001-2013
17 Phêrô Nguyễn Văn Ðệ   2006-2009 Giám mục Phụ tá
18 Tôma Vũ Đình Hiệu   2012-2013
  2013-nay

Ghi chú:

Xem thêmSửa đổi

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ GIÁO PHẬN BÙI CHU
  2. ^ Chuẩn xứ hay còn gọi là xứ tùy, là giáo họ lớn thuộc một giáo xứ nào đó, sẽ tách ra khỏi xứ mẹ và lên cấp giáo xứ chính thức trong tương lai gần nhưng hiện tại chưa đáp ứng được đầy đủ các điều kiện cần thiết.

Liên kết ngoàiSửa đổi