Giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Âu

Giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Âu (tiếng Anh: UEFA Nations League) là một cuộc thi bóng đá quốc tế giữa các đội tuyển quốc gia thuộc UEFA. Giải đấu đầu tiên bắt đầu vào tháng 9 năm 2018, sau FIFA World Cup 2018.

Giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Âu
UEFA Nations League.svg
Thành lập2018
Khu vựcChâu Âu (UEFA)
Số đội55
Trang webTrang web chính thức
Giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Âu 2020-21

Mục đích của giải đấu là để thay thế các trận đấu giao hữu quốc tế nằm trong Lịch thi đấu Trận đấu Quốc tế FIFA thành các trận đấu cạnh tranh hơn. Cuộc thi được UEFA coi như một giải đấu lớn.

Giải đấu diễn ra với chu kỳ hai năm một lần và mỗi mùa giải sẽ thi đấu trong 2 năm, vào các thời điểm nằm trong Lịch thi đấu Quốc tế FIFA.

Tại giải đấu này, các quốc gia thành viên sẽ được chia làm bốn phân hạng A, B, C và D, dựa trên đánh giá của UEFA. Trong đó hạng A gồm những đội tuyển được xem là mạnh nhất, hạng D gồm những đội xếp thấp nhất

Bốn đội vô địch của hạngA đủ điều kiện tham dự vòng chung kết, diễn ra tại Bồ Đào Nha vào tháng 6 năm 2019. Bốn quốc gia, mỗi quốc gia thuộc mỗi Liên đoàn, cũng đủ điều kiện tham dự vòng chung kết UEFA Euro 2020.

Lịch sửSửa đổi

Vào tháng 10 năm 2013, chủ tịch Hiệp hội bóng đá Na Uy Yngve Hallén xác nhận có các cuộc thảo luận về một giải đấu mới có đầy đủ các đội tuyển bóng đá thành viên UEFA nhưng chỉ mới ở giai đoạn thiết kế.[1]

Thể thức thi đấu của giải vô địch bóng đá quốc gia châu Âu sẽ xem tất cả 55 đội tuyển quốc gia của thành viên hiệp hội châu Âu chia thành các hạng khác nhau dựa trên thành tích gần đây của họ, các đội tuyển sẽ thi đấu trong mỗi hạng và lên hay xuống hạng dựa vào thành tích thi đấu.[2] Giải đấu đề xuất sẽ diễn ra vào ngày thi đấu quốc tế FIFA, thay thế cho các trận giao hữu và không ảnh hưởng đến lịch thi đấu Giải vô địch bóng đá thế giới hoặc Giải vô địch bóng đá châu Âu.[3]

Vào tháng 3 năm 2014, Tổng thư ký UEFA Gianni Infantino tuyên bố rằng một trong những lợi ích của đề xuất này là giúp đỡ các hiệp hội quốc gia được sắp xếp lịch thi đấu tốt hơn.[3] Chủ tịch Hiệp hội bóng đá Anh Grey Dyke nói đề nghị này là "rất hấp dẫn", khi đội tuyển Anh, dự kiến sẽ chơi với các đội tuyển quốc gia hàng đầu.[3] Chủ tịch hiệp hội bóng đá Hoàng gia Bỉ Steven Martens, nói rằng các quốc gia có vị trí thấp hơn sẽ vẫn được hưởng lợi từ giải đấu vì hợp đồng truyền hình với UEFA sẽ được tập trung.[4]

Giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Âu đã được thông qua bởi 54 hiệp hội thành viên UEFA (Kosovo chưa là thành viên tại thời điểm này) tại Đại hội UEFA định kỳ lần thứ 38 ở Astana vào ngày 27 tháng 3 năm 2014.[5]

Thể thứcSửa đổi

Theo thể thức được chấp thuận (trước khi Kosovo trở thành thành viên của UEFA),[5][6][7] 55 đội tuyển quốc gia của UEFA sẽ được chia thành bốn phân hạng (gọi là League):[8][9] 12 đội hạng A, 12 đội hạng B, 15 đội hạng C, và 16 đội hạng D. Trong phân hạng A, các đội sẽ thi đấu để trở thành nhà vô địch của Giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Âu. Các đội tuyển cũng sẽ thi đấu để thăng và xuống hạng cho một phân bảng cao nhất hoặc thấp nhất. Giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Âu cũng sẽ được liên kết với vòng loại UEFA Euro, mang đến cho các đội tuyển khác một cơ hội để lọt vào Giải vô địch bóng đá châu Âu.[8][9][10]

Thể thức này đã bị chỉ trích vì cho rằng các đội trước đây không đủ khả năng để vượt qua vòng loại Euro thường xuyên sẽ có nhiều cơ hội tham dự Euro hơn các đội mạnh.[11] Ngoài ra, các đội đã bị loại khỏi vòng loại World Cup 2018 sẽ được hưởng lợi khi sẽ xuống một hạng thấp hơn và nâng cao cơ hội tham dự Euro của họ qua các trận play-off Nation League.[12]

Mùa giảiSửa đổi

Mỗi mùa của giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Âu sẽ được diễn ra qua 3 giai đoạn, giai đoạn vòng bảng từ tháng 9 đến tháng 11 cùng năm, vòng chung kết vào tháng 6 năm sau, trong khi vòng playoffs giành vé vớt tới UEFA Euro diễn ra vào tháng 3 sau 2 năm.[8][9][10]

Kết quảSửa đổi

Mùa giải Chủ nhà Chung kết Tranh hạng ba vòng play-off
Vô địch Tỷ số Á quân Hạng ba Tỷ số Hạng tư
2018–2019 Bồ Đào Nha  
Bồ Đào Nha
1-0  
Hà Lan
 
Anh
0-0(6-5)  
Thụy Sĩ
2020–2021 Ý  
Pháp
2-1  
Tây Ban Nha
 
Ý
2-1  
Bỉ

Thành tích đội tuyển theo mùa giảiSửa đổi

  •   Thăng hạng
  •   Trụ hạng
  •   Xuống hạng
  • 1st – Vô địch
  • 2nd – Á quân
  • 3rd – Hạng ba
  • 4th – Hạng tư
  •    – Chủ nhà Chung kết Nations League
Team 2018–19 2020–21
Giải Hạng KQ Giải Hạng KQ
  Albania C 34 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.000000  C
  Andorra D 53 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.000000  D
  Armenia D 45 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.000000  D
  Áo B 18 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.000000  B
  Azerbaijan D 46 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.000000  D
  Belarus D 43 &0000000000000001.000000  C
  Bỉ A 5 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.000000  A 4
  Bosna và Hercegovina B 13 &0000000000000001.000000  A
  Bulgaria C 29 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.000000  C
  Croatia A 9 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-2.1000000  B
  Síp C 36 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-2.1000000  D
  Cộng hòa Séc B 20 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.000000  B
  Đan Mạch B 15 &0000000000000001.000000  A 7
  Anh A 3 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.000000  A
  Estonia C 37 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-2.1000000  D
  Quần đảo Faroe D 50 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.000000  D
  Phần Lan C 28 &0000000000000001.000000  B
  Pháp A 6 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.000000  A 1
  Gruzia D 40 &0000000000000001.000000  C
  Đức A 11 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-2.1000000  A 8
  Gibraltar D 49 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.000000  D
  Hy Lạp C 33 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.000000  C
  Hungary C 31 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.000000  C
  Iceland A 12 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-2.1000000  B
  Israel C 30 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.000000  C
  Ý A 8 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.000000  A 3
  Kazakhstan D 47 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.000000  D
  Kosovo D 42 &0000000000000001.000000  C
  Latvia D 51 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.000000  D
  Liechtenstein D 52 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.000000  D
  Litva C 39 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-2.1000000  D
  Luxembourg D 44 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.000000  D
  Bắc Macedonia D 41 &0000000000000001.000000  C
  Malta D 54 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.000000  D
  Moldova D 48 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.000000  D
  Montenegro C 35 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.000000  C
  Hà Lan A 2 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.000000  A 6
  Bắc Ireland B 24 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-2.1000000  C
  Na Uy C 26 &0000000000000001.000000  B
  Ba Lan A 10 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-2.1000000  B
  Bồ Đào Nha A 1 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.000000  A 5
  Cộng hòa Ireland B 23 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-2.1000000  C
  România C 32 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.000000  C
  Nga B 17 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.000000  B
  San Marino D 55 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.000000  D
  Scotland C 25 &0000000000000001.000000  B
  Serbia C 27 &0000000000000001.000000  B
  Slovakia B 21 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-2.1000000  C
  Slovenia C 38 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-2.1000000  D
  Tây Ban Nha A 7 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.000000  A 2
  Thụy Điển B 16 &0000000000000001.000000  A
  Thụy Sĩ A 4 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.000000  A
  Thổ Nhĩ Kỳ B 22 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-2.1000000  C
  Ukraina B 14 &0000000000000001.000000  A
  Wales B 19 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.000000  B

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Hojem Kvam, Lars (ngày 9 tháng 10 năm 2013). “Hva om Ronaldo, Özil, Balotelli og Pique møtes til ligaspill – med sine landslag?” (bằng tiếng Na Uy). dagbladet.no. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2014.
  2. ^ Gibson, Owen (ngày 10 tháng 10 năm 2013). “Uefa explores internationals shake-up with Nations League plan”. TheGuardian.com. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2014.
  3. ^ a b c “Nations League: New European tournament to be confirmed”. BBC Sport. ngày 26 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2014.
  4. ^ “Nations League moet nieuwe mijlpaal in Europese voetbal worden” (bằng tiếng Hà Lan). zita.be. ngày 26 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2014.
  5. ^ a b “UEFA Nations League receives associations' green light”. UEFA.org. ngày 27 tháng 3 năm 2014.
  6. ^ “UEFA Nations League: all you need to know”. UEFA.com. ngày 27 tháng 3 năm 2014.
  7. ^ “UEFA Nations League/UEFA EURO 2020 qualifying” (PDF). UEFA.com.
  8. ^ a b c “UEFA Nations League format and schedule approved”. UEFA.com. ngày 4 tháng 12 năm 2014.
  9. ^ a b c “UEFA Nations League format and schedule confirmed”. UEFA.org. ngày 4 tháng 12 năm 2014.
  10. ^ a b “UEFA Nations League and European Qualifiers competition format, 2018–2020” (PDF). UEFA.com.
  11. ^ Dunbar, Graham (ngày 25 tháng 3 năm 2017). “As World Cup hope fades, Europeans turn to Nations League”. Associated Press. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2017.
  12. ^ “UEFA Nations League: Losing could improve your chances”. Football-Rankings.info. ngày 14 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2017.

Liên kết ngoàiSửa đổi