Giải vô địch bóng đá Tây Á

Giải vô địch bóng đá Tây Á (tiếng Anh: 'WAFF Championship' hay West Asian Football Federation Championship) là giải đấu bóng đá dành cho các đội tuyển quốc gia của các nước và vùng lãnh thổ tại khu vực Tây Á. Giải bóng đá này thường được Liên đoàn bóng đá Tây Á (WAFF) tổ chức thường kỳ hai năm một lần.

Giải vô địch bóng đá Tây Á
West Asian Football Federation logo.jpg
Thành lập2000
Khu vựcTây Á (WAFF)
Số đội9 (Nam)
8 (Nữ)
Đội vô địch
hiện tại
 Bahrain (lần thứ 1)
Đội bóng
thành công nhất
 Iran (4 lần)
Giải vô địch bóng đá Tây Á 2017

Đội vô địch nhiều nhất là Iran với 4 lần, tuy nhiên hiện nay Iran đã gia nhập liên đoàn bóng đá Trung Á

Giải đấuSửa đổi

Năm Chủ nhà Chung kết Tranh hạng ba
Vô địch Tỉ số Á quân Hạng ba Tỉ số Hạng tư
2000  
Amman
 
Iran
1–0  
Syria
 
Iraq
4–1  
Jordan
2002  
Damascus
 
Iraq
3–2
(h.p.)
 
Jordan
 
Iran
2–2
(4–2) (p)
 
Syria
2004  
Tehran
 
Iran
4–1  
Syria
 
Jordan
3–1  
Iraq
2007  
Amman
 
Iran
2–1  
Iraq
 
Jordan
n/a(1)  
Syria
2008  
Tehran
 
Iran
2–1  
Jordan
 
Syria
n/a(1)  
Qatar
2010  
Amman
 
Kuwait
2–1  
Iran
 
Yemen
n/a(1)  
Iraq
2012  
Thành phố Kuwait
 
Syria
1–0  
Iraq
 
Oman
1–0  
Bahrain
2014  
Doha
 
Qatar
2–0  
Jordan
 
Bahrain
0–0
(3-2) (p)
 
Kuwait
2019  
Basra
 
Bahrain
1 - 0  
Iraq
 
Kuwait
0 - 1  
Bahrain
1 Không có trận tranh giải ba.

Thống kêSửa đổi

Tính đến năm 2019

Hạng Đội Số lần Số trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua Hiệu số Điểm
1   Iran 7 28 19 7 2 56 16 +40 64
2   Iraq 8 31 16 8 7 40 22 +18 56
3   Jordan 9 31 12 9 10 37 28 +9 45
4   Syria 8 29 9 9 11 32 40 −8 36
5   Bahrain 4 15 6 6 3 8 6 +2 24
6   Kuwait 4 14 6 4 4 17 17 0 22
7   Qatar 2 7 5 0 2 12 10 +2 15
8   Palestine 9 22 3 4 15 16 35 −19 13
9   Oman 4 11 3 3 5 9 13 −4 12
10   Liban 7 18 3 3 12 9 25 −16 12
11   Yemen 3 10 2 2 6 10 13 −3 8
12   Ả Rập Xê Út 3 8 1 3 4 3 10 −7 6
13   Kazakhstan 1 3 1 0 2 3 9 −6 3
14   Kyrgyzstan 1 3 0 0 3 0 8 −8 0

Thành tíchSửa đổi

Đội Vô địch Á quân Hạng ba Hạng tư Bán kết
  Iran 4 (2000, 2004, 2007, 2008) 1 (2010) 1 (2002)
  Iraq 1 (2002) 2 (2007, 2012, 2019) 1 (2000) 1 (2004) 1 (2010)
  Syria 1 (2012) 2 (2000, 2004) 1 (2002) 2 (2007, 2008)
  Bahrain 1 (2019) 1 (2014) 1 (2012)
  Qatar 1 (2014) 1 (2008)
  Kuwait 1 (2010) 1 (2014)
  Jordan 3 (2002, 2008, 2014) 1 (2004) 1 (2000) 1 (2007)
  Oman 1 (2012)
  Yemen 1 (2010)

Các đội tham dự giảiSửa đổi

Đội  
2000
 
2002
 
2004
 
2007
 
2008
 
2010

 
2012

 
2014
 
2019
Số lần
  Bahrain GS 4th 3rd 1st 4
  Iran 1st 3rd 1st 1st 1st 2nd GS 7
  Iraq 3rd 1st 4th 2nd SF 2nd GS 2nd 8
  Jordan 4th 2nd 3rd SF 2nd GS GS 2nd GS 9
  Kazakhstan* VB 1
  Kuwait 1st GS 4th GS 4
  Kyrgyzstan* VB 1
  Liban GS GS GS GS GS GS GS 7
  Oman GS GS 3rd GS 4
  Palestine GS GS GS GS GS GS GS GS GS 9
  Qatar SF 1st 2
  Ả Rập Xê Út GS GS GS 3
  Syria 2nd 4th 2nd SF SF GS 1st GS 8
  Yemen SF GS GS 3
Tổng 8 6 6 6 6 9 11 9 9
  • (*) Khách mời
  •    — Chủ nhà
  • VB: Vòng bảng
  • BK: Bán kết

Giải thưởngSửa đổi

Năm Cầu thủ Số bàn thắng
2000   Razzaq Farhan 4
2002   Alireza Nikbakht 2
  Razzaq Farhan
  Muayad Salim
  Anas Sari
2004   Ali Daei 5
2007   Mehdi Rajabzadeh 2
  Salih Sadir
2008   Kianoush Rahmati 3
2010   Ali Al-Nono 4
2012   Qasim Said 4
  Ahmad Al Douni
2014   Boualem Khoukhi 6
2019   Hussein Ali 3

Giải trẻSửa đổi

U-23Sửa đổi

Năm Chủ nhà Chung kết Tranh hạng ba
Vô địch Tỉ số Á quân Hạng ba Tỉ số Hạng tư
2015  
Doha
 
Iran
2-0  
Syria
 
Qatar
3-0  
Yemen

U-16Sửa đổi

Năm Chủ nhà Chung kết Tranh hạng ba
Vô địch Tỉ số Á quân Hạng ba Tỉ số Hạng tư
2005  
Tehran
 
Iran
4 - 1  
Syria
 
Iraq
5 - 0  
Liban
2007  
Aleppo
 
Syria
n/a(1)  
Iran
 
Jordan
n/a(1)  
Iraq
2009  
Amman
 
Iran
3 - 2  
Syria
 
Iraq
3 - 1  
Jordan
2013  
Ar-Ram
 
Iraq
n/a(1)  
UAE
 
Jordan
n/a(1)  
Palestine
2015  
Amman
 
Iraq
n/a(1)  
Ả Rập Xê Út
 
UAE
n/a(1)  
Palestine
1 Giải thi đấu vòng tròn một lượt.

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

Liên kết ngoàiSửa đổi