Giải bóng đá hạng nhất quốc gia (Việt Nam)

Giải bóng đá Hạng Nhất Quốc gia Việt Nam hay Giải Hạng Nhất (tiếng Anh: Vietnamese National Football First League hoặc V. League 2, còn có tên gọi LS V. League 2 vì lý do tài trợ) là giải đấu bóng đá chuyên nghiệp cao thứ hai Việt Nam, do Công ty Cổ phần Bóng đá chuyên nghiệp Việt Nam (VPF) điều hành. Nhà tài trợ chính cho giải đấu hiện nay là LSIS Co.Ltd.[1][2][3][4] Giải đấu này có đẳng cấp cao thứ nhì trong hệ thống các giải bóng đá quốc gia của Việt Nam sau V.League 1.

Giải bóng đá hạng nhất quốc gia
V.League 2
Cơ quan tổ chứcLogo VPF.png VPF
Thành lập1980; 41 năm trước (giải bán chuyên)
2000; 21 năm trước (giải chuyên nghiệp
Mùa giải đầu tiên2001
Quốc gia Việt Nam
Liên đoànAFC
Số đội13 (2021)
Cấp độ trong
hệ thống
2
Thăng hạng lênGreen Arrow Up.svg V.League 1
Xuống hạng đếnRed Arrow Down.svg Hạng nhì
Cúp trong nướcCúp Quốc gia Việt Nam
Đội vô địch hiện tạiBình Định (2020)
Vô địch nhiều nhấtViettel, Đồng Tháp, Long An, Thành phố Hồ Chí Minh City (2 lần)
Đối tác truyền hìnhVTVCab, Onme
Trang webvpf.vn
Mùa giải hiện tại

Lịch sửSửa đổi

Năm 1997, Liên đoàn bóng đá Việt Nam lập ra Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Việt Nam, lúc đó là giải đấu cấp bậc cao nhất trong hệ thống giải đấu bóng đá tại Việt Nam. Đội vô địch đầu tiên là Cảng Sài Gòn vào năm 1997, tiếp theo là Thể Công năm 1998. Tuy nhiên, nhà vô địch năm 1999 Sông Lam Nghệ An không được công nhận vì năm đó chỉ có Giải tập huấn, mang tính chất giao hữu chứ không phải giải đấu chuyên nghiệp.

Mùa giải 1999-2000, Sông Lam Nghệ An bước lên ngôi vô địch. Đây là mùa giải cuối cùng của Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Việt Nam với tư cách là giải đấu cao nhất ở Việt Nam. Mùa giải 2000-2001 là mùa giải đầu tiên sau khi giải được tách ra thành hai giải đấu riêng biệt, khi đó Giải Vô địch Quốc gia chuyên nghiệp được công nhận là giải đấu cấp cao nhất còn Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Việt Nam chỉ là cấp bậc thứ hai.

Thể thức thi đấuSửa đổi

  • Mùa giải 2000 đến 2019: các đội thi đấu vòng tròn hai lượt tính điểm. Đội đội vô địch chuyển lên thi đấu tại V.League 1. Các đội cuối bảng (1 hoặc 2 đội tuỳ năm) phải xuống chơi tại Giải Hạng nhì quốc gia.[5][6][7]. Thể thức này dự kiến đượcsử dụng lại từ mùa giải 2022.
  • Mùa giải 2020, do đại dịch COVID-19 tại Việt Nam, sau khi đấu vòng tròn 1 lượt xong, 6 đội xếp trên sẽ đá vòng tròn 1 lượt để tìm ra nhà vô địch, 6 đội còn lại sẽ đá vòng tròn 1 lượt để tìm ra 1 suất xuống hạng.
  • Mùa giải 2021, sau khi đấu vòng tròn 1 lượt xong, 6 đội xếp trên sẽ đá vòng tròn một lượt để tìm ra nhà vô địch; đội Á quân sẽ thi đấu play-off với đội đứng thứ 13 V.League 1 để xác định đội còn lại chơi tại V.League năm sau, 7 đội còn lại đá vòng tròn 1 lượt để tìm ra 1 suất xuống hạng.

Cách thức xếp hạngSửa đổi

Xếp hạng chung cuộc theo thứ tự sau:

  • Điểm số các đội (theo thứ tự từ cao đến thấp)
  • Nếu có 2 hoặc nhiều đội bằng điểm nhau thì xếp theo thứ tự qua các chỉ số phụ:
  • Kết quả đối đầu trực tiếp
  • Hiệu số bàn thắng bàn thua
  • Tổng số bàn thắng

Quy định về cầu thủSửa đổi

Từ năm 2005 đến 2015, mỗi đội được đăng kí 2 ngoại binh thi đấu, nhưng từ 2015 trở đi các câu lạc bộ chỉ được phép sử dụng nội binh.

Các đội bóng hiện tạiSửa đổi

Các sân vận động và địa điểmSửa đổi

Đội bóng Địa điểm Sân vận động Sức chứa
An Giang Cao Lãnh Sân vận động Cao Lãnh 20.000
Bình Phước Đồng Xoài Sân vận động Bình Phước 10.000
Công An Nhân Dân Ninh Bình Sân vận động Ninh Bình 22.000
Đắk Lắk Buôn Ma Thuột Sân vận động Buôn Ma Thuột 25.000
Quảng Nam Tam Kỳ Sân vận động Tam Kỳ 15.624
Bóng đá Huế Huế Sân vận động Tự Do 16.000
Long An Long An Sân vận động Long An 19.975
Phố Hiến Hưng Yên Sân vận động PVF 3.600
Bà Rịa Vũng Tàu Bà Rịa – Vũng Tàu Sân vận động Bà Rịa 10.000
Cần Thơ Cần Thơ Sân vận động Cần Thơ 30.000
Phù Đổng Nam Từ Liêm Sân vận động Quốc gia Mỹ Đình 40.192
Phú Thọ Phú Thọ Sân vận động Việt Trì 18.000
Khánh Hòa Khánh Hòa Sân vận động 19 tháng 8 25.000

Các mùa giảiSửa đổi

Mùa giải Đội vô địch Đội hạng nhì Đội hạng ba
2020 Bình Định Bà Rịa Vũng Tàu Sanna Khánh Hòa BVN
2019 Hồng Lĩnh Hà Tĩnh Phố Hiến Bình Phước
2018 Viettel Hà Nội B Đồng Tháp
2017 Nam Định Câu lạc bộ bóng đá Huế Bình Phước
2016 Thành phố Hồ Chí Minh Viettel Nam Định
2015 Câu lạc bộ Hà Nội Câu lạc bộ bóng đá Huế Thành phố Hồ Chí Minh
2014 Đồng Tháp Sanna Khánh Hòa BVN XSKT Cần Thơ
2013 QNK Quảng Nam Than Quảng Ninh Hùng Vương An Giang
2012 Đồng Tâm Long An Hà Nội Đồng Nai
2011 Sài Gòn Xuân Thành Kienlongbank Kiên Giang SQC Bình Định
2010 Hà Nội - ACB Than Quảng Ninh SQC Bình Định
2009 The Vissai Ninh Bình Hòa Phát Hà Nội TP. Cần Thơ
2008 Quân khu 4 - Sara Group T&T Hà Nội Cao su Đồng Tháp
2007 Thể Công - Viettel Vạn Hoa Hải Phòng An Giang
2006 Đồng Tháp Thanh Hoá Huda Huế
2005 Khatoco Khánh Hoà Tiền Giang Ngân hàng Đông Á
2004 Thép Miền Nam - Cảng Sài Gòn Hòa Phát Hà Nội Thừa Thiên Huế
2003 Hải Phòng Bình Dương Thanh Hoá
2001-02 Gạch Đồng Tâm Long An Đồng Tháp Hoàng Anh Gia Lai
2000-01 Bình Định Đà Nẵng Hải Quan

Danh sách đội vô địchSửa đổi

Chú thích
Câu lạc bộ hiện đang thi đấu tại V.League 1
Câu lạc bộ hiện đang thi đấu tại giải Hạng Nhất
Câu lạc bộ hiện không thi đấu tại giải Hạng Nhất
Câu lạc bộ đã giải thể
Xếp hạng Câu lạc bộ Vô địch Á quân Thứ 3 Ghi chú
1 Đồng Tháp 2 1 2 trước đó có tên gọi là Cao su Đồng Tháp (2008-2013).
2 Topenland Bình Định 2 - 2 trước đó có tên gọi là Bình Định (2000-2004, 2019-2020), SQC Bình Định (2010-2013), Bình Định TMS (2018).
3 Thành phố Hồ Chí Minh 2 - 1 trước đó có tên gọi là Thép Miền Nam - Cảng Sài Gòn (2004-2008).
4 Long An 2 - - trước đó có tên gọi là Gạch Đồng Tâm Long An (2003-2006), Đồng Tâm Long An (2007-2015)
Viettel 2 - - trước đó có tên gọi là Thể Công-Viettel (2005-2008)
5 Hà Nội 1 2 - kế thừa Hòa Phát Hà Nội (2003-2011), Hà Nội - ACB (2006-2011).
6 Khánh Hoà 1 1 1 trước đó có tên gọi là Khatoco Khánh Hoà (2006-2012),

Sanna Khánh Hòa BVN (2013-2019).

7 Hải Phòng 1 1 - trước đó có tên gọi là Vạn Hoa Hải Phòng (2007).
Hồng Lĩnh Hà Tĩnh 1 1 - trước đó có tên gọi là Hà Nội B (2018)
Sài Gòn 1 1 - trước đó có tên gọi là Câu lạc bộ Hà Nội (2011-2016).
8 Nam Định 1 - 1
9 Navibank Sài Gòn 1 - - trước đó có tên gọi là Quân khu 4 - Sara Group (2007-2008)
Quảng Nam 1 - - trước đó có tên gọi là QNK Quảng Nam (2012-2016)
Xi Măng The Vissai Ninh Bình 1 - -
10 Than Quảng Ninh - 2 -
11 Huế - 1 2 trước đó có tên gọi là Thừa Thiên Huế (1995-2004)
12 Đông Á Thanh Hoá - 1 1
13 Bà Rịa Vũng Tàu - 1 -
Becamex Bình Dương - 1 - trước đó có tên gọi là Bình Dương (1998-2006)
Hà Nội - 1 - trước đó có tên gọi là T&T Hà Nội (2006-2009)
Kienlongbank Kiên Giang - 1 -
Phố Hiến - 1 -
SHB Đà Nẵng - 1 - trước đó có tên gọi là Đà Nẵng (1999-2007)
Tiền Giang - 1 -
14 An Giang - - 2 trước đó có tên gọi là Hùng Vương An Giang (2012-2014)
Bình Phước - - 2
Cần Thơ Capital - - 2 trước đó có tên gọi là Thành phố Cần Thơ (2009), XSKT Cần Thơ (2010-2020).
15 Ngân hàng Đông Á - - 1
Đồng Nai - - 1
Hải Quan - - 1
Hoàng Anh Gia Lai - - 1

Vua phá lướiSửa đổi

Mùa giải Tên cầu thủ Câu lạc bộ Số bàn thắng
2020   Nguyễn Công Thành Đồng Tháp 12
2019   Nguyễn Xuân Nam Phố Hiến 14
2018   Y Thăng Êban Đắk Lắk 15
2017   Võ Văn Minh Huế 5
  Phạm Văn Thuận Nam Định
  Nguyễn Hồng Quân Đắk Lắk
  Bùi Duy Thường Viettel
2016   Hồ Sỹ Giáp Bình Phước 12
  Nguyễn Tuấn Anh Thành phố Hồ Chí Minh
2015   Trịnh Duy Long Câu lạc bộ Hà Nội 8
2014   Huỳnh Văn Thanh Sanna Khánh Hòa 9
2013   Iheroume Uche Hùng Vương An Giang 10
  Đinh Thanh Trung QNK Quảng Nam
2012   Diabate Souleymane XSKT Cần Thơ 21
2011   Lê Hoàng Vũ Sài Gòn Xuân Thành 17
2010   Nguyễn Xuân Thành Hà Nội ACB 13
  Christian Nsi Amougou Than Quảng Ninh
  Cruz Jogeluiz SQC Bình Định
  Nguyễn Thành Trung An Giang
2009   Eduadro Furrier Than Quảng Ninh 16
2008   Flavio Dasilva Cruz Huda Huế 18
2007   Trịnh Quang Vinh Thể Công Viettel 13
2006   Đặng Phương Nam Thể Công 14
2005   Felix Ahmed Aboagye Khatoco Khánh Hoà 14

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Quyết định thành lập BTC Giải Hạng Nhất Quốc gia - Sứ Thiên Thanh 2017”. http://www.vnleague.com/. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 2 năm 2017. Truy cập 20/1/2017. Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp); Liên kết ngoài trong |publisher= (trợ giúp)
  2. ^ “Sứ Thiên Thanh tài trợ Giải bóng đá hạng nhất và cúp quốc gia 2017”. thethao.tuoitre.vn. ngày 20 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2017.
  3. ^ “Điều lệ giải Bóng đá hạng Nhất Quốc gia - An Cường 2018”. VPF. ngày 10 tháng 4 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2018.
  4. ^ “Thông báo đơn vị tài trợ chính và tên chính thức Giải HNQG 2019”. VPF. ngày 2 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2019.
  5. ^ “Điều lệ giải Bóng đá hạng Nhất Quốc gia - An Cường 2018”. VPF. ngày 10 tháng 4 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2018.
  6. ^ “Điều lệ Giải HNQG 2019”. VPF. ngày 15 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2019.
  7. ^ 16 tháng 5 năm 2020/ “Điều lệ Giải VĐQG LS 2020 (sửa đổi ngày 16/5/2020)” Kiểm tra giá trị |url= (trợ giúp). VPF. ngày 18 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2020.

Xem thêmSửa đổi

Liên kết ngoàiSửa đổi