Giáo phận Thái Bình

giáo phận Công giáo Rôma thuộc Tổng giáo phận Hà Nội ở miền bắc Việt Nam

Giáo phận Thái Bình (tiếng Latin: Dioecesis de Thai Binh) là một giáo phận Công giáo Rôma tại Việt Nam nằm trên địa bàn của hai tỉnh Thái BìnhHưng Yên.

Giáo phận Thái Bình
Dioecesis Thaibinhensis
Vị trí
Địa giớiThái Bình, Hưng Yên
Giáo tỉnhGiáo tỉnh Hà Nội
Thống kê
Dân số
- Địa bàn
- Giáo dân

2.955.000 (2018)
134.700 (2018)
Giáo xứ135 (2020)
Thông tin
Thành lập9 tháng 3 năm 1936
Nhà thờ chính tòaNhà thờ Thánh Tâm Chúa Giêsu
Thánh bổn mạngThánh Tâm Chúa Giêsu
Linh mục đoàn132 (2017)
Lãnh đạo hiện tại
Giáo hoàngPhanxicô
Trưởng giáo tỉnh Giuse Vũ Văn Thiên
Giám mục Đa Minh Đặng Văn Cầu
Tổng Đại diện Phanxicô Assisi Nguyễn Tiến Tám
Đại diện Giám mục Gioan Baotixita Đỗ Bá Dương (Đại diện Giám mục miền Hưng Yên)
Chưởng ấn Gioan Chu Văn Yên
Nguyên giám mục Phêrô Nguyễn Văn Đệ
Trang mạng
http://giaophanthaibinh.org/

Theo số liệu của Giáo hội năm 2018, Giáo phận này hiện có khoảng 134.700 giáo dân (chiếm 4,6% dân số) trên tổng số dân khoảng 2.955.000 người, 108 giáo xứ, 368 giáo họ, 132 linh mục.[1]

Giáo phận Thái Bình được cai quản bởi giám mục Đa Minh Đặng Văn Cầu (từ năm 2022).

Lịch sử sửa

Thái Bình tuy là một trong những vùng đất hình thành các giáo xứ Công giáo tại Việt Nam. Tuy nhiên, Giáo phận Thái Bình lại là giáo phận được thành lập muộn nhất trong Giáo tỉnh Hà Nội. Ngày 9 tháng 3 năm 1936, Giáo hoàng Piô XI ban Sắc chỉ Praecipuas inter Apostolicas thành lập Giáo phận Thái Bình gồm hai tỉnh Thái BìnhHưng Yên, tách ra từ Giáo phận Bùi Chu. Ngày 15 tháng 6 năm đó, Tòa Thánh bổ nhiệm một linh mục dòng Dominic người Tây Ban Nha tên là Juan Casado Obispo làm Giám mục đại diện tông tòa Thái Bình. Ông có tên Việt là Thuận và trở thành Giám mục tiên khởi của giáo phận.

Tuy là một giáo phận nhỏ nhưng Giáo phận Thái Bình là quê hương của 19 người trong số 117 vị Thánh tử đạo Việt Nam[2].

Danh sách các giáo xứ sửa

Địa giới giáo phận: phía bắc giáp giáo phận Bắc Ninhgiáo phận Hải Phòng, phía nam giáp giáo phận Bùi Chu, phía đông giáp vịnh Bắc Bộ, phía tây giáp tổng giáo phận Hà Nội.

Giáo hạt Bắc Tiền Hải sửa

Giáo hạt Bắc Tiền Hải gồm 9 giáo xứ nằm trên phần phía bắc huyện Tiền Hải thuộc tỉnh Thái Bình, xếp theo ABC:

  1. Giáo xứ Bác Trạch - Thôn Bác Trạch, xã Vân Trường, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
  2. Giáo xứ Bạch Long - Thôn Bạch Long, xã Đông Hoàng, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
  3. Giáo xứ Công Bồi - Thôn Công Bồi, xã Phương Công, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
  4. Giáo xứ Lạc Thành - Thôn Lạc Thành, xã Tây Ninh, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
  5. Giáo xứ Lương Điền - Thôn Lương Điền, xã Đông Cơ, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
  6. Giáo xứ Nam Thái - Thôn Nam Thái, xã Bắc Hải, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
  7. Giáo xứ Quan Cao - Thôn Quan Cao, xã Vân Trường, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
  8. Giáo xứ Quân Trạch - Thôn Quân Trạch, xã Bắc Hải, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
  9. Giáo xứ Vinh Sơn - Thôn Vinh Sơn, xã Bắc Hải, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình

Giáo hạt Đông Hưng sửa

Giáo hạt Đông Hưng gồm 26 giáo xứ nằm trên địa bàn các huyện Đông Hưng, Hưng HàQuỳnh Phụ thuộc tỉnh Thái Bình, xếp theo ABC:

  1. Giáo xứ An Lập - Thôn Đông Thành, xã Hồng Giang, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình
  2. Giáo xứ An Thái - Thôn An Thái, xã Mê Linh, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình
  3. Giáo xứ Bồ Ngọc - Thôn Bồ Ngọc, xã Quỳnh Hoa, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
  4. Giáo xứ Bơn Làng - Thôn Bơn Làng, xã Hồng Bạch, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình
  5. Giáo xứ Chấp Trung - Thôn Chấp Trung, xã Đoan Hùng, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình
  6. Giáo xứ Đông Châu - Thôn Đông Châu, xã Quỳnh Ngọc, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
  7. Giáo xứ Duyên Lãng - Thôn Duyên Lãng, xã Minh Hòa, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình
  8. Giáo xứ Duyên Tục - Thôn Duyên Tục, xã Phú Lương, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình
  9. Giáo xứ Hà Xá - Thôn Hà Xá, xã Tân Lễ, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình
  10. Giáo xứ Lập Trại - Thôn Lập Trại, xã Hồng Giang, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình
  11. Giáo xứ Lương Đống - Thôn Lương Đống, xã Hà Giang, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình
  12. Giáo xứ Mỹ Đình - Thôn Mỹ Đình, xã Văn Cẩm, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình
  13. Giáo xứ Nam Lỗ - Thôn Ái Quốc, xã Hợp Tiến, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình
  14. Giáo xứ Phú Giáo - Thôn Phú Giáo, xã Hùng Dũng, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình
  15. Giáo xứ Phú Lạc - Thôn Phú Lạc, xã Minh Tân, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình
  16. Giáo xứ Phục Lễ - Thôn Phục Lễ, xã Quỳnh Châu, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
  17. Giáo xứ Phương Quan - Thôn Phương Quan, xã Đông Phương, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình
  18. Giáo xứ Phương Xá - Thôn Phương Xá, xã Đông Phương, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình
  19. Giáo xứ Quan Khê - Thôn Quan Khê, xã Tân Lễ, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình
  20. Giáo xứ Quỳnh Lang - Thôn Quỳnh Lang, xã Quỳnh Ngọc, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
  21. Giáo xứ Tân Mỹ - Thôn Tân Mỹ, xã Quỳnh Ngọc, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
  22. Giáo xứ Tây Làng - Thôn Tây Chí, xã Hồng Giang, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình
  23. Giáo xứ Thuần Túy - Thôn Rí, xã Đông La, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình
  24. Giáo xứ Tống Xuyên - Thôn Tống Xuyên, xã Thái Hưng, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình
  25. Giáo xứ Tràng Quan - Thôn Tràng Quan, xã Trọng Quan, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình
  26. Giáo xứ Việt Yên - Thôn Việt Yên, xã Điệp Nông, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình

Giáo hạt Đông Hưng Yên sửa

Giáo hạt Đông Hưng Yên gồm 9 giáo xứ nằm trên địa bàn các huyện Ân Thi, Phù CừTiên Lữ thuộc tỉnh Hưng Yên, xếp theo ABC:

  1. Giáo xứ Bích Đông - Thôn Bích Đông, xã Tiền Phong, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên
  2. Giáo xứ Cao Xá - Thị trấn Trần Cao, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên
  3. Giáo xứ Đan Chàng - Thôn Tân Viên, xã Hồng Vân, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên
  4. Giáo xứ Hạ Lễ - Xã Hạ Lễ, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên
  5. Giáo xứ Ngọc Châu - Thôn Ngọc Châu, xã Quang Vinh, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên
  6. Giáo xứ Phương Bồ - Thôn Phương Bồ, xã Phan Sào Nam, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên
  7. Giáo xứ Tần Nhẫn - Thôn Tần Tiến, xã Minh Tân, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên
  8. Giáo xứ Thụy Lôi - Xã Thụy Lôi, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên
  9. Giáo xứ Võng Phan - Thôn Võng Phan, xã Tống Trân, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên

Giáo hạt Kiến Xương sửa

Giáo hạt Kiến Xương gồm 12 giáo xứ nằm trên địa bàn huyện Kiến Xương và một phần nhỏ của huyện Vũ Thư thuộc tỉnh Thái Bình, xếp theo ABC:

  1. Giáo xứ Cao Mại - Thôn Đông Nghĩa, xã Quang Hưng, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
  2. Giáo xứ Đồng Quan - Thôn Đồng Tâm, xã Vũ An, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
  3. Giáo xứ Đồng Vân - Thôn Đồng Vân, xã Vũ Lễ, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
  4. Giáo xứ Dương Cước - Thôn Dương Cước, xã Hồng Thái, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
  5. Giáo xứ Giáo Nghĩa - Thôn Giáo Nghĩa, xã Bình Minh, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
  6. Giáo xứ Hữu Tiệm - Thôn Nam Tiến, xã Quang Hưng, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
  7. Giáo xứ Thái Sa - Thôn Thái Sa, xã Vũ Vân, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình
  8. Giáo xứ Thân Thượng - Thôn Đoàn Kết, xã Quang Bình, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
  9. Giáo xứ Thọ Sở - Thôn Thọ Sở, xã Quang Bình, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
  10. Giáo xứ Trà Vy - Thôn Trà Vy, xã Vũ Công, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
  11. Giáo xứ Truyền Tin - Thôn Luật Trung, xã Quang Lịch, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
  12. Giáo xứ Văn Lăng - Thôn Văn Lăng, xã Thượng Hiền, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình

Giáo hạt Nam Tiền Hải sửa

Giáo hạt Nam Tiền Hải gồm 21 giáo xứ nằm trên phần phía nam huyện Tiền Hải thuộc tỉnh Thái Bình, xếp theo ABC:

  1. Giáo xứ Cao Bình - Thôn Nam Tiến, xã Hồng Tiến, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
  2. Giáo xứ Châu Nhai - Thôn Châu Nhai, xã Nam Thanh, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
  3. Giáo xứ Đông Phú - Thôn Vĩnh Trà, xã Nam Trung, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
  4. Giáo xứ Đông Thành - Thôn Đông Thành, xã Nam Hải, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
  5. Giáo xứ Hợp Châu - Thôn Hợp Châu, xã Nam Thịnh, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
  6. Giáo xứ Hữu Vy - Thôn Hữu Vy, xã Nam Chính, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
  7. Giáo xứ Kim Châu - Thôn Tiến Lợi, xã Nam Thanh, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
  8. Giáo xứ Kính Danh - Thôn Kính Danh, xã Nam Hải, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
  9. Giáo xứ Linh Châu - Thôn Linh Châu, xã Nam Thanh, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
  10. Giáo xứ Lộc Trung - Thôn Lộc Trung, xã Nam Hưng, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
  11. Giáo xứ Minh Châu - Thôn Minh Châu, xã Nam Trung, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
  12. Giáo xứ Minh Nghĩa - Thôn Tam Bảo, xã Nam Hồng, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
  13. Giáo xứ Nam Biên - Thôn Hải Ngoại, xã Nam Trung, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
  14. Giáo xứ Tân Châu - Thôn Tân Hưng, xã Nam Thắng, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
  15. Giáo xứ Thanh Châu - Thôn Thanh Châu, xã Nam Thanh, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
  16. Giáo xứ Thanh Minh - Thôn Phương, xã Nam Hồng, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
  17. Giáo xứ Thánh Tâm - Thôn Hợp Thành, xã Nam Trung, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
  18. Giáo xứ Thất Sự - Thôn Tân Hưng, xã Nam Thắng, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
  19. Giáo xứ Thủ Chính - Thôn Thủ Chính, xã Nam Chính, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
  20. Giáo xứ Thục Thiện - Thôn Thục Thiện, xã Nam Hải, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
  21. Giáo xứ Trung Đồng - Thôn Ái Quốc, xã Nam Trung, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình (Giáo Hạt)

Giáo hạt Tây Hưng Yên sửa

Giáo hạt Tây Hưng Yên gồm 13 giáo xứ nằm trên địa bàn thành phố Hưng Yên, thị xã Mỹ Hào và các huyện Khoái Châu, Kim Động, Văn Giang, Yên Mỹ thuộc tỉnh Hưng Yên, xếp theo ABC:

  1. Giáo xứ An Vỹ - Xã An Vỹ, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên
  2. Giáo xứ Đức Ninh - Thôn Đức Ninh, xã Đức Hợp, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên
  3. Giáo xứ Hàm Tải - Thôn Hàm Tải, xã Hàm Tử, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên
  4. Giáo xứ Hưng Yên - 76 Bãi Sậy, phường Minh Khai, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên
  5. Giáo xứ Lê Xá - Thôn Lê Xá, xã Vũ Xá, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên
  6. Giáo xứ Lực Điền - Thôn Lực Điền, xã Minh Châu, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên
  7. Giáo xứ Ngô Xá - Thôn Ngô Xá, xã Vĩnh Xá, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên
  8. Giáo xứ Ngọc Đồng - Thôn Ngọc Đồng, xã Ngọc Thanh, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên
  9. Giáo xứ Sài Quất - Thôn Sài Quất, xã Thành Công, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên
  10. Giáo xứ Thái Nội - Thôn Thái Nội, xã Việt Cường, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên
  11. Giáo xứ Tiên Chu - Thôn Tiên Chu, xã Hồng Nam, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên
  12. Giáo xứ Trung Châu - Thôn Trung Châu, xã Đông Kết, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên
  13. Giáo xứ Vĩnh Phúc - Thôn Vĩnh Tiền, xã Đồng Thanh, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên

Giáo hạt Thái Thụy sửa

Giáo hạt Thái Thụy gồm 24 giáo xứ nằm trên địa bàn huyện Thái Thụy và một phần nhỏ của các huyện Quỳnh Phụ, Đông Hưng thuộc tỉnh Thái Bình, xếp theo ABC:

  1. Giáo xứ Bích Du - Thôn Bích Du, xã Thái Thượng, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
  2. Giáo xứ Cam Châu - Thôn Cam Đông, xã Thụy Liên, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
  3. Giáo xứ Cao Mộc - Thôn Cao Mộc, xã Đồng Tiến, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
  4. Giáo xứ Đại Điền - Thôn Đại Điền, xã An Vũ, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
  5. Giáo xứ Danh Giáo - Thôn Danh Giáo, xã Thái Đô, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
  6. Giáo xứ Đông Khê - Thôn Đông Khê, xã Đông Cường, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình
  7. Giáo xứ Giao Lạc - Thôn Giao Lạc, xã Thái Thọ, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
  8. Giáo xứ Hải Linh - Thôn Hải Linh, xã Mỹ Lộc, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
  9. Giáo xứ Khúc Mai - Thôn Khúc Mai, xã Thụy Thanh, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
  10. Giáo xứ Lai Ổn - Thôn Lai Ổn, xã An Quý, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
  11. Giáo xứ Lãm Khê - Thôn Lãm Khê, xã Đông Kinh, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình
  12. Giáo xứ Minh Đức - Thôn Minh Đức, xã An Thanh, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
  13. Giáo xứ Ninh Cù - Thôn Ninh Cù, xã Thụy Linh, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
  14. Giáo xứ Phương Mai - Thôn Phương Mai, xã Đông Cường, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình
  15. Giáo xứ Song Hai - Thôn Song Hải, xã Thuần Thành, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
  16. Giáo xứ Tân Hưng - Thôn Tân Hưng, xã Đông Xá, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình
  17. Giáo xứ Thiên Lộc - Thôn Thiên Lộc, xã Thái Hưng, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
  18. Giáo xứ Thượng Phúc - Thôn Thượng Phúc, xã Thụy Sơn, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
  19. Giáo xứ Tràng Lũ - Thôn Tràng, xã An Tràng, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
  20. Giáo xứ Vân Am - Thôn Vân Am, xã Thụy Quỳnh, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
  21. Giáo xứ Vạn Đồn - Thôn Vạn Đồn, xã Thụy Hồng, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
  22. Giáo xứ Vĩnh Trà - Thị trấn Diêm Điền, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
  23. Giáo xứ Xá Thị - Thôn Xá Thị, xã Thụy Hưng, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
  24. Giáo xứ Xuân Hòa - Thôn Xuân Hòa, xã Thái Thọ, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình

Giáo hạt Thành Phố sửa

Giáo hạt Thành Phố gồm 21 giáo xứ nằm trên địa bàn thành phố Thái Bìnhhuyện Vũ Thư thuộc tỉnh Thái Bình, xếp theo ABC:

  1. Giáo xứ An Châu - Thôn Song Thủy, xã Vũ Tiến, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình
  2. Giáo xứ An Lạc - Thôn An Lạc, xã Trung An, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình
  3. Giáo xứ Bồng Tiên - Thôn Nam Tiên, xã Vũ Tiến, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình
  4. Giáo xứ Cát Đàm - Thôn Cát Đàm, xã Đông Hòa, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình
  5. Giáo xứ Cát Trại - Phường Hoàng Diệu, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình
  6. Giáo xứ Chính Tòa - 8 Trần Hưng Đạo, phường Lê Hồng Phong, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình
  7. Giáo xứ Cổ Việt - Thôn Việt Cường, xã Việt Thuận, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình
  8. Giáo xứ Đại Hội - Thôn Đại Hội, xã Phúc Thành, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình
  9. Giáo xứ Đông A - Thôn Văn Long, xã Vũ Tiến, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình
  10. Giáo xứ Đức Long - Thôn Đức Long, xã Duy Nhất, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình
  11. Giáo xứ Gia Lạc - Thôn Gia Lạc, xã Hồng Lý, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình
  12. Giáo xứ Hoàng Xá - Thôn Thái, xã Nguyên Xá, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình
  13. Giáo xứ Lạc Đạo - Phường Trần Lãm, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình
  14. Giáo xứ Nghĩa Chính - Thôn Nghĩa Chính, xã Phú Xuân, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình
  15. Giáo xứ Nguyệt Lãng - Thôn Nguyệt Lãng, xã Minh Khai, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình
  16. Giáo xứ Phú Lễ - Thôn Phú Lễ, xã Tự Tân, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình
  17. Giáo xứ Sa Cát - Phường Hoàng Diệu, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình
  18. Giáo xứ Thuận Nghiệp - Thôn Thuận Nghiệp, xã Bách Thuận, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình
  19. Giáo xứ Thượng Điền - Thôn Thượng Điền, xã Tam Quang, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình
  20. Giáo xứ Trại Gạo - Thôn Việt Tiến, xã Việt Thuận, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình
  21. Giáo xứ Trung Thành - Thôn Song Thủy, xã Vũ Tiến, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình

Các danh địa giáo phận sửa

Nhà thờ chính tòa và Tòa Giám mục sửa

 
Nhà thờ chính tòa Thái Bình

Nhà thờ chính tòa Thái Bình được xây dựng từ năm 1906, nhưng đã xuống cấp do thời gian và bom Mỹ năm 1967. Đến ngày 13 tháng 10 năm 2007, ngôi nhà thờ chính tòa mới của Giáo phận - Nhà thờ chính tòa Thánh Tâm Chúa Giêsu đặt tại Thành phố Thái Bình đã được khánh thành, và được đánh giá là một trong những nhà thờ chính tòa đẹp nhất Việt Nam[3]

Tòa Giám mục của giáo phận hiện đặt tại thành phố Thái Bình.

Thánh địa hành hương sửa

Đền Thánh Lòng Thương Xót Chúa - Giáo xứ Bác Trạch

Các nhà thờ và tu viện lớn sửa

Các đời Giám mục quản nhiệm sửa

STT Tên Thời gian quản nhiệm Ghi chú
Hạt Đại diện Tông tòa Thái Bình
1 † Jean Casado Obispo Thuận   1936-1941 Dòng Ða Minh Tây Ban Nha
2 † Santos Ubierna Ninh   1942-1955 Dòng Ða Minh Tây Ban Nha
3 † Đa Minh Maria Đinh Đức Trụ   1960
Giáo phận Thái Bình
Đa Minh Maria Đinh Đức Trụ   1960-1982
4 † Giuse Maria Đinh Bỉnh   phó 1979-1982
  1982-1989
5 † Giuse Maria Trịnh Văn Căn   1990 Hồng y, Giám quản Tông tòa
6 † Phaolô Bùi Chu Tạo   1990 Giám quản Tông tòa[4]
7 † Phanxicô Xaviê Nguyễn Văn Sang   1990
  1990-2009
8 Phêrô Nguyễn Văn Đệ   2009-2022 Dòng Don Bosco
9 Đa Minh Đặng Văn Cầu   2022-nay

Ghi chú:

  •  : Giám mục chính tòa
  •  : Giám mục phó, phụ tá hoặc Đại diện tông tòa
  •  : Giám quản Tông Tòa.

Nhân vật Công giáo nổi bật sửa

Xem thêm sửa

Chú thích sửa

  1. ^ GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ GIÁO PHẬN THÁI BÌNH
  2. ^ “Giáo phận Thái Bình”. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 10 năm 2010. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2010.
  3. ^ “Khánh thành nhà thờ chính tòa Giáo phận Thái Bình”. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 9 năm 2009. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2010.
  4. ^ Mục Tử Nhân Lành, Chủ Chăn Thánh Thiện

Tham khảo sửa