Mở trình đơn chính

Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á

giải đấu bóng đá

Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á (tiếng Anh: AFF Championship, tên gọi khác tiếng Anh: ASEAN Football Championship) là giải bóng đá giữa các đội tuyển bóng đá quốc gia Đông Nam Á do Liên đoàn bóng đá Đông Nam Á (AFF) tổ chức.

Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á
Thành lập1996; 23 năm trước (1996)
Khu vựcAFF (Đông Nam Á)
Số đội10 (chung kết)
11 (đủ điều kiện để vào vòng loại)
Đội vô địch
hiện tại
 Việt Nam
(lần thứ 2)
Đội bóng
thành công nhất
 Thái Lan
(5 lần)
Trang webaffsuzukicup.com
Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á 2018

Giải lần đầu tiên diễn ra tại Singapore năm 1996 với tên gọi Cúp Tiger (Tiger Cup) với 10 đội tuyển và nhà vô địch đầu tiên là Thái Lan. Tên gọi Cúp Tiger được giữ đến hết giải lần thứ 5 (năm 2004). Tại giải lần thứ 6 (năm 2007), giải còn được gọi là Giải vô địch AFF. Giải lần thứ 7 (năm 2008), Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á được gọi là Cúp AFF Suzuki 2008 (Tiếng Anh: AFF Suzuki Cup 2008) do công ty ô tô Suzuki của Nhật Bản đã mua quyền đặt tên cho giải đấu và do đó, giải đấu đã được đặt tên là AFF Suzuki Cup vì lý do tài trợ. Các lần tổ chức giải sau này đều lấy tên từ lần thứ 7 nhưng chỉ khác về số năm tổ chức.

Tính đến nay, trong 12 lần tổ chức giải, đã có 4 đội tuyển vô địch, bao gồm: Thái Lan đã giành được năm danh hiệu, Singapore có bốn danh hiệu, Việt Nam có hai danh hiệu và Malaysia với một danh hiệu.

Giải vô địch gần đây nhất là vào năm 2018, đội tuyển Việt Nam đã lên ngôi vô địch Đông Nam Á, sau khi đánh bại Malaysia với tổng tỷ số 3–2 trong 2 trận chung kết lượt đi và lượt về.

Tổ chứcSửa đổi

Tiếp thị thể thao, phương tiện truyền thông và công ty quản lý sự kiện, Lagardère Sports đã tham gia vào giải đấu kể từ khi ra mắt vào năm 1996. Suzuki Motors là nhà tài trợ chính cho giải đấu kể từ năm 2008.[1]

Kết quả giải vô địchSửa đổi

Năm Chủ nhà Chung kết Tranh hạng ba
Vô địch Tỷ số Á quân Hạng ba Tỷ số Hạng tư
1996   Singapore  
Thái Lan
1–0  
Malaysia
 
Việt Nam
3–2  
Indonesia
1998   Việt Nam  
Singapore
1–0  
Việt Nam
 
Indonesia
3–3 (h.p.)
(5–4) (p)
 
Thái Lan
2000   Thái Lan  
Thái Lan
4–1  
Indonesia
 
Malaysia
3–0  
Việt Nam
2002   Indonesia
  Singapore
 
Thái Lan
2–2 (h.p.)
(4–2) (p)
 
Indonesia
 
Việt Nam
2–1  
Malaysia

Từ năm 2004, vòng đấu loại trực tiếp được diễn ra trên hai lượt đi và về theo thể thức sân nhà và sân khách.

Năm Chủ nhà Chung kết Tranh hạng ba
Vô địch Tỷ số Á quân Hạng ba Tỷ số Hạng tư
2004/05   Malaysia
  Việt Nam
 
Singapore
3–1
2–1
 
Indonesia
 
Malaysia
2–1  
Myanmar
Singapore thắng với tổng tỷ số 5–2

Kể từ năm 2007, không có tranh hạng ba. Do đó, bán kết được liệt kê theo thứ tự bảng chữ cái. Ngoài ra, luật bàn thắng sân khách đã ban đầu không áp dụng trong các giải đấu trước đó, nhưng chỉ có từ năm 2010.

Năm Chủ nhà Chung kết Bán kết
Vô địch Tỷ số Á quân
2007   Singapore
  Thái Lan
 
Singapore
2–1
1–1
 
Thái Lan
  Malaysia  Việt Nam
Singapore thắng với tổng tỷ số 3–2
2008   Indonesia
  Thái Lan
 
Việt Nam
2–1
1–1
 
Thái Lan
  Indonesia  Singapore
Việt Nam thắng với tổng tỷ số 3–2
2010   Indonesia
  Việt Nam
 
Malaysia
3–0
1–2
 
Indonesia
  Philippines  Việt Nam
Malaysia thắng với tổng tỷ số 4–2
2012   Malaysia
  Thái Lan
 
Singapore
3–1
0–1
 
Thái Lan
  Malaysia  Philippines
Singapore thắng với tổng tỷ số 3–2
2014   Singapore
  Việt Nam
 
Thái Lan
2–0
2–3
 
Malaysia
  Philippines  Việt Nam
Thái Lan thắng với tổng tỷ số 4–3
2016   Myanmar
  Philippines
 
Thái Lan
1–2
2–0
 
Indonesia
  Myanmar  Việt Nam
Thái Lan thắng với tổng tỷ số 3–2

Bắt đầu với kỳ năm 2018, một thể thức mới sẽ được áp dụng. Chín đội tuyển được xếp hạng cao nhất sẽ tự động lọt vào giải đấu còn với các đội tuyển được xếp hạng thứ 10 và 11 đang thi đấu trong vòng loại hai lượt đi và về. 10 đội tuyển sẽ được chia thành hai bảng năm đội và thi đấu một hệ thống vòng tròn với mỗi đội đang thi đấu hai trận trên sân nhà và hai trận trên sân khách. Một cuộc bốc thăm sẽ được thực hiện để xác định nơi các đội tuyển thi đấu trong khi thể thức của vòng đấu loại trực tiếp sẽ không thay đổi còn lại.[2]

Năm Chung kết Bán kết
Vô địch Tỷ số Á quân
2018  
Việt Nam
2–2
1–0
 
Malaysia
  Philippines  Thái Lan
Việt Nam thắng với tổng tỷ số 3–2

Thành tích theo quốc giaSửa đổi

Đội tuyển 1996 1998 2000 2002 2004/05 2007 2008 2010 2012 2014 2016 2018 Tổng số
  Brunei GS × × × × 1
  Campuchia GS GS GS GS GS GS GS 7
  Indonesia 4th 3rd 2nd 2nd 2nd GS SF 2nd GS GS 2nd GS 12
  Lào GS GS GS GS GS GS GS GS GS GS GS 11
  Malaysia 2nd GS 3rd 4th 3rd SF GS 1st SF 2nd GS 2nd 12
  Myanmar GS GS GS GS 4th GS GS GS GS GS SF GS 12
  Philippines GS GS GS GS GS GS SF SF SF GS SF 11
  Singapore GS 1st GS GS 1st 1st SF GS 1st GS GS GS 12
  Thái Lan 1st 4th 1st 1st GS 2nd 2nd GS 2nd 1st 1st SF 12
  Đông Timor × × GS GS 2
  Việt Nam 3rd 2nd 4th 3rd GS SF 1st SF GS SF SF 1st 12
Chú thích
Đội tuyển Vô địch Á quân Hạng ba Hạng tư Bán kết Tổng số tốp 4
  Thái Lan 5 (1996, 2000, 2002, 2014, 2016) 3 (2007, 2008, 2012) 1 (1998) 1 (2018) 10
  Singapore 4 (1998, 2004/05, 2007, 2012) 1 (2008) 5
  Việt Nam 2 (2008, 2018) 1 (1998) 2 (1996, 2002) 1 (2000) 4 (2007, 2010, 2014, 2016) 10
  Malaysia 1 (2010) 3 (1996, 2014, 2018) 2 (2000, 2004) 1 (2002) 2 (2007, 2012) 9
  Indonesia 5 (2000, 2002, 2004, 2010, 2016) 1 (1998) 1 (1996) 1 (2008) 8
  Philippines 4 (2010, 2012, 2014, 2018) 4
  Myanmar 1 (2004) 1 (2016) 2
Tổng số 12 12 5 5 14 48

Giải thưởngSửa đổi

Vua phá lướiSửa đổi

Năm Cầu thủ Bàn thắng
1996   Natipong Sritong-In 7
1998   Myo Hlaing Win 4
2000   Gendut Doni Christiawan 5
  Worrawoot Srimaka
2002   Bambang Pamungkas 8
2004/05   Ilham Jaya Kesuma 7
2007   Noh Alam Shah 10
2008   Budi Sudarsono 4
  Agu Casmir
  Teerasil Dangda
2010   Safee Sali 5
2012   Teerasil Dangda 5
2014   Safiq Rahim 6
2016   Teerasil Dangda 6
2018   Adisak Kraisorn 8

Tổng thể cầu thủ ghi bàn hàng đầuSửa đổi

Hạng Cầu thủ Bàn thắng
1   Noh Alam Shah 17
2   Teerasil Dangda 15
  Worrawoot Srimaka
  Lê Công Vinh
5   Lê Huỳnh Đức 14
6   Kurniawan Dwi Yulianto 13
7   Bambang Pamungkas 12
  Kiatisuk Senamuang
9   Agu Casmir 11
10   Khairul Amri 10
  Adisak Kraisorn
  • Chữ đậm nghĩa là cầu thủ vẫn còn đang chơi bóng đá quốc tế.

Cầu thủ xuất sắc nhấtSửa đổi

Năm Cầu thủ
1996   Zainal Abidin Hassan
1998   Nguyễn Hồng Sơn
2000   Kiatisuk Senamuang
2002   Therdsak Chaiman
2004/05   Lionel Lewis
2007   Noh Alam Shah
2008   Dương Hồng Sơn
2010   Firman Utina
2012   Shahril Ishak
2014   Chanathip Songkrasin
2016   Chanathip Songkrasin
2018   Nguyễn Quang Hải

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Suzuki drives Asean Football Championship to new heights”. Singapore: ASEAN Football Federation. Ngày 19 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2016. 
  2. ^ “New format confirmed for AFF Suzuki Cup”. Football Channel Asia. Ngày 14 tháng 3 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2016. 

Liên kết ngoàiSửa đổi