Mở trình đơn chính

Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới 2017

Giải đấu cấp độ cao nhất của U-20 , được diễn ra ở Hàn Quốc , hội tụ 24 đội

Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới 2017 là lần thứ 21 FIFA tổ chức giải vô địch bóng đá U-20 thế giới, giải vô địch bóng đá trẻ quốc tế diễn ra hai năm một lần dành cho các đội tuyển bóng đá quốc gia lứa tuổi 20 của các hiệp hội thuộc FIFA, kể từ lần đầu vào năm 1977 với tên gọi giải vô địch bóng đá trẻ thế giới. Giải đấu diễn ra tại Hàn Quốc từ ngày 20 tháng 5 tới ngày 11 tháng 6 năm 2017.[2]

Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới 2017
2017년 FIFA U-20 월드컵
2017 FIFA U-20 World Cup logo.svg
Biểu tượng giải vô địch bóng đá U-20 thế giới 2017
Chi tiết giải đấu
Nước chủ nhà Hàn Quốc
Thời gian20 tháng 5 – 11 tháng 6, 2017 (2017-06-11)
Số đội24 (từ 6 liên đoàn)
Địa điểm thi đấu6 (tại 6 thành phố chủ nhà)
Vị trí chung cuộc
Vô địch Anh (lần thứ 1)
Á quân Venezuela
Hạng ba Ý
Hạng tư Uruguay
Thống kê giải đấu
Số trận đấu52
Số bàn thắng140 (2,69 bàn/trận)
Số khán giả410.795 (7.900 khán giả/trận)
Vua phá lướiÝ Riccardo Orsolini
(5 bàn)[1]
Cầu thủ
xuất sắc nhất
Anh Dominic Solanke[1]
Thủ môn
xuất sắc nhất
Anh Freddie Woodman[1]
Đội đoạt giải
phong cách
 México[1]
2015
2019

Cùng với Nhật Bản và México, Hàn Quốc là quốc gia thứ ba trở thành chủ nhà tất cả các giải bóng đá nam quốc tế của FIFA, cụ thể là giải bóng đá vô địch thế giới 2002, cúp Liên đoàn các châu lục 2001giải vô địch bóng đá U-17 thế giới 2007.

Hiệp hội bóng đá Hàn Quốc ban đầu đề nghị tổ chức giải vào thời điểm khác tháng 6 hoặc tháng 7 vì trùng với mùa mưa của Hàn Quốc, cũng như Cúp Liên đoàn các châu lục 2017.[3]

Serbia, nhà vô địch giải năm 2015, không thể bảo vệ danh hiệu của mình do không lọt vào vòng chung kết của giải đấu vòng loại khu vực châu Âu. Họ cũng trở thành đương kim vô địch thứ 5 liên tiếp không vượt qua vòng loại ở giải đấu tiếp theo.

Đội tuyển U-20 Anh đã giành chức vô địch lần đầu tiên trong lịch sử sau khi vượt qua đội tuyển U-20 Venezuela với tỉ số 1–0 bằng bàn thắng duy nhất của Dominic Calvert-Lewin ở phút thứ 35 của hiệp 1.

Lựa chọn chủ nhàSửa đổi

Cùng với việc hỏi ý kiến các liên đoàn thành viên về nguyện vọng tổ chức các giải U-20, U-17 hoặc Cúp bóng đá bãi biển thế giới trong năm 2017 (cùng với các giải đấu của nữ năm 2016), các quốc gia muốn đăng cai cần phải gửi đơn xin đăng cai trước ngày 15 tháng 5 năm 2013.[4] Tổng cộng có 12 quốc gia đã đệ trình đơn xin đăng cai giải đấu trước thời hạn tháng 5 năm 2013:[5]

Quyết định cuối cùng về việc ai sẽ là chủ nhà đã được công bố tại cuộc họp Ủy ban điều hành FIFA tại Brasil vào ngày 5 tháng 12 năm 2013 với Hàn Quốc được trao quyền chủ nhà.[8]

Các đội vượt qua vòng loạiSửa đổi

Tổng cộng có 24 đội bóng vượt qua vòng loại. Ngoài chủ nhà Hàn Quốc, 23 đội bóng khác phải vượt qua các giải đấu vòng loại riêng biệt của mỗi châu lục. Kể từ năm 2017, Liên đoàn bóng đá châu Đại Dương sẽ nhận được thêm một suất (trong tổng số 2 suất), trong khi châu Âu sẽ chỉ có 5 thay vì 6 suất.[9]

Liên đoàn Giải đấu vòng loại Vượt qua vòng loại
AFC (châu Á) Chủ nhà quốc gia   Hàn Quốc
Giải vô địch bóng đá U-19 châu Á 2016   Iran
  Nhật Bản
  Ả Rập Xê Út
  Việt Nam1
CAF (châu Phi) Cúp bóng đá U-20 quốc gia châu Phi 2017   Guinée
  Sénégal
  Nam Phi
  Zambia
CONCACAF
(Trung, Bắc Mỹ và vùng Caribe)
Giải vô địch bóng đá U-20 CONCACAF 2017   Costa Rica
  Honduras
  México
  Hoa Kỳ
CONMEBOL (Nam Mỹ) Giải vô địch bóng đá trẻ Nam Mỹ 2017   Argentina
  Ecuador
  Uruguay
  Venezuela
OFC (châu Đại Dương) Giải vô địch bóng đá U-20 châu Đại Dương 2016   New Zealand
  Vanuatu1
UEFA (châu Âu) Giải vô địch bóng đá U-19 châu Âu 2016   Anh
  Pháp
  Đức
  Ý
  Bồ Đào Nha
1. ^ Các đội tuyển sẽ có lần đầu góp mặt.

Sân vận độngSửa đổi

Cheonan, Daejeon, Incheon, Seogwipo, JeonjuSuwon là sáu thành phố được lựa chọn để làm chủ nhà giải đấu từ một danh sách ngắn gồm 9 sân vận động, trong đó Seoul, Pohang, Ulsan đã không được chọn.[2][3]

Cheonan Daejeon Incheon
Sân vận động Cheonan Sân vận động World Cup Daejeon Sân vận động bóng đá Incheon
Sức chứa: 26.000 Sức chứa: 40.535 Sức chứa: 20.891
     
Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới 2017 (Hàn Quốc)
Seogwipo Jeonju Suwon
Sân vận động World Cup Jeju Sân vận động World Cup Jeonju Sân vận động World Cup Suwon
Sức chứa: 35.657 Sức chứa: 42.477 Sức chứa: 43.959
     

Tổ chứcSửa đổi

Sau đây đã là những cột mốc quan trọng trong việc tổ chức giải đấu:

  • Lịch thi đấu được công bố bởi FIFA vào ngày 23 tháng 11 năm 2015.[10]
  • Cựu tuyển thủ quốc gia Hàn Quốc Ahn Jung-HwanPark Ji-Sung đã được bổ nhiệm làm đại sứ của giải đấu.[11]
  • Biểu tượng chính thức, khẩu hiệu ("Trigger the Fever"/"Kích hoạt cơn sốt") và diện mạo của giải đấu được công bố vào ngày 16 tháng 6 năm 2016.[12]
  • Linh vật chính thức, Chaormi đã được công bố vào ngày 25 tháng 8 năm 2016.[13]
  • Các chi tiết của chương trình tình nguyện, khởi động vào ngày 1 tháng 11 năm 2016, được phát hành vào ngày 18 tháng 10 năm 2016.[14]
  • Các áp phích chính thức được phát hành vào ngày 27 tháng 10 năm 2016.[15]
  • Vé theo gói được bán từ ngày 1 tháng 11 năm 2016,[16] trong khi vé thông thường bắt đầu bán từ ngày 2 tháng 1 năm 2017.[17] Vé all-out được bán từ ngày 16 tháng 3 năm 2017.[18]
  • NCT Dream đã được chọn làm đại sứ của ban tổ chức địa phương. Họ cũng đã được chọn hát bài hát chính thức của giải đấu.[19]

Bốc thămSửa đổi

Lễ bốc thăm được tổ chức vào ngày 15 tháng 3 năm 2017, lúc 15:00 KST (UTC+9), tại Suwon Artrium ở Suwon, Hàn Quốc.[20][21] Hai cầu thủ người Argentina đã giành Cúp bóng đá U-20 thế giới, Diego MaradonaPablo Aimar, tham gia vào lễ bốc thăm. Minho Choi của c nhóm nhạc thần tượng SHINee cũng tham gia vào bốc thăm.[21]

24 đội tuyển được phân vào 6 bảng 4 đội, trong đó chủ nhà Hàn Quốc được phân vào vị trí A1. Các đội tuyển được phân hạt giống vào nhóm tương ứng của mình dựa trên kết quả của họ tại Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới 5 lần vừa qua (các giải đấu càng gần đây thì giá trị càng cao), nhà vô địch của các liên đoàn ở vòng loại cũng được cộng thêm điểm để phân hạt giống. Các đội tuyển từ cùng liên đoàn sẽ không nằm cùng bảng.[22]

Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4

Các quan chức trận đấuSửa đổi

Liên đoàn Trọng tài Trợ lý trọng tài Trọng tài hỗ trợ Trợ lý trọng tài video
AFC   Abdulrahman Al-Jassim   Taleb Al-Marri
  Saud Al-Maqaleh
  Ahmed Al-Kaf   Muhammad Taqi Aljaafari
  Ryuji Sato
  Nawaf Shukralla
  Abdulla Hassan Mohamed   Mohamed Al-Hammadi
  Hasan Al-Mahri
  Kim Jong-Hyeok   Yoon Kwang-Yeol
  Kim Young-Ha
CAF   Sidi Alioum   Evarist Menkouande
  Elvis Guy Noupue Nguegoue
  Bamlak Tessema Weyesa   Mehdi Abid Charef
  Malang Diedhiou
  Eric Otogo-Castane
  Gehad Grisha   Redouane Achik
  Waleed Ahmed
  Janny Sikazwe   Jerson dos Santos
  Zakhele Siwela
CONCACAF   Joel Aguilar   Juan Zumba
  William Torres
  Yadel Martínez   Roberto García
  Ricardo Montero
  Jhon Pitti
  Walter López   Gerson López
  Hermenerito Leal
  César Ramos   Marvin Torrentera
  Miguel Hernández
CONMEBOL   Julio Bascuñán   Carlos Astroza
  Christian Schiemann
  Mario Díaz de Vivar   José Argote
  Wilton Sampaio
  Gery Vargas
  Mauro Vigliano
  Andrés Cunha   Nicolás Taran
  Mauricio Espinosa
  Diego Haro   Jonny Bossio
  Raúl López
  Roddy Zambrano   Christian Lescano
  Byron Romero
OFC   Matt Conger   Simon Lount
  Tevita Makasini
  Nick Waldron
  Norbert Hauata   Phillippe Revel
  Bertrand Brial
UEFA   Cüneyt Çakır   Bahattin Duran
  Tarık Ongun
  Ivan Kružliak   William Collum
  Pavel Královec
  Danny Makkelie
  Svein Oddvar Moen
  Daniele Orsato
  Anastasios Sidiropoulos
  Felix Zwayer
  Jonas Eriksson   Mathias Klasenius
  Daniel Wärnmark
  Sergei Karasev   Anton Averyanov
  Tikhon Kalugin
  Viktor Kassai   György Ring
  Vencel Tóth
  Björn Kuipers   Sander van Roekel
  Erwin Zeinstra
  Szymon Marciniak   Paweł Sokolnicki
  Tomasz Listkiewicz
  Antonio Mateu Lahoz   Pau Cebrián Devis
  Roberto Díaz Pérez

Danh sách cầu thủSửa đổi

Mỗi đội tuyển ban đầu phải lên danh sách đội hình sơ bộ gồm 35 cầu thủ. Từ đội hình sơ bộ, đội tuyển đó phải lên danh sách đội hình cuối cùng gồm 21 cầu thủ (ba cầu thủ trong số họ phải là thủ môn) trước hạn chót của FIFA. Các cầu thủ trong đội hình cuối cùng có thể được thay thế do chấn thương nghiêm trọng, chậm nhất là 24 giờ trước khi đá trận đấu đầu tiên của đội.[23]

Vòng bảngSửa đổi

Lịch thi đấu được FIFA công bố vào ngày 23 tháng 11 năm 2015.[24]

Hai đội đứng đầu của mỗi bảng và bốn đội xếp thứ ba tốt nhất tiến vào vòng 16 đội.

Thời gian được tính theo giờ địa phương, KST (UTC+9).[25]

Bảng ASửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1   Anh 3 2 1 0 5 1 +4 7 Vòng đấu loại trực tiếp
2   Hàn Quốc (H) 3 2 0 1 5 2 +3 6
3   Argentina 3 1 0 2 6 5 +1 3
4   Guinée 3 0 1 2 1 9 −8 1
Nguồn: FIFA
(H) Chủ nhà.
Argentina   0–3   Anh
Chi tiết Calvert-Lewin   38'
Armstrong   52'
Solanke   90+3' (ph.đ.)
Hàn Quốc   3–0   Guinée
Lee Seung-woo   36'
Lim Min-heyok   76'
Paik Seung-ho   81'
Chi tiết

Anh   1–1   Guinée
Cook   53' Chi tiết Tomori   59' (l.n.)
Hàn Quốc   2–1   Argentina
Lee Seung-woo   18'
Paik Seung-ho   42' (ph.đ.)
Chi tiết Torres   50'

Anh   1–0   Hàn Quốc
Dowell   56' Chi tiết
Khán giả: 35,279
Trọng tài: César Ramos (México)
Guinée   0–5   Argentina
Chi tiết Torres   33'
La. Martínez   43'79'
Zaracho   50'
Senesi   74'

Bảng BSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1   Venezuela 3 3 0 0 10 0 +10 9 Vòng đấu loại trực tiếp
2   México 3 1 1 1 3 3 0 4
3   Đức 3 1 1 1 3 4 −1 4
4   Vanuatu 3 0 0 3 4 13 −9 0
Nguồn: FIFA
Venezuela   2−0   Đức
Peña   51'
Córdova   54'
Chi tiết
Vanuatu   2–3   México
Kalo   52'
Wilkins   62'
Chi tiết Magaña   10'
Cisneros   25'
Álvarez   90+4'

Venezuela   7–0   Vanuatu
Velásquez   30'
Córdova   42'73'
Peñaranda   46'
Faríñez   56' (ph.đ.)
Hurtado   82'
Sosa   89'
Chi tiết
México   0–0   Đức
Chi tiết

México   0–1   Venezuela
Chi tiết Córdova   33'
Đức   3–2   Vanuatu
Badu   27'
Reese   32'
Iyoha   50'
Chi tiết Kalo   52'77'

Bảng CSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1   Zambia 3 2 0 1 6 4 +2 6 Vòng đấu loại trực tiếp
2   Bồ Đào Nha 3 1 1 1 4 4 0 4
3   Costa Rica 3 1 1 1 2 2 0 4
4   Iran 3 1 0 2 4 6 −2 3
Nguồn: FIFA
Zambia   2–1   Bồ Đào Nha
Chilufya   51'
F. Sakala   76'
Chi tiết Hélder   90+1'
Iran   1–0   Costa Rica
Mehdikhani   81' Chi tiết

Zambia   4–2   Iran
F. Sakala   54'
Mwepu   59'
E. Banda   65'
Daka   71'
Chi tiết Shekari   7'49' (ph.đ.)
Costa Rica   1–1   Bồ Đào Nha
Marin   48' (ph.đ.) Chi tiết Gonçalves   32' (ph.đ.)

Costa Rica   1–0   Zambia
Daly   15' Chi tiết
Khán giả: 4,508
Trọng tài: Matt Conger (New Zealand)
Bồ Đào Nha   2–1   Iran
Gonçalves   54'
Taheri   86' (l.n.)
Chi tiết Shekari   4'

Bảng DSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1   Uruguay 3 2 1 0 3 0 +3 7 Vòng đấu loại trực tiếp
2   Ý 3 1 1 1 4 3 +1 4
3   Nhật Bản 3 1 1 1 4 5 −1 4
4   Nam Phi 3 0 1 2 1 4 −3 1
Nguồn: FIFA
Nam Phi   1–2   Nhật Bản
Tomiyasu   7' (l.n.) Chi tiết Ogawa   48'
Doan   72'
Ý   0–1   Uruguay
Chi tiết Amaral   76'

Nam Phi   0–2   Ý
Chi tiết Orsolini   23' (ph.đ.)
Favilli   57'
Uruguay   2–0   Nhật Bản
Schiappacasse   38'
Olivera   90+1'
Chi tiết

Uruguay   0–0   Nam Phi
Chi tiết
Nhật Bản   2–2   Ý
Doan   22'50' Chi tiết Orsolini   3'
Panico   7'
Khán giả: 10,003
Trọng tài: Ghead Grisha (Ai Cập)

Bảng ESửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1   Pháp 3 3 0 0 9 0 +9 9 Vòng đấu loại trực tiếp
2   New Zealand 3 1 1 1 3 3 0 4
3   Honduras 3 1 0 2 3 6 −3 3
4   Việt Nam 3 0 1 2 0 6 −6 1
Nguồn: FIFA
Pháp   3–0   Honduras
Augustin   15'
Harit   44'
Terrier   81'
Chi tiết
Khán giả: 2,947
Trọng tài: Andrés Cunha (Uruguay)
Việt Nam   0–0   New Zealand
Chi tiết
Khán giả: 6,975
Trọng tài: Sidi Alioum (Cameroon)

Pháp   4–0   Việt Nam
Thuram   18'
Augustin   22'45'
Poha   52'
Chi tiết
Khán giả: 4,672
Trọng tài: Norbert Hauata (Tahiti)
New Zealand   3–1   Honduras
Bevan   1'56' (ph.đ.)
Ashworth   23'
Chi tiết Álvarez   50'
Khán giả: 6,074
Trọng tài: Diego Haro (Peru)

New Zealand   0–2   Pháp
Chi tiết Saint-Maximin   22'37'
Honduras   2–0   Việt Nam
Cruz   76'
Álvarez   90+3'
Chi tiết

Bảng FSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1   Hoa Kỳ 3 1 2 0 5 4 +1 5 Vòng đấu loại trực tiếp
2   Sénégal 3 1 1 1 2 1 +1 4
3   Ả Rập Xê Út 3 1 1 1 3 4 −1 4
4   Ecuador 3 0 2 1 4 5 −1 2
Nguồn: FIFA
Ecuador   3–3   Hoa Kỳ
Lino   5'
Cabezas   7'64'
Chi tiết Sargent   36'54'
de la Torre   90+4'
Ả Rập Xê Út   0–2   Sénégal
Chi tiết Niane   13'
Diagne   15'

Ecuador   1–2   Ả Rập Xê Út
Caicedo   89' Chi tiết Al-Yami   7'84'
Sénégal   0–1   Hoa Kỳ
Chi tiết Sargent   34'

Sénégal   0–0   Ecuador
Chi tiết
Hoa Kỳ   1–1   Ả Rập Xê Út
Lennon   40' Chi tiết Alamri   74'
Khán giả: 5,460
Trọng tài: Diego Haro (Peru)

Xếp hạng các đội xếp thứ baSửa đổi

Bốn đội tốt nhất trong số đội được xếp hạng ba được xác định như sau (quy định điều 17.8):[23]

  1. điểm thu được trong tất cả các trận đấu bảng;
  2. hiệu số bàn thắng trong tất cả các trận đấu bảng;
  3. số bàn thắng ghi được trong tất cả các trận đấu bảng;
  4. điểm giải phong cách;
  5. bốc thăm bởi Ban tổ chức FIFA.
VT Bg Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1 C   Costa Rica 3 1 1 1 2 2 0 4 Vòng đấu loại trực tiếp
2 D   Nhật Bản 3 1 1 1 4 5 −1 4
3 F   Ả Rập Xê Út 3 1 1 1 3 4 −1 4
4 B   Đức 3 1 1 1 3 4 −1 4
5 A   Argentina 3 1 0 2 6 5 +1 3
6 E   Honduras 3 1 0 2 3 6 −3 3
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 28 tháng 5 năm 2017. Nguồn: FIFA
Sự kết hợp của các trận đấu ở vòng 16 đội

Các đội xếp thứ ba được giành quyền vào vòng 16 đội đã được vị trí với đội thắng của các bảng A, B, C và D theo một bảng được xuất bản trong mục 18 của quy định giải đấu.[23]

  Sự kết hợp theo bốn đội được vượt qua vòng loại
Các đội xếp thứ ba đủ
điều kiện từ các bảng
1A
vs
1B
vs
1C
vs
1D
vs
A B C D 3C 3D 3A 3B
A B C E 3C 3A 3B 3E
A B C F 3C 3A 3B 3F
A B D E 3D 3A 3B 3E
A B D F 3D 3A 3B 3F
A B E F 3E 3A 3B 3F
A C D E 3C 3D 3A 3E
A C D F 3C 3D 3A 3F
A C E F 3C 3A 3F 3E
A D E F 3D 3A 3F 3E
B C D E 3C 3D 3B 3E
B C D F 3C 3D 3B 3F
B C E F 3E 3C 3B 3F
B D E F 3E 3D 3B 3F
C D E F 3C 3D 3F 3E

Vòng đấu loại trực tiếpSửa đổi

Trong vòng đấu loại trực tiếp, nếu một trận đấu kết thúc với tỉ số hòa ở thời gian thi đấu chính thức, hiệp phụ sẽ được sử dụng (hai hiệp 15 phút) và nếu cần thiết, hai đội sẽ bước vào loạt đá luân lưu để xác định đội thắng. Tuy nhiên, đối với trận đấu tranh hạng ba, hai đội sẽ không thi đấu hiệp phụ mà sẽ giải quyết bằng sút luân lưu.[23]

 
Vòng 16 độiTứ kếtBán kếtChung kết
 
              
 
30 tháng 5 — Cheonan
 
 
  Hàn Quốc1
 
4 tháng 6 — Daejeon
 
  Bồ Đào Nha3
 
  Bồ Đào Nha2 (4)
 
31 tháng 5 — Suwon
 
  Uruguay (p)2 (5)
 
  Uruguay1
 
8 tháng 6 — Daejeon
 
  Ả Rập Xê Út0
 
  Uruguay1 (3)
 
30 tháng 5 — Daejeon
 
  Venezuela (p)1 (4)
 
  Venezuela (h.p.)1
 
4 tháng 6 — Jeonju
 
  Nhật Bản0
 
  Venezuela (h.p.)2
 
1 tháng 6 — Incheon
 
  Hoa Kỳ1
 
  Hoa Kỳ6
 
11 tháng 6 — Suwon
 
  New Zealand0
 
  Venezuela0
 
1 tháng 6 — Cheonan
 
  Anh1
 
  Pháp1
 
5 tháng 6 — Suwon
 
  Ý2
 
  Ý (h.p.)3
 
31 tháng 5 — Seogwipo
 
  Zambia2
 
  Zambia (h.p.)4
 
8 tháng 6 — Jeonju
 
  Đức3
 
  Ý1
 
1 tháng 6 — Incheon
 
  Anh3 Tranh hạng ba
 
  México1
 
5 tháng 6 — Cheonan11 tháng 6 — Suwon
 
  Sénégal0
 
  México0  Uruguay0 (1)
 
31 tháng 5 — Jeonju
 
  Anh1   Ý (p)0 (4)
 
  Anh2
 
 
  Costa Rica1
 

Vòng 16 độiSửa đổi

Venezuela   1–0 (h.p.)   Nhật Bản
Herrera   108' Chi tiết

Hàn Quốc   1–3   Bồ Đào Nha
Lee Sang-heon   81' Chi tiết Xadas   10'69'
Bruno Costa   27'
Khán giả: 21,361
Trọng tài: Andrés Cunha (Uruguay)

Uruguay   1–0   Ả Rập Xê Út
De La Cruz   50' (ph.đ.) Chi tiết
Khán giả: 2,522
Trọng tài: Janny Sikazwe (Zambia)

Anh   2–1   Costa Rica
Lookman   35'63' Chi tiết Leal   89'

Zambia   4–3 (h.p.)   Đức
E. Banda   50'
F. Sakala   68'
Mwepu   86'
Mayembe   107'
Chi tiết Ochs   37'
Serdar   89'
Arweiler   90+4'

México   1–0   Sénégal
Cisneros   89' Chi tiết

Pháp   1–2   Ý
Augustin   37' (ph.đ.) Chi tiết Orsolini   27'
Panico   53'
Khán giả: 3,321
Trọng tài: Szymon Marciniak (Ba Lan)

Hoa Kỳ   6–0   New Zealand
Sargent   32'
Ebobisse   64'
Lennon   65'
Glad   76'
Trusty   84'
Kunga   90+3'
Chi tiết

Tứ kếtSửa đổi

Venezuela   2–1 (h.p.)   Hoa Kỳ
Peñaranda   96'
Ferraresi   115'
Chi tiết Ebobisse   117'

Bồ Đào Nha   2–2 (h.p.)   Uruguay
Silva   1'
Gonçalves   41'
Chi tiết Bueno   16'
Valverde   50' (ph.đ.)
Loạt sút luân lưu
R. Dias  
Dalot  
Xadas  
Gedson  
Pepê  
Gomes  
A. Ribeiro  
4–5   Valverde
  Rodríguez
  Canobbio
  Ardaiz
  Amaral
  Viña
  Bueno

Ý   3–2 (h.p.)   Zambia
Orsolini   50'
Dimarco   88'
Vido   111'
Chi tiết Daka   4'
Sakala   84'

México   0–1   Anh
Chi tiết Solanke   47'
Khán giả: 5,953
Trọng tài: Abdulla Hassan Mohamed (UAE)

Bán kếtSửa đổi

Uruguay   1–1 (h.p.)   Venezuela
De La Cruz   49' (ph.đ.) Chi tiết Sosa   90+1'
Loạt sút luân lưu
Valverde  
Rodríguez  
Canobbio  
Bentancur  
De La Cruz  
3–4   Peñaranda
  Sosa
  R. Hernández
  Soteldo
  Herrera

Ý   1–3   Anh
Orsolini   2' Chi tiết Solanke   66'88'
Lookman   77'

Tranh hạng baSửa đổi

Uruguay   0–0   Ý
Chi tiết
Loạt sút luân lưu
1–4
Khán giả: 10,749
Trọng tài: César Ramos (México)

Chung kếtSửa đổi

Venezuela   0–1   Anh
Chi tiết Calvert-Lewin   35'
Khán giả: 30,346
Trọng tài: Björn Kuipers (Hà Lan)

Các giải thưởngSửa đổi

Các giải thưởng dưới đây đã được trao thưởng sau khi kết thúc của giải đấu.[1] Họ đã được tất cả tài trợ bởi adidas.

Quả bóng vàng Quả bóng bạc Quả bóng đồng
  Dominic Solanke   Federico Valverde   Yangel Herrera
Chiếc giày vàng Chiếc giày bạc Chiếc giày đồng
  Riccardo Orsolini   Josh Sargent   Jean-Kévin Augustin
5 bàn, 0 đường kiến tạo 4 bàn, 1 đường kiến tạo 4 bàn, 0 đường kiến tạo
Găng tay vàng
  Freddie Woodman
Đội đoạt giải phong cách
  México

Cầu thủ ghi bànSửa đổi

5 bàn
4 bàn
3 bàn
2 bàn
1 bàn
1 bàn phản lưới

Bảng xếp hạng chung kếtSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Kết quả chung cuộc
1   Anh 7 6 1 0 12 3 +9 19 Vô địch
2   Venezuela 7 5 1 1 14 3 +11 16 Á quân
3   Ý 7 3 2 2 10 9 +1 11 Hạng ba
4   Uruguay 7 3 4 0 7 3 +4 13 Hạng tư
5   Zambia 5 3 0 2 12 10 +2 9 Bị loại ở
Tứ kết
6   Hoa Kỳ 5 2 2 1 12 6 +6 8
7   Bồ Đào Nha 5 2 2 1 9 7 +2 8
8   México 5 2 1 2 4 4 0 7
9   Pháp 4 3 0 1 10 2 +8 9 Bị loại ở
Vòng 16 đội
10   Hàn Quốc (H) 4 2 0 2 6 5 +1 6
11   Sénégal 4 1 1 2 2 2 0 4
12   Costa Rica 4 1 1 2 3 4 −1 4
13   Đức 4 1 1 2 6 8 −2 4
14   Nhật Bản 4 1 1 2 4 6 −2 4
15   Ả Rập Xê Út 4 1 1 2 3 5 −2 4
16   New Zealand 4 1 1 2 3 9 −6 4
17   Argentina 3 1 0 2 6 5 +1 3 Bị loại ở
Vòng bảng
18   Iran 3 1 0 2 4 6 −2 3
19   Honduras 3 1 0 2 3 6 −3 3
20   Ecuador 3 0 2 1 4 5 −1 2
21   Nam Phi 3 0 1 2 1 4 −3 1
22   Việt Nam 3 0 1 2 0 6 −6 1
23   Guinée 3 0 1 2 1 9 −8 1
24   Vanuatu 3 0 0 3 4 13 −9 0
Nguồn: FIFA
(H) Chủ nhà.

Tài trợSửa đổi

Hãng phát thanh truyền hìnhSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a ă â b c “FIFA U-20 World Cup South Korea 2015 – Award”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2017. 
  2. ^ a ă “FIFA media”. Twitter. Ngày 24 tháng 9 năm 2015. 
  3. ^ a ă “韓축구 2017년 U-20 월드컵 본격 준비 '킥오프' (bằng tiếng Hàn). Incheon Daily. Ngày 15 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2015. 
  4. ^ “Bidding process opened for five FIFA competitions in 2016 and 2017”. FIFA. Ngày 17 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2013. 
  5. ^ “FIFA Executive Committee fully backs resolution on the fight against racism and discrimination”. FIFA.com. Ngày 28 tháng 5 năm 2013. 
  6. ^ “Black Country World Cup bid scrapped by FA”. Express & Star. Ngày 13 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2013. 
  7. ^ “SA to host U20 Women's World Cup in 2016” (Thông cáo báo chí). Hiệp hội bóng đá Nam Phi. Ngày 6 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2014. 
  8. ^ “FIFA launches 2014 FIFA World Cup Legacy Trust”. FIFA.com. Ngày 5 tháng 12 năm 2013. 
  9. ^ “FIFA executive vows to improve governance and boost female participation in football”. FIFA.com. Ngày 25 tháng 9 năm 2015. 
  10. ^ “Countdown to Korea 2017 begins”. FIFA.com. Ngày 23 tháng 11 năm 2015. 
  11. ^ “Legends Ahn and Park appointed Korea 2017 ambassadors”. FIFA.com. Ngày 18 tháng 5 năm 2016. 
  12. ^ “Official Emblem, Slogan and Look unveiled for FIFA U-20 World Cup Korea Republic 2017”. FIFA.com. Ngày 16 tháng 6 năm 2016. 
  13. ^ “Unveiling of the Official Mascot of the FIFA U-20 World Cup Korea Republic 2017”. FIFA.com. Ngày 25 tháng 8 năm 2016. 
  14. ^ “Search for Korea 2017 volunteers set to begin”. FIFA.com. Ngày 18 tháng 10 năm 2016. 
  15. ^ “Korea Republic 2017 posters released”. FIFA.com. Ngày 27 tháng 10 năm 2016. 
  16. ^ “Korea Republic 2017 venue package tickets go on sale”. FIFA.com. Ngày 30 tháng 10 năm 2016. 
  17. ^ “General ticket sales for Korea Republic 2017 kick off”. FIFA.com. 
  18. ^ “Korea Republic 2017 starts all-out ticket sales on 16 March”. FIFA.com. Ngày 16 tháng 3 năm 2017. 
  19. ^ “NCT DREAM appointed FIFA U-20 World Cup Korea Republic 2017 LOC ambassadors”. FIFA.com. Ngày 15 tháng 2 năm 2017. 
  20. ^ “RELIVE: Watch the Korea Republic 2017 draw on FIFA.com”. FIFA.com. Ngày 14 tháng 3 năm 2017. 
  21. ^ a ă “Hosts Korea Republic to play Guinea in FIFA U-20 World Cup opener”. FIFA.com. Ngày 15 tháng 3 năm 2017. 
  22. ^ “Draw procedures: FIFA U-20 World Cup Korea Republic 2017” (PDF). FIFA.com. 
  23. ^ a ă â b “Regulations – FIFA U-20 World Cup Korea Republic 2017” (PDF). FIFA.com. 
  24. ^ “Countdown to Korea 2017 begins”. FIFA.com. Ngày 23 tháng 11 năm 2015. 
  25. ^ “Trận Schedule FIFA U-20 World Cup Korea 2017” (PDF). FIFA.com. 
  26. ^ “FIFA and adidas extend partnership until 2030”. FIFA.com. FIFA. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017. 
  27. ^ “Coca-Cola renews Fifa football sponsorship until 2022”. Campaignlive.co.uk. Campagin. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017. 
  28. ^ “Gazprom agrees Fifa sponsorship deal”. SportsProMedia.com. SportsPro. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017. 
  29. ^ “Hyundai-Kia drives on as FIFA Partner until 2022”. FIFA.com. FIFA. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017. 
  30. ^ “Qatar Airways announced as Official Partner and Official Airline of FIFA until 2022”. FIFA.com. FIFA. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017. 
  31. ^ “Visa extending World Cup deal for eight years”. SportsBusinessDaily.com. Sports Business Daily. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017. 
  32. ^ “Wanda Group becomes new FIFA Partner”. FIFA.com. FIFA. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017. 
  33. ^ “2017 FIFA U20世界盃”. ELTA.tv. 愛爾達電視. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2017. 

Liên kết ngoàiSửa đổi