Mở trình đơn chính

Giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Âu 2018-19

Giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Âu 2018–19 là mùa giải đầu tiên của giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Âu, một giải đấu được tổ chức với sự tham dự của 55 thành viên của UEFA.[1] Giải đấu này diễn ra từ tháng 9 đến tháng 11 năm 2018 (vòng bảng) và tháng 6 năm 2019 (vòng chung kết), bốn đội nhất bảng tại League A sẽ giành vé dự vòng chung kết UEFA Nations League. Giải cũng là một phần của vòng loại Giải vô địch bóng đá châu Âu 2020.

Giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Âu 2018–19
Chi tiết giải đấu
Thời gianGiai đoạn giải đấu:
6 tháng 9 – 20 tháng 11, 2018 (2018-11-20)
Giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Âu (vòng chung kết):
5–9 tháng 6, 2019 (2019-06-09)
Số đội55
Vị trí chung cuộc
Vô địch Bồ Đào Nha (lần thứ 1)
Á quân Hà Lan
Hạng ba Anh
Hạng tư Thụy Sĩ
Thống kê giải đấu
Số trận đấu142
Số bàn thắng342 (2,41 bàn/trận)
Số khán giả2.467.041 (17.374 khán giả/trận)
Vua phá lướiSerbia Aleksandar Mitrović
(6 bàn)

Mục lục

Thể thứcSửa đổi

Thể thức và lịch thi đấu của giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Âu đã được chấp thuận bởi Ủy ban điều hành UEFA vào ngày 4 tháng 12 năm 2014.[2][3] Theo định dạng được phê duyệt,[1][4][5] 55 đội tuyển quốc gia châu Âu sẽ được chia thành bốn hạng đấu (gọi là "Giải đấu"):[4] 12 đội trong Giải đấu A, 12 đội trong Giải đấu B, 15 đội trong Giải đấu C, và 16 đội trong Giải đấu D.[4] Đối với giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Âu 2018-19, các đội tuyển sẽ được phân chia theo các hạng đấu dựa trên hệ số đội tuyển quốc gia UEFA sau khi kết thúc vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2018 (kết quả vòng play-off sẽ không được tính đến), với các đội tuyển được xếp hạng cao nhất đang thi đấu trong Giải đấu A, v.v.[6]

Mỗi giải đấu sẽ được chia thành bốn bảng có từ ba đến bốn đội, nên mỗi đội sẽ thi đấu bốn hoặc sáu trận với các đội khác cùng bảng (theo thể thức vòng tròn trên sân nhà và sân khách) và thi đấu hai lượt trận liền trong tháng 9, tháng 10 và tháng 11 năm 2018.

Ở hạng đấu cao nhất, Giải đấu A, các đội sẽ thi đấu để chọn ra nhà vô địch. Bốn đội nhất bảng của Giải đấu A sẽ lọt vào vòng chung kết giải vô địch bóng đá các quốc gia vào tháng 6 năm 2019, nơi họ sẽ thi đấu theo thể thức vòng đấu loại trực tiếp, bao gồm các trận bán kết, trận play-off tranh hạng ba, và trận chung kết. Các cặp bán kết, cùng với các đội chủ nhà hành chính cho trận play-off tranh hạng ba và chung kết, được xác định bằng phương pháp rút thăm. Quốc gia chủ nhà sẽ được lựa chọn trong số bốn đội đủ tiêu chuẩn vào tháng 12 năm 2018,[7] với đội thắng trận chung kết được xứng danh nhà vô địch giải vô địch bóng đá các quốc gia.

Các đội cũng sẽ thi đấu để thăng hạng và xuống hạng đến giải đấu cao hơn hoặc thấp hơn. Trong mỗi giải đấu, bốn đội đứng đầu (trừ Giải đấu A) sẽ được thăng hạng, trong khi các đội đứng cuối mỗi bảng (trừ Giải đấu D) sẽ xuống hạng; tuy nhiên, tại Giải đấu C, do các bảng có số đội khác nhau, ba đội bóng ở vị trí thứ tư và đội xếp thứ ba có thành tích thấp nhất sẽ bị xuống hạng.

Bảng xếp hạng bảng (các tiêu chí)Sửa đổi

Nếu hai hoặc nhiều đội trong cùng bảng bằng điểm nhau khi kết thúc bảng đấu, các tiêu chí sau sẽ được áp dụng:[6]

  1. Điểm số trong các trận đấu giữa các đội đang được xét đến
  2. Hiệu số bàn thắng thua trong các trận đấu giữa các đội đang được xét đến
  3. Số bàn thắng trong các trận đấu giữa các đội đang được xét đến.
  4. Số bàn thắng sân khách trong các trận đấu giữa các đội đang được xét đến.
  5. Nếu sau khi việc áp dụng tiêu chí 1 đến 4 vẫn còn các đội ngang nhau, các tiêu chí trên lại được áp dụng một lần nữa.[note 1] Sau đó tới tiêu chí 6-10
  6. Hiệu số bàn thắng thua trong tất cả các trận đấu trong bảng
  7. Số bàn thắng trong tất cả các trận đấu trong bảng
  8. Số bàn thắng sân khách trong tất cả các trận đấu trong bảng
  9. Số trận thắng trong tất cả các trận đấu trong bảng
  10. Số trận thắng sân khách trong tất cả các trận đấu trong bảng.
  11. Điểm fair play (1 điểm cho một thẻ vàng, 3 điểm cho một thẻ đỏ là kết quả của hai thẻ vàng, 3 điểm cho một thẻ đỏ trực tiếp, 4 điểm cho một thẻ vàng và tiếp theo là một thẻ đỏ trực tiếp);
  12. Vị trí trong hệ thống bảng xếp hạng các đội tuyển quốc gia châu Âu;[note 2]

Để xác định đội tệ nhất trong các đội đứng thứ ba bảng ở League C, kết quả thi đấu với đội thứ tư được bỏ đi. Các tiêu chí so sánh là:

  1. Điểm
  2. Hệ số
  3. Số bàn thắng
  4. Số bàn thắng sân khách
  5. Số trận thắng
  6. Số trận thắng sân khách
  7. Điểm fair play (1 điểm cho một thẻ vàng, 3 điểm cho một thẻ đỏ như một hậu quả của hai thẻ vàng, 3 điểm cho một thẻ đỏ trực tiếp, 4 điểm cho một thẻ vàng và bị đuổi bằng một thẻ đỏ trực tiếp);
  8. Vị trí trong hệ thống bảng xếp hạng hệ số đội tuyển quốc gia châu Âu;[note 2]

Bảng xếp hạng giải đấuSửa đổi

Các đội cùng hạng đấu được xếp hạng theo tiêu chuẩn sau đây:

  1. Vị trí trong bảng
  2. Điểm
  3. Hệ số
  4. Số bàn thắng
  5. Số bàn thắng sân khách
  6. Số trận thắng
  7. Số trận thắng sân khách
  8. Điểm fair play (1 điểm cho một thẻ vàng, 3 điểm cho một thẻ đỏ như một hậu quả của hai thẻ vàng, 3 điểm cho một thẻ đỏ trực tiếp, 4 điểm cho một thẻ vàng và bị đuổi bằng một thẻ đỏ trực tiếp);
  9. Vị trí trong hệ thống bảng xếp hạng hệ số đội tuyển quốc gia châu Âu;[note 2]

Đối với hạng C các bảng có số đội khác nhau:

  1. Kết quả thi đấu với đội thứ tư không được tính khi so sánh các đội nhất với nhau, nhì với nhau và ba với nhau.
  2. Khi so sánh các đội hạng tư với nhau vẫn tính tất cả các trận.

Đối với hạng League A, 4 vị trí đầu tiên được xác định dựa trên kết quả chung kết giải vô địch bóng đá các quốc gia

  1. Đội hạng nhất được xếp hạng 1;
  2. Đội hạng nhì được xếp hạng 2;
  3. Đội hạng ba được xếp thứ 3;
  4. Đội hạng tư được xếp thứ 4;

Tiêu chí xếp hạng tổng thểSửa đổi

Đối với mục đích bốc thăm cho vòng loại UEFA EURO, bảng xếp hạng toàn giải đấu UEFA được thiết lập như sau:[6]

  1. 12 đội League A được xếp hạng từ thứ 1 đến thứ 12 theo bảng xếp hạng giải đấu của họ.
  2. 12 đội League B được xếp hạng từ thứ 13 đến thứ 24 theo bảng xếp hạng giải đấu của họ.
  3. 15 đôi League C được xếp hạng từ thứ 25 đến thứ 39 theo bảng xếp hạng giải đấu của họ.
  4. 16 đội League D được xếp hạng từ thứ 40 đến thứ 55 theo bảng xếp hạng giải đấu của họ.

Vòng loại giải vô địch bóng đá châu Âu 2020Sửa đổi

Giải vô địch quốc gia 2018-2019 sẽ được liên kết với vòng loại UEFA Euro 2020 và cung cấp một cơ hội khác để có đủ điều kiện cho Euro năm 2020.

Vòng loại chính sẽ bắt đầu vào tháng 3 năm 2019 thay vì vào tháng 9 năm 2018 sau World Cup 2018, và sẽ kết thúc vào tháng 11 năm 2019. Định dạng vẫn giữ nguyên, mặc dù chỉ có 20 trong 24 suất cho vòng chung kết được quyết định từ vòng loại chính. 55 đội sẽ được chia thành 10 bảng sau khi hoàn thành Giải Vô địch quốc gia châu Âu (năm bảng năm đội và năm bảng sáu đội, với bốn đội tham dự vòng Big Four được đảm bảo là thành viên của bảng năm đội), hai đội xếp nhất nhì trong mỗi bảng đủ điều kiện. Hạt giống bốc thăm bảng sẽ được dựa trên bảng xếp hạng tổng thể của giải vô địch bóng đá các quốc gia.[6] Vòng loại sẽ được diễn ra trên cặp ngày đấu trong tháng 3, tháng 6, tháng 9, tháng 10 và tháng 11 năm 2019.[4]

Sau vòng bảng vòng loại, vòng play-off vòng loại sẽ diễn ra vào tháng 3 năm 2020. Không giống như các mùa trước, những đội tham gia vòng play-off sẽ không được quyết định dựa trên kết quả từ vòng bảng. Thay vào đó, tổng cộng 16 đội sẽ tham gia play-off, diễn ra vào tháng 3 năm 2020, đưa ra cơ hội thứ hai để đủ điều kiện cho Giải vô địch bóng đá châu Âu 2020. Trong mỗi hạng, 4 đội xếp vị trí cao nhất chưa giành được vé tham dự EURO sẽ đá playoffs để chọn một suất. Nếu một hạng chỉ còn chưa tới 4 đội chưa giành vé dự EURO thì sẽ lấy thêm các đội có thành tích tốt ở các hạng thấp hơn dựa trên bảng xếp hạng chung. Vòng playoffs sẽ diễn ra vào tháng 3 ngay trước EURO, đội xếp hạng tốt nhất gặp đội xếp hạng thứ tư, đội xếp hạng thứ hai gặp đội xếp hạng thứ ba, các trận đấu diễn ra trên sân đội xếp hạng cao hơn, hai đội thắng đá một trận duy nhất để chọn ra đội chiến thắng sau cùng.

Lịch thi đấuSửa đổi

Dưới đây là lịch thi đấu của giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Âu 2018–19.[6]

Giai đoạn Vòng Các ngày
Vòng bảng Lượt đấu 1 6–8 tháng 9, 2018 (2018-09-08)
Lượt đấu 2 9–11 tháng 9, 2018 (2018-09-11)
Lượt đấu 3 11–13 tháng 10, 2018 (2018-10-13)
Lượt đấu 4 14–16 tháng 10, 2018 (2018-10-16)
Lượt đấu 5 15–17 tháng 11, 2018 (2018-11-17)
Lượt đấu 6 18–20 tháng 11, 2018 (2018-11-20)
Vòng chung kết Bán kết 5–6 tháng 6, 2019 (2019-06-06)
Tranh hạng ba 9 tháng 6, 2019 (2019-06-09)
Chung kết

Hạt giốngSửa đổi

 
Bản đồ hiển thị các đơn vị mỗi đội tuyển quốc gia sẽ tham gia vào.
  Đội tuyển sẽ tham gia vào giải đấu A
  Đội tuyển sẽ tham gia vào giải đấu B
  Đội tuyển sẽ tham gia vào giải đấu C
  Đội tuyển sẽ tham gia vào giải đấu D

Tất cả 55 đội tuyển quốc gia châu Âu sẽ được tranh tài trong giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Âu 2018–19. 55 thành viên tại thời điểm sẽ được chia thành bốn hạng (gọi là League): 12 đội trong League A, 12 đội trong League B, 15 đội trong League C, và 16 đội trong League D.[4][8][9]

Giải đấu A
Nhóm Đội tuyển Hệ số Hạng
1   Đức 40.747 1
  Bồ Đào Nha 38.655 2
  Bỉ 38.123 3
  Tây Ban Nha 37.311 4
2   Pháp 36.617 5
  Anh 36.231 6
  Thụy Sĩ 34.986 7
  Ý 34.426 8
3   Ba Lan 32.982 9
  Iceland 31.155 10
  Croatia 31.139 11
  Hà Lan 29.866 12
Giải đấu B
Nhóm Đội tuyển Hệ số Hạng
1   Áo 29.418 13
  Wales 29.269 14
  Nga 29.258 15
  Slovakia 28.555 16
2   Thụy Điển 28.487 17
  Ukraina 28.286 18
  Cộng hòa Ireland 28.249 19
  Bosna và Hercegovina 28.200 20
3   Bắc Ireland 27.127 21
  Đan Mạch 27.052 22
  Cộng hòa Séc 27.028 23
  Thổ Nhĩ Kỳ 26.538 24
Giải đấu C
Nhóm Đội tuyển Hệ số Hạng
1   Hungary 26.486 25
  România 26.057 26
  Scotland 25.662 27
  Slovenia 25.148 28
2   Hy Lạp 24.931 29
  Serbia 24.847 30
  Albania 24.430 31
  Na Uy 24.208 32
3   Montenegro 23.912 33
  Israel 22.792 34
  Bulgaria 22.091 35
  Phần Lan 20.501 36
4   Síp 19.491 37
  Estonia 19.441 38
  Litva 18.101 39
Giải đấu D
Nhóm Đội tuyển Hệ số Hạng
1   Azerbaijan 17.761 40
  Bắc Macedonia 17.071 41
  Belarus 16.868 42
  Gruzia 16.523 43
2   Armenia 15.846 44
  Latvia 15.821 45
  Quần đảo Faroe 15.490 46
  Luxembourg 14.231 47
3   Kazakhstan 13.431 48
  Moldova 13.130 49
  Liechtenstein 10.950 50
  Malta 10.870 51
4   Andorra 10.240 52
  Kosovo 9.950 53
  San Marino 8.190 54
  Gibraltar 7.550 55

Lễ bốc thăm cho vòng bảng được ​​diễn ra tại Trung tâm hội nghị SwissTechLausanne, Thụy Sĩ vào lúc 12:00 CET, ngày 24 tháng 1 năm 2018.[10][11][12][13][14]

Vì các lý do chính trị, Armenia và Azerbaijan (do xung đột Nagorno-Karabakh), cũng như Nga và Ukraine (do sự can thiệp quân sự của Nga ở Ukraine), không thể bốc thăm vào bảng chung. Do hạn chế địa điểm thi đấu vào mùa đông, một bảng không chứa quá 2 đội Na Uy, Phần Lan, Estonia, Lithuania. Do khoảng cách đi lại quá xa, một bảng chỉ được chứa một trong các cặp sauː Andorra và Kazakhstan, Quần đảo Faroe và Kazakhstan, Gibraltar và Kazakhstan, Gibraltar & Azerbaijan.[15]

Giải đấu ASửa đổi

Bảng 1Sửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
     
1   Hà Lan 4 2 1 1 8 4 +4 7[a] Giành quyền vào Vòng chung kết 2–0 3–0
2   Pháp 4 2 1 1 4 4 0 7[a] 2–1 2–1
3   Đức (R) 4 0 2 2 3 7 −4 2 Xuống hạng đến Giải đấu B 2–2 0–0
Nguồn: UEFA
(R) Xuống hạng.
Ghi chú:
  1. ^ a ă Hiệu số đối đầu: Hà Lan +1, Pháp −1.

Bảng 2Sửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
     
1   Thụy Sĩ 4 3 0 1 14 5 +9 9[a] Giành quyền vào Vòng chung kết 5–2 6–0
2   Bỉ 4 3 0 1 9 6 +3 9[a] 2–1 2–0
3   Iceland (R) 4 0 0 4 1 13 −12 0 Xuống hạng đến Giải đấu B 1–2 0–3
Nguồn: UEFA
(R) Xuống hạng.
Ghi chú:
  1. ^ a ă Hiệu số đối đầu: Thụy Sĩ +2, Bỉ −2.

Bảng 3Sửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
     
1   Bồ Đào Nha 4 2 2 0 5 3 +2 8 Giành quyền vào Vòng chung kết 1–0 1–1
2   Ý 4 1 2 1 2 2 0 5 0–0 1–1
3   Ba Lan (R) 4 0 2 2 4 6 −2 2 Xuống hạng đến Giải đấu B 2–3 0–1
Nguồn: UEFA
(R) Xuống hạng.

Bảng 4Sửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
     
1   Anh 4 2 1 1 6 5 +1 7 Giành quyền vào Vòng chung kết 1–2 2–1
2   Tây Ban Nha 4 2 0 2 12 7 +5 6 2–3 6–0
3   Croatia (R) 4 1 1 2 4 10 −6 4 Xuống hạng đến Giải đấu B 0–0 3–2
Nguồn: UEFA
(R) Xuống hạng.

Vòng chung kết giải vô địch bóng đá các quốc giaSửa đổi

Lễ bốc thăm diễn ra vào ngày 3 tháng 12 năm 2018, 14:30 (giờ chuẩn Trung Âu) tại khách sạn ShelbourneDublin, Cộng hòa Ireland.[16][17]

Nhánh đấuSửa đổi

Thời gian theo giờ mùa hè Trung Âu (UTC+2), được liệt kê bởi UEFA.

 
Bán kếtChung kết
 
      
 
5 tháng 6 – Porto
 
 
  Bồ Đào Nha3
 
9 tháng 6 – Porto
 
  Thụy Sĩ1
 
  Bồ Đào Nha1
 
6 tháng 6 – Guimarães
 
  Hà Lan0
 
  Hà Lan (h.p.)3
 
 
  Anh1
 
Play-off tranh hạng ba
 
 
9 tháng 6 – Guimarães
 
 
  Thụy Sĩ0 (5)
 
 
  Anh (p)0 (6)

Bán kếtSửa đổi

Bán kết 1Sửa đổi
Bồ Đào Nha   3–1   Thụy Sĩ
Khán giả: 42.415[18]
Trọng tài: Felix Brych (Đức)
Bán kết 2Sửa đổi
Hà Lan   3–1   Anh
Chi tiết

Play-off tranh hạng baSửa đổi

Thụy Sĩ   0–0 (h.p.)   Anh
Chi tiết
Loạt sút luân lưu
5–6

Chung kếtSửa đổi

Bồ Đào Nha   1–0   Hà Lan
Chi tiết

Giải đấu BSửa đổi

Bảng 1Sửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Lên hạng hoặc
xuống hạng
     
1   Ukraina (P) 4 3 0 1 5 5 0 9 Thăng hạng đến Giải đấu A 1–0 1–0
2   Cộng hòa Séc 4 2 0 2 4 4 0 6 1–2 1–0
3   Slovakia (R) 4 1 0 3 5 5 0 3 Xuống hạng đến Giải đấu C 4–1 1–2
Nguồn: UEFA
(P) Lên hạng; (R) Xuống hạng.

Bảng 2Sửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Lên hạng hoặc
xuống hạng
     
1   Thụy Điển (P) 4 2 1 1 5 3 +2 7[a] Thăng hạng đến Giải đấu A 2–0 2–3
2   Nga 4 2 1 1 4 3 +1 7[a] 0–0 2–0
3   Thổ Nhĩ Kỳ (R) 4 1 0 3 4 7 −3 3 Xuống hạng đến Giải đấu C 0–1 1–2
Nguồn: UEFA
(P) Lên hạng; (R) Xuống hạng.
Ghi chú:
  1. ^ a ă Hiệu số đối đầu: Thụy Điển 4, Nga 1.

Bảng 3Sửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Lên hạng hoặc
xuống hạng
     
1   Bosna và Hercegovina (P) 4 3 1 0 5 1 +4 10 Thăng hạng đến Giải đấu A 1–0 2–0
2   Áo 4 2 1 1 3 2 +1 7 0–0 1–0
3   Bắc Ireland (R) 4 0 0 4 2 7 −5 0 Xuống hạng đến Giải đấu C 1–2 1–2
Nguồn: UEFA
(P) Lên hạng; (R) Xuống hạng.

Bảng 4Sửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Lên hạng hoặc
xuống hạng
     
1   Đan Mạch (P) 4 2 2 0 4 1 +3 8 Thăng hạng đến Giải đấu A 2–0 0–0
2   Wales 4 2 0 2 6 5 +1 6 1–2 4–1
3   Cộng hòa Ireland (R) 4 0 2 2 1 5 −4 2 Xuống hạng đến Giải đấu C 0–0 0–1
Nguồn: UEFA
(P) Lên hạng; (R) Xuống hạng.

Giải đấu CSửa đổi

Bảng 1Sửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Lên hạng hoặc
xuống hạng
     
1   Scotland (P) 4 3 0 1 10 4 +6 9 Thăng hạng đến Giải đấu B 3–2 2–0
2   Israel 4 2 0 2 6 5 +1 6 2–1 2–0
3   Albania 4 1 0 3 1 8 −7 3 0–4 1–0
Nguồn: UEFA
(P) Lên hạng.

Bảng 2Sửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Lên hạng hoặc
xuống hạng
       
1   Phần Lan (P) 6 4 0 2 5 3 +2 12 Thăng hạng đến Giải đấu B 1–0 2–0 1–0
2   Hungary 6 3 1 2 9 6 +3 10 2–0 2–1 2–0
3   Hy Lạp 6 3 0 3 4 5 −1 9 1–0 1–0 0–1
4   Estonia (R) 6 1 1 4 4 8 −4 4 Xuống hạng đến Giải đấu D 0–1 3–3 0–1
Nguồn: UEFA
(P) Lên hạng; (R) Xuống hạng.

Bảng 3Sửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Lên hạng hoặc
xuống hạng
       
1   Na Uy (P) 6 4 1 1 7 2 +5 13 Thăng hạng đến Giải đấu B 1–0 2–0 1–0
2   Bulgaria 6 3 2 1 7 5 +2 11 1–0 2–1 1–1
3   Síp (R) 6 1 2 3 5 9 −4 5 Xuống hạng đến Giải đấu D 0–2 1–1 2–1
4   Slovenia (R) 6 0 3 3 5 8 −3 3 1–1 1–2 1–1
Nguồn: UEFA
(P) Lên hạng; (R) Xuống hạng.

Bảng 4Sửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Lên hạng hoặc
xuống hạng
       
1   Serbia (P) 6 4 2 0 11 4 +7 14 Thăng hạng đến Giải đấu B 2–2 2–1 4–1
2   România 6 3 3 0 8 3 +5 12 0–0 0–0 3–0
3   Montenegro 6 2 1 3 7 6 +1 7 0–2 0–1 2–0
4   Litva (R) 6 0 0 6 3 16 −13 0 Xuống hạng đến Giải đấu D 0–1 1–2 1–4
Nguồn: UEFA
(P) Lên hạng; (R) Xuống hạng.

Xếp hạng của các đội xếp thứ baSửa đổi

VT Bg Đội ST T H B BT BB HS Đ Xuống hạng
1 C2   Hy Lạp 4 2 0 2 3 4 −1 6
2 C1   Albania 4 1 0 3 1 8 −7 3
3 C4   Montenegro 4 0 1 3 1 5 −4 1
4 C3   Síp (R) 4 0 1 3 2 7 −5 1 Xuống hạng đến Giải đấu D
Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Chỉ đếm các trận đấu gặp các đội xếp thứ nhất và thứ hai trong bảng, 1) Điểm; 2) Hiệu số; 3) Tỷ số; 4) Tỷ số sân khách; 5) Đội thắng; 6) Đội thắng sân khách; 7) Điểm giải phong cách; 8) Hệ số đội tuyển quốc gia UEFA.
(R) Xuống hạng.

Giải đấu DSửa đổi

Bảng 1Sửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Lên hạng        
1   Gruzia (P) 6 5 1 0 12 2 +10 16 Thăng hạng đến Giải đấu C 2–1 1–0 3–0
2   Kazakhstan 6 1 3 2 8 7 +1 6 0–2 1–1 4–0
3   Latvia 6 0 4 2 2 6 −4 4 0–3 1–1 0–0
4   Andorra 6 0 4 2 2 9 −7 4 1–1 1–1 0–0
Nguồn: UEFA
(P) Lên hạng.

Bảng 2Sửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Lên hạng        
1   Belarus (P) 6 4 2 0 10 0 +10 14 Thăng hạng đến Giải đấu C 1–0 0–0 5–0
2   Luxembourg 6 3 1 2 11 4 +7 10 0–2 4–0 3–0
3   Moldova 6 2 3 1 4 5 −1 9 0–0 1–1 2–0
4   San Marino 6 0 0 6 0 16 −16 0 0–2 0–3 0–1
Nguồn: UEFA
(P) Lên hạng.

Bảng 3Sửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Lên hạng        
1   Kosovo (P) 6 4 2 0 15 2 +13 14 Thăng hạng đến Giải đấu C 4–0 2–0 3–1
2   Azerbaijan 6 2 3 1 7 6 +1 9 0–0 2–0 1–1
3   Quần đảo Faroe 6 1 2 3 5 10 −5 5 1–1 0–3 3–1
4   Malta 6 0 3 3 5 14 −9 3 0–5 1–1 1–1
Nguồn: UEFA
(P) Lên hạng.

Bảng 4Sửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Lên hạng        
1   Bắc Macedonia (P) 6 5 0 1 14 5 +9 15 Thăng hạng đến Giải đấu C 2–0 4–0 4–1
2   Armenia 6 3 1 2 14 8 +6 10 4–0 0–1 2–1
3   Gibraltar 6 2 0 4 5 15 −10 6 0–2 2–6 2–1
4   Liechtenstein 6 1 1 4 7 12 −5 4 0–2 2–2 2–0
Nguồn: UEFA
(P) Lên hạng.

Cầu thủ ghi bàn hàng đầuSửa đổi

Bảng xếp hạng tổng thểSửa đổi

Bảng xếp hạng tổng thể sẽ được sử dụng cho hạt giống trong bốc thăm vòng bảng vòng loại giải vô địch bóng đá châu Âu 2020.

Giải đấu A Giải đấu B
XH Đội ST Đ
1   Bồ Đào Nha 4 8
2   Hà Lan 4 7
3   Anh 4 7
4   Thụy Sĩ 4 9
5   Bỉ 4 9
6   Pháp 4 7
7   Tây Ban Nha 4 6
8   Ý 4 5
9   Croatia 4 4
10   Ba Lan 4 2
11   Đức 4 2
12   Iceland 4 0
Nguồn: UEFA
XH Đội ST Đ
13   Bosna và Hercegovina 4 10
14   Ukraina 4 9
15   Đan Mạch 4 8
16   Thụy Điển 4 7
17   Nga 4 7
18   Áo 4 7
19   Wales 4 6
20   Cộng hòa Séc 4 6
21   Slovakia 4 3
22   Thổ Nhĩ Kỳ 4 3
23   Cộng hòa Ireland 4 2
24   Bắc Ireland 4 0
Nguồn: UEFA
Giải đấu C Giải đấu D
XH Đội ST Đ
25   Scotland 4 9
26   Na Uy 4 9
27   Serbia 4 8
28   Phần Lan 4 6
29   Bulgaria 4 7
30   Israel 4 6
31   Hungary 4 6
32   România 4 6
33   Hy Lạp 4 6
34   Albania 4 3
35   Montenegro 4 1
36   Síp 4 1
37   Estonia 6 4
38   Slovenia 6 3
39   Litva 6 0
Nguồn: UEFA
XH Đội ST Đ
40   Gruzia 6 16
41   Bắc Macedonia 6 15
42   Kosovo 6 14
43   Belarus 6 14
44   Luxembourg 6 10
45   Armenia 6 10
46   Azerbaijan 6 9
47   Kazakhstan 6 6
48   Moldova 6 9
49   Gibraltar 6 6
50   Quần đảo Faroe 6 5
51   Latvia 6 4
52   Liechtenstein 6 4
53   Andorra 6 4
54   Malta 6 3
55   San Marino 6 0
Nguồn: UEFA

Tiền thưởngSửa đổi

Tiền thưởng được phân bổ đã được công bố vào tháng 3 năm 2018.[20] Tổng cộng 76,25 triệu € trong các khoản tiền đoàn kết và tiền thưởng sẽ được phân bổ cho 55 đội tuyển quốc gia tham gia.

Chi phí đoàn kết cho mỗi đội tuyển được quy mô theo giải đấu:

  • Giải đấu A: 1.500.000 €
  • Giải đấu B: 1.000.000 €
  • Giải đấu C: 750.000 €
  • Giải đấu D: 500.000 €

Ngoài ra, các đội nhất bảng của mỗi giải đấu sẽ nhận được các khoản tiền thưởng sau đây:

  • Nhất bảng giải đấu A: 1.500.000 €
  • Nhất bảng giải đấu B: 1.000.000 €
  • Nhất bảng giải đấu C: 750.000 €
  • Nhất bảng giải đấu D: 500.000 €

Bốn đội nhất bảng của giải đấu A sẽ tham gia vào vòng chung kết giải vô địch bóng đá các quốc gia, cũng sẽ nhận được các khoản tiền thưởng sau đây dựa trên thành tích:

  • Vô địch: 4.500.000 €
  • Á quân: 3.500.000 €
  • Hạng ba: 2.500.000 €
  • Hạng tư: 1.500.000 €

Định nghĩa này là các khoản tiền đoàn kết và tiền thưởng tối đa là 7,5 triệu € cho mội đội tuyển từ giải đấu A, 2 triệu € cho mội đội tuyển từ giải đấu B, 1,5 triệu € cho mội đội tuyển từ giải đấu C, và 1 triệu € cho một đội tuyển từ giải đấu D.

Play-off vòng loại giải vô địch bóng đá châu Âu 2020Sửa đổi

Những đội không giành vé trực tiếp tới EURO sẽ tranh 4 suất còn lại tại vòng playoff. Trong mỗi hạng, 4 đội xếp vị trí cao nhất chưa giành được vé tham dự EURO sẽ đá play-off để chọn một suất. Nếu một hạng chỉ còn chưa tới 4 đội chưa giành vé dự EURO thì sẽ lấy thêm các đội có thành tích tốt ở các hạng thấp hơn dựa trên bảng xếp hạng chung. Vòng playoffs sẽ diễn ra vào tháng 3 ngay trước EURO, đội xếp hạng tốt nhất gặp đội xếp hạng thứ tư, đội xếp hạng thứ hai gặp đội xếp hạng thứ ba, các trận đấu diễn ra trên sân đội xếp hạng cao hơn, hai đội thắng đá một trận duy nhất để chọn ra đội chiến thắng sau cùng.

Quá trình lựa chọn đội tuyển sẽ xác định 16 đội tuyển sẽ thi đấu trong vòng play-off.[21]

  Vượt qua vòng loại trực tiếp cho vòng chung kết
  Giành quyền vào play-off (trong chữ đậm)
  Được đảm bảo về một suất vé play-off, nhưng vẫn có thể vượt qua vòng loại trực tiếp cho vòng chung kết
Giải đấu A
Đội tuyển Hạng
  Bồ Đào Nha[GW] 1
  Hà Lan[GW][H] 2
  Anh[GW][H] 3
  Thụy Sĩ[GW] 4
  Bỉ 5
  Pháp 6
  Tây Ban Nha[H] 7
  Ý[H] 8
  Croatia 9
  Ba Lan 10
  Đức[H] 11
  Iceland 12
Giải đấu B
Đội tuyển Hạng
  Bosna và Hercegovina[GW] 13
  Ukraina[GW] 14
  Đan Mạch[GW][H] 15
  Thụy Điển[GW] 16
  Nga[H] 17
  Áo 18
  Wales 19
  Cộng hòa Séc 20
  Slovakia 21
  Thổ Nhĩ Kỳ 22
  Cộng hòa Ireland[H] 23
  Bắc Ireland 24
Giải đấu C
Đội tuyển Hạng
  Scotland[GW][H] 25
  Na Uy[GW] 26
  Serbia[GW] 27
  Phần Lan[GW] 28
  Bulgaria 29
  Israel 30
  Hungary[H] 31
  România[H] 32
  Hy Lạp 33
  Albania 34
  Montenegro 35
  Síp 36
  Estonia 37
  Slovenia 38
  Litva 39
Giải đấu D
Đội tuyển Hạng
  Gruzia[GW] 40
  Bắc Macedonia[GW] 41
  Kosovo[GW] 42
  Belarus[GW] 43
  Luxembourg 44
  Armenia 45
  Azerbaijan[H] 46
  Kazakhstan 47
  Moldova 48
  Gibraltar 49
  Quần đảo Faroe 50
  Latvia 51
  Liechtenstein 52
  Andorra 53
  Malta 54
  San Marino 55

Ghi chú

  1. GW Đội thắng bảng Nations League
  2. H Chủ nhà giải vô địch bóng đá châu Âu 2020

Ghi chúSửa đổi

  1. ^ When there are two or more teams tied in points, criteria 1 to 4 are applied. After these criteria are applied, they may define the position of some of the teams involved, but not all of them. For example, if there is a three-way tie on points, the application of the first four criteria may only break the tie for one of the teams, leaving the other two teams still tied. In this case, the tiebreaking procedure is resumed, from the beginning, for those teams that are still tied.
  2. ^ a ă â If two or more associations have the same reference period coefficient, the following criteria are applied to the most recent half cycle:[6]
    1. Coefficient;
    2. Average goal difference;
    3. Average number of goals scored;
    4. Average number of away goals scored;
    5. Average fair play conduct (1 point for a single yellow card, 3 points for a red card as a consequence of two yellow cards, 3 points for a direct red card, 4 points for a yellow card followed by a direct red card);
    6. Bốc thăm

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a ă “UEFA Nations League receives associations' green light”. UEFA.org. Ngày 27 tháng 3 năm 2014. 
  2. ^ “UEFA Nations League format and schedule approved”. UEFA.com. Ngày 4 tháng 12 năm 2014. 
  3. ^ “UEFA Nations League format and schedule confirmed”. UEFA.org. Ngày 4 tháng 12 năm 2014. 
  4. ^ a ă â b c “UEFA Nations League: all you need to know”. UEFA.com. Ngày 21 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2016. 
  5. ^ “UEFA Nations League/UEFA EURO 2020 qualifying” (PDF). UEFA.com. 
  6. ^ a ă â b c d “Regulations of the UEFA Nations League 2018/19” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. Ngày 28 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2017. 
  7. ^ “Lyon to host 2018 UEFA Europa League final”. UEFA. Ngày 9 tháng 12 năm 2016. 
  8. ^ “Confirmed: How the UEFA Nations League will line up”. UEFA.com (Union of European Football Associations). Ngày 11 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2017. 
  9. ^ “National Team Coefficients Overview” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. Ngày 11 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2017. 
  10. ^ “UEFA Nations League format confirmed”. UEFA.com (Union of European Football Associations). Ngày 20 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2017. 
  11. ^ “All you need to know: UEFA Nations League draw”. UEFA.com (Union of European Football Associations). Ngày 17 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2018. 
  12. ^ “League Phase Draw Press Kit” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. Ngày 22 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2018. 
  13. ^ “Group stage draw”. UEFA.com. Ngày 24 tháng 1 năm 2018. 
  14. ^ “UEFA Nations League 2018/19 League Phase draw”. UEFA.com (Union of European Football Associations). Ngày 24 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2018. 
  15. ^ “UEFA Nations League 2018/19 – League Phase Draw Procedure” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. Ngày 7 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2017. 
  16. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên UNLF draw
  17. ^ “UEFA Nations League Finals draw”. UEFA.com. 
  18. ^ “Match report – Group A – Senegal v Poland” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. 29 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2019. 
  19. ^ “Full Time Report – Semi-finals – Netherlands v England” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. 6 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2019. 
  20. ^ “UEFA Nations League solidarity and bonus fees”. UEFA.com (Union of European Football Associations). Ngày 23 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2018. 
  21. ^ “UEFA EURO 2020 play-offs as they stand”. UEFA.com (Union of European Football Associations). Ngày 20 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2018. 

Liên kết ngoàiSửa đổi