Mở trình đơn chính

Giải vô địch bóng đá châu Âu năm 2016 (còn gọi là UEFA Euro 2016) là Giải vô địch bóng đá châu Âu lần thứ 15, do Liên đoàn bóng đá châu Âu tổ chức. Vòng chung kết được tổ chức tại Pháp vào mùa hè năm 2016, bắt đầu từ ngày 10 tháng 6 đến ngày 10 tháng 7 năm 2016.[4][5] Đây là lần thứ 3, Pháp đăng cai giải đấu này sau các năm 19601984.

Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016
Championnat d'Europe de football 2016 (tiếng Pháp)
UEFA Euro 2016 Logo.svg
Biểu trưng chính thức của Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016
Le Rendez-Vous
Chi tiết giải đấu
Nước chủ nhà Pháp
Thời gian10 tháng 6 – 10 tháng 7 năm 2016
Số đội24 (từ 1 liên đoàn)
Địa điểm thi đấu10 (tại 10 thành phố chủ nhà)
Vị trí chung cuộc
Vô địch Bồ Đào Nha (lần thứ 1)
Á quân Pháp
Thống kê giải đấu
Số trận đã đấu51
Số bàn thắng108 (2,12 bàn/trận)
Số khán giả2.427.303 (47.594 khán giả/trận)
Vua phá lướiPháp Antoine Griezmann
(6 bàn)[1]
Cầu thủ
xuất sắc nhất
Pháp Antoine Griezmann[2]
Cầu thủ trẻ
xuất sắc nhất
Bồ Đào Nha Renato Sanches[3]
2012
2020

UEFA Euro 2016 là vòng chung kết đầu tiên có 24 đội tuyển tranh tài, thay vì 16 đội như trước đây từ năm 1996.[6] Đây cũng là kỳ Euro ghi nhận có nhiều vụ bạo loạn nghiêm trọng do các cổ động viên viên quá khích gây nên và do khủng bố diễn ra tại Pháp sau giải đấu.[7]

Đội tuyển Bồ Đào Nha đã giành chức vô địch lần đầu tiên trong lịch sử sau khi đánh bại đội tuyển chủ nhà Pháp với tỉ số 1–0 bằng bàn thắng duy nhất của tiền đạo Éder ở phút thứ 109 của hiệp phụ thứ 2 và chính thức trở thành đại diện của UEFA giành quyền tham dự Cúp Liên đoàn các châu lục 2017 diễn ra tại Nga.[8]

Mục lục

Chọn nước chủ nhàSửa đổi

Pháp giành quyền đăng cai sau khi vượt qua ÝThổ Nhĩ Kỳ. Ở vòng thứ hai, Pháp thắng Thổ Nhĩ Kỳ với số phiếu 7/6. Kết quả được công bố vào ngày 28 tháng 5 năm 2010.[9]

Kết quả
Quốc gia Số phiếu[10]
Vòng 1 Vòng 2
  Pháp 43 7
  Thổ Nhĩ Kỳ 38 6
  Ý 23 Loại
Tổng số phiếu 104 13
  • Vòng 1: Mỗi thành viên trong số mười ba thành viên của Ban chấp hành UEFA xếp hạng 3 đấu thầu đầu tiên, thứ hai và thứ ba. Vị trí đầu tiên xếp hạng đã nhận được 5 điểm, vị trí thứ hai 2 điểm, và thứ ba diễn ra 1 điểm. thành viên điều hành của đấu thầu quốc gia đã không được biểu quyết.
  • Vòng 2: Mười ba thành viên cùng bình chọn cho một trong hai vòng chung kết.

Vòng loạiSửa đổi

 
  Đội giành quyền tham dự Euro 2016
  Đội không vượt qua vòng loại

Lễ bốc thăm vòng loại đã diễn ra tại Palais des Congres AcropolisNice vào ngày 23 tháng 2 năm 2014.[5][11] Các trận đấu vòng loại sẽ bắt đầu vào tháng 9 năm 2014.[4][12] So với trước đây, việc mở rộng số đội tham dự lên đến 24 đội giúp cho các đội bóng xếp hạng trung bình có cơ hội lớn hơn để được tham dự vòng chung kết.

Bên cạnh đội chủ nhà Pháp được đặc cách vào thẳng vòng chung kết, 53 đội bóng còn lại phải tham dự vòng loại để chọn ra 23 đội xuất sắc nhất giành quyền tham dự vòng chung kết cùng với chủ nhà Pháp. Các hạt giống được hình thành trên cơ sở các hệ số đội tuyển quốc gia của UEFA, với nhà vô địch Euro 2012 Tây Ban Nha và chủ nhà Pháp được chọn làm hạt giống đầu tiên. 53 đội đã được rút ra thành 8 nhóm 6 đội và 1 nhóm 5 đội. Hai đội nhất, nhì của mỗi bảng, và đội xếp thứ ba có thành tích tốt nhất sẽ giành quyền vào thẳng vòng chung kết. 8 đội xếp thứ ba còn lại sẽ thi đấu hai lượt vào vòng play-off để xác định chọn ra thêm 4 đội vào thẳng vòng chung kết.[13][14][15]

Các đội tham dựSửa đổi

Đội tuyển Tư cách lọt vào Ngày lọt vào Các lần tham dự trước[n 1]
  Pháp Chủ nhà 22 tháng 1 năm 2012 8 (1960, 1984, 1992, 1996, 2000, 2004, 2008, 2012)
  Anh Nhất bảng E 1 tháng 1 năm 2015 8 (1968, 1980, 1988, 1992, 1996, 2000, 2004, 2012)
  Cộng hòa Séc[n 2] Nhất bảng A 1 tháng 1 năm 2015 8 (1960, 1976, 1980, 1996, 2000, 2004, 2008, 2012)
  Iceland Nhì bảng A 1 tháng 1 năm 2015 0 (lần đầu)
  Áo Nhất bảng G 1 tháng 1 năm 2015 1 (2008)
  Bắc Ireland Nhất bảng F 1 tháng 1 năm 2015 0 (lần đầu)
  Bồ Đào Nha Nhất bảng I 18 tháng 02, 2015 6 (1984, 1996, 2000, 2004, 2008, 2012)
  Tây Ban Nha Nhất bảng C 18 tháng 02, 2015 9 (1964, 1980, 1984, 1988, 1996, 2000, 2004, 2008, 2012)
  Thụy Sĩ Nhì bảng E 18 tháng 02, 2015 3 (1996, 2004, 2008)
  Ý Nhất bảng H 18 tháng 02, 2015 8 (1968, 1980, 1988, 1996, 2000, 2004, 2008, 2012)
  Bỉ Nhất bảng B 18 tháng 02, 2015 4 (1972, 1980, 1984, 2000)
  Wales Nhì bảng B 18 tháng 02, 2015 0 (lần đầu)
  România Nhì bảng F 18 tháng 02, 2015 4 (1984, 1996, 2000, 2008)
  Albania Nhì bảng I 18 tháng 02, 2015 0 (lần đầu)
  Đức[n 3] Nhất bảng D 18 tháng 02, 2015 11 (1972, 1976, 1980, 1984, 1988, 1992, 1996, 2000, 2004, 2008, 2012)
  Ba Lan Nhì bảng D 18 tháng 02, 2015 2 (2008, 2012)
  Nga[n 4] Nhì bảng G 18 tháng 02, 2015 10 (1960, 1964, 1968, 1972, 1988, 1992, 1996, 2004, 2008, 2012)
  Slovakia Nhì bảng C 18 tháng 02, 2015 0 (lần đầu)
  Croatia Nhì bảng H 01 tháng 05, 2015 4 (1996, 2004, 2008, 2012)
  Thổ Nhĩ Kỳ Đội đứng thứ ba xuất sắc nhất 01 tháng 05, 2015 3 (1996, 2000, 2008)
  Hungary Thắng trận play-off 01 tháng 01, 2016 2 (1964, 1972)
  Cộng hòa Ireland Thắng trận play-off 01 tháng 01, 2016 2 (1988, 2012)
  Thụy Điển Thắng trận play-off 07 tháng 02, 2016 5 (1992, 2000, 2004, 2008, 2012)
  Ukraina Thắng trận play-off 07 tháng 02, 2016 1 (2012)
  1. ^ In đậm: vô địch năm tham dự, In nghiêng: chủ nhà (hoặc đồng chủ nhà)[16].
  2. ^ Từ năm 1960 đến năm 1980, Cộng hòa Séc tham dự Euro với tên gọi Tiệp Khắc
  3. ^ Từ năm 1972 đến năm 1988, Đức tham dự giải vô địch bóng đá châu Âu với tên gọi Tây Đức
  4. ^ Từ năm 1960 đến năm 1988, Nga tham dự giải vô địch bóng đá châu Âu với tên gọi Liên Xô và năm 1992 với tên gọi CIS

Các đội đáng chú ý vắng mặt ở kỳ Euro này:   Hà Lan,   Đan Mạch,   Hy Lạp

Bốc thăm chia bảngSửa đổi

Lễ bốc thăm vòng chung kết sẽ diễn ra tại ParisPháp vào ngày 12 tháng 12 năm 2015, lúc 18:00 (CET).[4][5][17][18] Đội chủ nhà Pháp và đương kim vô địch EURO 2012 Tây Ban Nha nghiễm nhiên nằm ở nhóm 1.[19] 22 đội còn lại được xếp lần lượt vào nhóm 1 đến 4 căn cứ vào bảng xếp hạng Đội tuyển quốc gia tháng 10 năm 2015 của UEFA.[20][21][22][23]

Nhóm 11
Đội Điểm Hạng
  Tây Ban Nha2 37.962 2
  Đức 40.236 1
  Anh 35.963 3
  Bồ Đào Nha 35.138 4
  Bỉ 34.442 5
Nhóm 2
Đội Điểm Hạng
  Ý 34.345 6
  Nga 31.345 9
  Thụy Sĩ 31.254 10
  Áo 30.932 11
  Croatia 30.642 12
  Ukraina 30.313 14
Nhóm 3
Đội Điểm Hạng
  Cộng hòa Séc 29.403 15
  Thụy Điển 29.028 16
  Ba Lan 28.306 17
  România 28.038 18
  Slovakia 27.171 19
  Hungary 27.142 20
Nhóm 4
Đội Điểm Hạng
  Thổ Nhĩ Kỳ 27.033 22
  Cộng hòa Ireland 26.902 23
  Iceland 25.388 27
  Wales 24.531 28
  Albania 23.216 31
  Bắc Ireland 22.961 33
1 Chủ nhà Pháp (số điểm 33.599) nghiễm nhiên nằm ở vị trí A1.[19]
2 Đương kim vô địch Tây Ban Nha nghiễm nhiên nằm ở nhóm 1.[19]

Danh sách cầu thủSửa đổi

Trọng tàiSửa đổi

Vào ngày 07 tháng 02 năm 2016, UEFA công bố 18 trọng tài tham gia điều khiển các trận đấu của Euro 2016.[24] Danh sách trọng tài được công bố vào ngày 16 tháng 4 năm 2016.[25]

Quốc gia Trọng tài Trợ lý trọng tài Giám sát trọng tài Giám sát trận đấu
  Anh Martin Atkinson Michael Mullarkey
Stephan Child
Gary Beswick
Michael Oliver
Craig Pawson
Đức–Ukraina (Bảng C)
Hungary–Bồ Đào Nha (Bảng F)
Wales–Bắc Ireland (vòng 16 đội)
  Đức Felix Brych Mark Borsch
Stefan Lupp
Marco Achmüller
Bastian Dankert
Marco Fritz
Anh–Wales (Bảng B)
Thụy Điển–Bỉ (Bảng E)
Ba Lan–Bồ Đào Nha (tứ kết)
  Thổ Nhĩ Kỳ Cüneyt Çakır Bahattin Duran
Tarık Ongun
Mustafa Emre Eyisoy
Hüseyin Göçek
Barış Şimşek
Bồ Đào Nha–Iceland (Bảng F)
Bỉ–Cộng hòa Ireland (Bảng E)
Ý–Tây Ban Nha (vòng 16 đội)
  Anh Mark Clattenburg Simon Beck
Jake Collin
Stuart Burt
Anthony Taylor
Andre Marriner
Bỉ–Ý (Bảng E)
Cộng hòa Séc–Croatia (Bảng D)
Thụy Sĩ–Ba Lan (vòng 16 đội)
Bồ Đào Nha–Pháp (chung kết)
  Scotland Willie Collum   Damien MacGraith
Francis Connor
Douglas Ross
Bobby Madden
John Beaton
Pháp–Albania (Bảng A)
Cộng hòa Séc–Thổ Nhĩ Kỳ (Bảng D)
  Thụy Điển Jonas Eriksson Mathias Klasenius
Daniel Wärnmark
Mehmet Culum
Stefan Johannesson
Markus Strömbergsson
Thổ Nhĩ Kỳ–Croatia (Bảng D)
Nga–Wales (Bảng B)
Bồ Đào Nha–Wales (bán kết)
  România Ovidiu Hațegan Octavian Şovre
Sebastian Gheorghe
Radu Ghinguleac
Alexandru Tudor
Sebastian Colţescu
Ba Lan–Bắc Ireland (Bảng C)
Ý–Cộng hòa Ireland (Bảng E)
  Nga Sergei Karasev Anton Averyanov
Tikhon Kalugin
Nikolai Golubev[a]
Sergey Lapochkin
Sergey Ivanov
România–Thụy Sĩ (Bảng A)
Iceland–Hungary (Bảng F)
  Hungary Viktor Kassai György Ring
Vencel Tóth
István Albert
Tamás Bognar
Ádám Farkas
Pháp–România (Bảng A)
Ý–Thụy Điển (Bảng E)
Đức–Ý (tứ kết)
  Cộng hòa Séc Pavel Královec   Roman Slyško
Martin Wilczek
Tomas Mokrusch
Peter Ardeleanu
Michal Patak
Ukraina–Bắc Ireland (Bảng C)
România–Albania (Bảng A)
  Hà Lan Björn Kuipers Sander Van Roekel
Erwin Zeinstra
Mario Diks
Pol van Boekel
Richard Liesveld
Đức–Ba Lan (Bảng C)
Croatia–Tây Ban Nha (Bảng D)
Pháp–Iceland (tứ kết)
  Ba Lan Szymon Marciniak Paweł Sokolnicki
Tomasz Listkiewicz
Radosław Siejka
Paweł Raczkowski
Tomasz Musiał
Tây Ban Nha–Croatia (Bảng D)
Iceland–Áo (Bảng F)
Đức–Slovakia (vòng 16 đội)
  Serbia Milorad Mažić Milovan Ristić
Dalibor Đurđević
Nemanja Petrović (standby)
Danilo Grujić
Nenad Đokić
Cộng hòa Ireland–Thụy Điển (Bảng E)
Tây Ban Nha–Thổ Nhĩ Kỳ (Bảng D)
Hungary–Bỉ (vòng 16 đội)
  Na Uy Svein Oddvar Moen Kim Thomas Haglund
Frank Andås
Sven Erik Midthjell
Ken Henry Johnsen
Svein-Erik Edvartsen
Wales–Slovakia (Bảng B)
Ukraina–Ba Lan (Bảng C)
  Ý Nicola Rizzoli Elenito Di Liberatore
Mauro Tonolini
Gianluca Cariolato
Luca Banti
Antonio Damato[b]
Anh–Nga (Bảng B)
Bồ Đào Nha–Áo (Bảng F)
Pháp–Cộng hòa Ireland (vòng 16 đội)
Đức–Pháp (bán kết)
  Slovenia Damir Skomina Jure Praprotnik
Robert Vukan
Bojan Ul
Matej Jug
Slavko Vinčić
Nga–Slovakia (Bảng B)
Thụy Sĩ–Pháp (Bảng A)
Anh–Iceland (vòng 16 đội)
Wales–Bỉ (tứ kết)
  Pháp Clément Turpin Frédéric Cano
Nicolas Danos
Cyril Gringore
Benoît Bastien
Fredy Fautrel
Áo–Hungary (Bảng F)
Bắc Ireland–Đức (Bảng C)
  Tây Ban Nha Carlos Velasco Carballo Roberto Alonso Fernández
Juan Carlos Yuste Jiménez
Raúl Cabañero Martínez
Jesús Gil Manzano
Carlos del Cerro Grande
Albania–Thụy Sĩ (Bảng A)
Slovakia–Anh (Bảng B)
Croatia–Bồ Đào Nha (vòng 16 đội)

Ghi chú

  1. ^ Anton Averyanov đã được thay thế bởi Nikolai Golubev sau khi bị xét nghiệm thể dục.[26]
  2. ^ Luca Banti đã được thay thế bởi Daniele Orsato sau khi rút vì lý do cá nhân.[27]
  •    Trọng tài bắt chính trận chung kết.

Dưới đây là danh sách các trọng tài bàn:[25]

Các sân vận độngSửa đổi

Ban đầu, có 12 sân vận động đã được lựa chọn vào ngày 22 tháng 1 năm 2012. Các địa điểm đã được giảm xuống thành 9 địa điểm vào cuối tháng 5 năm 2011, nhưng nó đã được đề xuất trong tháng 6 năm 2011 rằng 11 địa điểm có thể được đăng cai các trận đấu.[28] Các thành viên Liên đoàn bóng đá Pháp đã phải chọn 9 sân vận động sẽ thực sự được sử dụng. Sự lựa chọn cho các sân bóng này là không thể tranh cãi - sân vận động Stade de France của Pháp, 4 sân vận động mới được xây dựng ở Lille, Lyon, NiceBordeaux và các thành phố lớn nhất, ParisMarseille. Hai địa điểm còn lại cuối cùng, sau khi chọn Strasbourg không tham gia vì lý do tài chính sau khi bị xuống hạng,[29] 2 địa điểm đã được chọn là LensNancy ở vòng bỏ phiếu đầu tiên, thay vì Saint-ÉtienneToulouse. Trong tháng 6 năm 2011, số lượng các địa điểm chủ nhà được tăng lên 10 vì giải đấu này mở rộng lên 24 đội, thay vì 16 đội như trước đây.[30][31] Quyết định này cho thấy các thành phố ToulouseSaint-Étienne gia nhập danh sách các địa điểm thi đấu. Tuy nhiên, vào tháng 12 năm 2011, Nancy tuyên bố rút lui, sau khi sân nhà của thành phố này không đủ điều kiện,[32] để 9 thành phố chủ nhà của giải sẽ được sử dụng. Các sân vận động BeaujoireNantessân vận động MossonMontpellier, địa điểm từng được sử dụng ở World Cup 1998 cũng không được chọn. Danh sách cuối cùng trong 10 thành phố đã được Ủy ban điều hành UEFA xác nhận vào ngày 25 tháng 1 năm 2013.[33]

Saint-Denis 2 5 Marseille 1 2 3 4 Lyon 1 2 4 5 Lille
Stade de France Sân vận động Vélodrome Sân vận động Olympique Lyonnais Sân vận động Pierre-Mauroy
48°55′28″B 2°21′36″Đ / 48,92444°B 2,36°Đ / 48.92444; 2.36000 (Stade de France) 43°16′11″B 5°23′45″Đ / 43,26972°B 5,39583°Đ / 43.26972; 5.39583 (Stade Vélodrome) 45°45′56″B 4°58′52″Đ / 45,76556°B 4,98111°Đ / 45.76556; 4.98111 (Stade des Lumières) 50°36′43″B 3°07′50″Đ / 50,61194°B 3,13056°Đ / 50.61194; 3.13056 (Stade Pierre-Mauroy)
Sức chứa: 81.338 Sức chứa: 67.394 Sức chứa: 59.286 Sức chứa: 50.186
     
 
Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 (Pháp)
 
Paris 1 2 3 4 Bordeaux 1 2
Sân vận động Công viên các Hoàng tử Sân vận động Bordeaux
48°50′29″B 2°15′11″Đ / 48,84139°B 2,25306°Đ / 48.84139; 2.25306 (Parc des Princes) 44°53′50″B 0°33′43″T / 44,89722°B 0,56194°T / 44.89722; -0.56194 (Bordeaux)
Sức chứa: 47.000 Sức chứa: 42.115
   
   
Saint-Étienne 2 4 5 Nice Lens 2 4 Toulouse 1 2
Sân vận động Geoffroy-Guichard Allianz Riviera Sân vận động Bollaert-Delelis Sân vận động Municipal
45°27′39″B 4°23′24″Đ / 45,46083°B 4,39°Đ / 45.46083; 4.39000 (St Etienne) 43°42′25″B 7°11′40″Đ / 43,70694°B 7,19444°Đ / 43.70694; 7.19444 (Nice) 50°25′58,26″B 2°48′53,47″Đ / 50,41667°B 2,8°Đ / 50.41667; 2.80000 (Lens) 43°34′59″B 1°26′3″Đ / 43,58306°B 1,43417°Đ / 43.58306; 1.43417 (Toulouse)
Sức chứa: 41.965 Sức chứa: 35.624 Sức chứa: 38.223 Sức chứa: 33.300
       

Ghi chú: Số liệu về sức chứa là sức chứa khán giả cho các trận đấu tại Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 và không nhất thiết phải là tổng sức chứa mà các sân vận động có khả năng nắm giữ. Lượng sức chứa thực tế có thể lớn hơn. Một số các sân vận động có thể được nâng cấp thành số lượng lớn hơn.[34]

Trại đóng quânSửa đổi

Trại đóng quân Euro 2016 (Île-de-France)

Dưới đây là danh sách "trại đóng quân" của các đội tuyển quốc gia tham dự vòng chung kết Euro 2016.[35][36]

Đội tuyển Trại đóng quân
  Albania Perros-Guirec
  Áo Mallemort
  Bỉ Bordeaux
  Croatia Deauville
  Cộng hòa Séc Tours
  Anh Chantilly
  Pháp Clairefontaine-en-Yvelines
  Đức Évian-les-Bains
  Hungary Tourrettes
  Iceland Annecy/Annecy-le-Vieux
  Ý Montpellier
  Bắc Ireland Saint-Georges-de-Reneins
  Ba Lan La Baule-Escoublac
  Bồ Đào Nha Marcoussis
  Cộng hòa Ireland Versailles
  România Orry-la-Ville
  Nga Croissy-sur-Seine
  Slovakia Vichy
  Tây Ban Nha Saint-Martin-de-Ré
  Thụy Điển Saint-Nazaire
  Thụy Sĩ Juvignac
  Thổ Nhĩ Kỳ Saint-Cyr-sur-Mer
  Ukraina Aix-en-Provence
  Wales Dinard

Các trận đấuSửa đổi

 
Kết quả các đội tuyển tham dự Euro 2016

UEFA công bố lịch trình của giải đấu vào ngày 25 tháng 4 năm 2014[37][38]

Hai đội đầu bảng và 4 đội xếp thứ ba có thành tích tốt nhất được tiến thẳng vào vòng 16 đội.[39]

Vòng bảngSửa đổi

Chú thích tô màu trong các bảng
Các đội nhất bảng, nhì bảng và 4 đội xếp thứ ba có thành tích tốt nhất sẽ tiến thẳng vào vòng 16 đội[39]

Giờ thi đấu tính theo giờ địa phương CEST (UTC+2).

Bảng ASửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1   Pháp (H) 3 2 1 0 4 1 +3 7 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2   Thụy Sĩ 3 1 2 0 2 1 +1 5
3   Albania 3 1 0 2 1 3 −2 3
4   România 3 0 1 2 2 4 −2 1
Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Vòng bảng các tiêu chí
(H) Chủ nhà.
Pháp   2–1   România
Giroud   57'
Payet   89'
Chi tiết Stancu   65' (ph.đ.)
Khán giả: 75.113[40]
Trọng tài: Viktor Kassai (Hungary)

Albania   0–1   Thụy Sĩ
Chi tiết Schär   5'

România   1–1   Thụy Sĩ
Stancu   18' (ph.đ.) Mehmedi   57'
Pháp   2–0   Albania
Griezmann   90'
Payet   90+6'
Chi tiết

România   0–1   Albania
Chi tiết Sadiku   43'
Thụy Sĩ   0–0   Pháp
Chi tiết

Bảng BSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1   Wales 3 2 0 1 6 3 +3 6 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2   Anh 3 1 2 0 3 2 +1 5
3   Slovakia 3 1 1 1 3 3 0 4
4   Nga 3 0 1 2 2 6 −4 1
Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Vòng bảng các tiêu chí
Wales   2–1   Slovakia
Bale   10'
Robson-Kanu   81'
Chi tiết Duda   61'
Anh   1–1   Nga
Dier   73' Chi tiết V. Berezutski   90+2'
Khán giả: 62.343[47]
Trọng tài: Nicola Rizzoli (Ý)

Nga   1–2   Slovakia
Glushakov   80' Chi tiết Weiss   32'
Hamšík   45'

Anh   2–1   Wales
Vardy   56'
Sturridge   90+2'
Chi tiết Bale   42'
Khán giả: 34.033[49]
Trọng tài: Felix Brych (Đức)

Nga   0–3   Wales
Chi tiết Ramsey   11'
Taylor   20'
Bale   67'
Slovakia   0–0   Anh
Chi tiết

Bảng CSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1   Đức 3 2 1 0 3 0 +3 7 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2   Ba Lan 3 2 1 0 2 0 +2 7
3   Bắc Ireland 3 1 0 2 2 2 0 3
4   Ukraina 3 0 0 3 0 5 −5 0
Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Vòng bảng các tiêu chí
Ba Lan   1–0   Bắc Ireland
Milik   51' Chi tiết
Khán giả: 33.742[52]
Trọng tài: Ovidiu Hațegan (România)
Đức   2–0   Ukraina
Mustafi   19'
Schweinsteiger   90+2'
Chi tiết
Khán giả: 43.035[53]
Trọng tài: Martin Atkinson (Anh)

Ukraina   0–2   Bắc Ireland
Chi tiết McAuley   49'
McGinn   90+6'
Đức   0–0   Ba Lan
Chi tiết
Khán giả: 73.648[55]
Trọng tài: Björn Kuipers (Hà Lan)

Ukraina   0–1   Ba Lan
Chi tiết Błaszczykowski   54'
Bắc Ireland   0–1   Đức
Chi tiết Gómez   30'

Bảng DSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1   Croatia 3 2 1 0 5 3 +2 7 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2   Tây Ban Nha 3 2 0 1 5 2 +3 6
3   Thổ Nhĩ Kỳ 3 1 0 2 2 4 −2 3
4   Cộng hòa Séc 3 0 1 2 2 5 −3 1
Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Vòng bảng các tiêu chí
Thổ Nhĩ Kỳ   0–1   Croatia
Chi tiết Modrić   41'

Tây Ban Nha   1–0   Cộng hòa Séc
Piqué   87' Chi tiết

Cộng hòa Séc   2–2   Croatia
Škoda   76'
Necid   89' (ph.đ.)
Chi tiết Perišić   37'
Rakitić   59'
Tây Ban Nha   3–0   Thổ Nhĩ Kỳ
Morata   34'48'
Nolito   37'
Chi tiết
Khán giả: 33.409[61]
Trọng tài: Milorad Mažić (Serbia)

Cộng hòa Séc   0–2   Thổ Nhĩ Kỳ
Chi tiết Yılmaz   10'
Tufan   65'
Croatia   2–1   Tây Ban Nha
N. Kalinić   45'
Perišić   87'
Chi tiết Morata   7'
Khán giả: 37.245[63]
Trọng tài: Björn Kuipers (Hà Lan)

Bảng ESửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1   Ý 3 2 0 1 3 1 +2 6 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2   Bỉ 3 2 0 1 4 2 +2 6
3   Cộng hòa Ireland 3 1 1 1 2 4 −2 4
4   Thụy Điển 3 0 1 2 1 3 −2 1
Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Vòng bảng các tiêu chí
Cộng hòa Ireland   1–1   Thụy Điển
Hoolahan   48' Chi tiết Clark   71' (l.n.)
Khán giả: 73.419[64]
Trọng tài: Milorad Mažić (Serbia)
Bỉ   0–2   Ý
Chi tiết Giaccherini   32'
Pellè   90+3'

Ý   1–0   Thụy Điển
Éder   88' Chi tiết
Khán giả: 29.600[66]
Trọng tài: Viktor Kassai (Hungary)

Bỉ   3–0   Cộng hòa Ireland
R. Lukaku   48'70'
Witsel   61'
Chi tiết

Ý   0–1   Cộng hòa Ireland
Chi tiết Brady   85'
Thụy Điển   0–1   Bỉ
Chi tiết Nainggolan   84'
Khán giả: 34.011[69]
Trọng tài: Felix Brych (Đức)

Bảng FSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1   Hungary 3 1 2 0 6 4 +2 5 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2   Iceland 3 1 2 0 4 3 +1 5
3   Bồ Đào Nha 3 0 3 0 4 4 0 3
4   Áo 3 0 1 2 1 4 −3 1
Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Vòng bảng các tiêu chí
Áo   0–2   Hungary
Chi tiết Szalai   62'
Stieber   87'
Khán giả: 34.424[70]
Trọng tài: Clément Turpin (Pháp)
Bồ Đào Nha   1–1   Iceland
Nani   31' Chi tiết B. Bjarnason   50'

Iceland   1–1   Hungary
G. Sigurðsson   40' (ph.đ.) Chi tiết Sævarsson   88' (l.n.)
Khán giả: 60.842[72]
Trọng tài: Sergei Karasev (Nga)
Bồ Đào Nha   0–0   Áo
Chi tiết

Iceland   2–1   Áo
Böðvarsson   18'
Traustason   90+4'
Chi tiết Schöpf   60'
Khán giả: 68.714[74]
Trọng tài: Szymon Marciniak (Ba Lan)
Hungary   3–3   Bồ Đào Nha
Gera   19'
Dzsudzsák   47'55'
Chi tiết Nani   42'
Ronaldo   50'62'

Thứ tự các đội xếp thứ ba[39]Sửa đổi

VT Bg Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1 B   Slovakia 3 1 1 1 3 3 0 4 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2 E   Cộng hòa Ireland 3 1 1 1 2 4 −2 4
3 F   Bồ Đào Nha 3 0 3 0 4 4 0 3
4 C   Bắc Ireland 3 1 0 2 2 2 0 3
5 D   Thổ Nhĩ Kỳ 3 1 0 2 2 4 −2 3
6 A   Albania 3 1 0 2 1 3 −2 3
Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng vòng bảng

Vòng đấu loại trực tiếpSửa đổi

Trong vòng đấu loại trực tiếp, hiệp phụloạt sút luân lưu đã được sử dụng để quyết định đội chiến thắng nếu cần thiết.[15]

Như với mỗi giải đấu kể từ Giải vô địch bóng đá châu Âu 1984, không có play-off tranh hạng ba.

Tất cả thời gian là giờ địa phương, CEST (UTC+2).

Sơ đồSửa đổi

 
Vòng 16 độiTứ kếtBán kếtChung kết
 
              
 
25 tháng 6 – Saint-Étienne
 
 
  Thụy Sĩ1 (4)
 
30 tháng 6 – Marseille
 
  Ba Lan (p)1 (5)
 
  Ba Lan1 (3)
 
25 tháng 6 – Lens
 
  Bồ Đào Nha (p)1 (5)
 
  Croatia0
 
6 tháng 7 – Décines-Charpieu
 
  Bồ Đào Nha (h.p.)1
 
  Bồ Đào Nha2
 
25 tháng 6 – Paris
 
  Wales0
 
  Wales1
 
1 tháng 7 – Villeneuve-d'Ascq
 
  Bắc Ireland0
 
  Wales3
 
26 tháng 6 – Toulouse
 
  Bỉ1
 
  Hungary0
 
10 tháng 7 – Saint-Denis
 
  Bỉ4
 
  Bồ Đào Nha (h.p.)1
 
26 tháng 6 – Villeneuve-d'Ascq
 
  Pháp0
 
  Đức3
 
2 tháng 7 – Bordeaux
 
  Slovakia0
 
  Đức (p)1 (6)
 
27 tháng 6 – Saint-Denis
 
  Ý1 (5)
 
  Ý2
 
7 tháng 7 – Marseille
 
  Tây Ban Nha0
 
  Đức0
 
26 tháng 6 – Décines-Charpieu
 
  Pháp2
 
  Pháp2
 
3 tháng 7 – Saint-Denis
 
  Cộng hòa Ireland1
 
  Pháp5
 
27 tháng 6 – Nice
 
  Iceland2
 
  Anh1
 
 
  Iceland2
 

Vòng 16 độiSửa đổi


Wales   1–0   Bắc Ireland
McAuley   75' (l.n.) Chi tiết

Croatia   0–1 (h.p.)   Bồ Đào Nha
Chi tiết Quaresma   117'

Pháp   2–1   Cộng hòa Ireland
Griezmann   58'61' Chi tiết Brady   2' (ph.đ.)

Đức   3–0   Slovakia
Chi tiết

Hungary   0–4   Bỉ
Chi tiết

Ý   2–0   Tây Ban Nha
Chi tiết
Khán giả: 76.165[82]

Anh   1–2   Iceland
Rooney   4' (ph.đ.) Chi tiết
Khán giả: 33.901[83]
Trọng tài: Damir Skomina (Slovenia)

Tứ kếtSửa đổi

Ba Lan   1–1 (h.p.)   Bồ Đào Nha
Lewandowski   2' Chi tiết Sanches   33'
Loạt sút luân lưu
3–5
Khán giả: 62.940[84]
Trọng tài: Felix Brych (Đức)

Wales   3–1   Bỉ
Chi tiết Nainggolan   13'

Đức   1–1 (h.p.)   Ý
Özil   65' Chi tiết Bonucci   78' (ph.đ.)
Loạt sút luân lưu
6–5

Pháp   5–2   Iceland
Chi tiết
Khán giả: 76.833[87]
Trọng tài: Björn Kuipers (Hà Lan)

Bán kếtSửa đổi

Bồ Đào Nha   2–0   Wales
Chi tiết

Đức   0–2   Pháp
Chi tiết Griezmann   45+2' (ph.đ.)72'
Khán giả: 64.078[89]
Trọng tài: Nicola Rizzoli (Ý)

Chung kếtSửa đổi

Bồ Đào Nha   1–0 (h.p.)   Pháp
Éder   109' Chi tiết
Khán giả: 75,868[90]
Trọng tài: Mark Clattenburg (Anh)

Số liệu thống kêSửa đổi

Danh sách cầu thủ ghi bànSửa đổi

6 bàn
3 bàn
2 bàn
1 bàn
phản lưới nhà
Nguồn: UEFA[91][92]

Đội hình tiêu biểuSửa đổi

UEFA đã công bố đội hình tiêu biểu nhất của Euro 2016.[93]

Thủ môn Hậu vệ Tiền vệ Tiền đạo
  Rui Patrício   Jérôme Boateng
  Joshua Kimmich
  Raphaël Guerreiro
  Pepe
  Antoine Griezmann
  Dimitri Payet
  Toni Kroos
  Joe Allen
  Aaron Ramsey
  Cristiano Ronaldo

Giải thưởngSửa đổi

Chiếc giày Vàng
  Antoine Griezmann - 6 bàn, 2 kiến tạo (thi đấu 555 phút)[1]
Chiếc giày Bạc
  Cristiano Ronaldo - 3 bàn, 3 kiến tạo (thi đấu 625 phút)[1]
Chiếc giày Đồng
  Olivier Giroud - 3 bàn, 2 kiến tạo (thi đấu 465 phút)[1]
Cầu thủ xuất sắc nhất
  Antoine Griezmann
Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất
  Renato Sanches[3]

Tiền thưởngSửa đổi

Ban tổ chức giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 đã chính thức công bố mức thưởng cho các đội tuyển tham dự giải đấu này như sau:[94]

  • Vô địch: €8 triệu[94]
  • Á quân: €5 triệu[94]
  • Lọt vào bán kết: €4 triệu[94]
  • Lọt vào tứ kết: €2.5 triệu[94]
  • Lọt vào vòng 16 đội: €1.5 triệu[94]
  • Thắng 1 trận ở vòng bảng: €1 triệu[94]
  • Hòa 1 trận ở vòng bảng: €500.000[94]

Ukraina là đội bóng duy nhất trong giải đấu không nhận được tiền thưởng.

Phạt đềnSửa đổi

Thành công
Thất bại

Kỷ luậtSửa đổi

Một cầu thủ được tự động bị treo giò trận tới những tội sau đây:[15]

  • Nhận thẻ đỏ (hệ thống treo thẻ đỏ có thể được mở rộng cho những hành vi nghiêm trọng)
  • Nhận hai thẻ vàng trong hai trận đấu khác nhau, cũng như nhận bất kỳ thẻ vàng sau vòng tứ kết (hệ thống treo thẻ vàng không áp dụng với bất kỳ trận đấu quốc tế nào khác trong tương lai)

Các hệ thống treo sau đã (hoặc sẽ) phục vụ trong các trận đấu vòng loại:[95]

Cầu thủ Đội tuyển Vi phạm Bị treo giò trận đấu
Duje Čop   Croatia   v Bulgariavòng loại (10 tháng 10 năm 2015) Bảng D v Thổ Nhĩ Kỳ (12 tháng 6 năm 2016)
Marek Suchý   Cộng hòa Séc   v Hà Lanvòng loại (13 tháng 10 năm 2015) Bảng D v Tây Ban Nha (13 tháng 6 năm 2016)
Lorik Cana   Albania   v Thụy Sĩbảng A (11 tháng 6 năm 2016) Bảng A v Pháp (15 tháng 6 năm 2016)
Aleksandar Dragović   Áo     v Hungarybảng F (14 tháng 6 năm 2016) Bảng F v Bồ Đào Nha (18 tháng 6 năm 2016)
Burim Kukeli   Albania   v Thụy Sĩbảng A (11 tháng 6 năm 2016)
  v Phápbảng A (15 tháng 6 năm 2016)
Bảng A v România (19 tháng 6 năm 2016)
Alfreð Finnbogason   Iceland   v Bồ Đào Nhabảng F (14 tháng 6 năm 2016)
  v Hungarybảng F (18 tháng 6 năm 2016)
Bảng F v Áo (22 tháng 6 năm 2016)
Bartosz Kapustka   Ba Lan   v Bắc Irelandbảng C (12 tháng 6 năm 2016)
  v Ukrainabảng C (21 tháng 6 năm 2016)
Vòng 16 đội v Thụy Sĩ (25 tháng 6 năm 2016)
N'Golo Kanté   Pháp   v Albaniabảng A (15 tháng 6 năm 2016)
  v Cộng hòa Irelandvòng 16 đội (26 tháng 6 năm 2016)
Tứ kết v Iceland (3 tháng 7 năm 2016)
Adil Rami   Pháp   v Thụy Sĩbảng C (19 tháng 6 năm 2016)
  v Cộng hòa Irelandvòng 16 đội (26 tháng 6 năm 2016)
Tứ kết v Iceland (3 tháng 7 năm 2016)
Thomas Vermaelen   Bỉ   v Cộng hòa Irelandbảng E (18 tháng 6 năm 2016)
  v Hungaryvòng 16 đội (26 tháng 6 năm 2016)
Tứ kết v Wales (1 tháng 7 năm 2016)
Thiago Motta   Ý   v Bỉbảng E (13 tháng 6 năm 2016)
  v Tây Ban Nhavòng 16 đội (27 tháng 6 năm 2016)
Tứ kết v Đức (2 tháng 7 năm 2016)
William Carvalho   Bồ Đào Nha   v Croatiavòng 16 đội (25 tháng 6 năm 2016)
  v Ba Lantứ kết (30 tháng 6 năm 2016)
Bán kết v Wales (6 tháng 7 năm 2016)
Ben Davies   Wales   v Anhbảng B (16 tháng 6 năm 2016)
  v Bỉtứ kết (1 tháng 7 năm 2016)
Bán kết v Bồ Đào Nha (6 tháng 7 năm 2016)
Aaron Ramsey   Wales   v Bắc Irelandvòng 16 đội (25 tháng 6 năm 2016)
  v Bỉtứ kết (1 tháng 7 năm 2016)
Bán kết v Bồ Đào Nha (6 tháng 7 năm 2016)
Mats Hummels   Đức   v Slovakiavòng 16 đội (26 tháng 6 năm 2016)
  v Ýtứ kết (2 tháng 7 năm 2016)
Bán kết v Pháp (7 tháng 7 năm 2016)

Những điều chỉnh luật bóng đá được áp dụngSửa đổi

  1.  Trong lúc tổ trọng tài đang kiểm tra sân bãi trước giờ thi đấu, nếu một cầu thủ nào đó có hành vi lăng mạ, xúc phạm, chửi bới trọng tài thì sẽ bị trọng tài phạt thẻ đỏ. Đội bóng có cầu thủ bị thẻ đỏ trước giờ thi đấu vẫn được ra sân 11 cầu thủ nhưng sẽ bị mất đi một quyền thay người.
  2.  Trước đây mỗi khi giao bóng, quả bóng bắt buộc phải được đẩy về phía trước. Nay quy định mới cho phép đội giao bóng có quyền đưa quả bóng đi về bất kỳ hướng nào.
  3.  Từ trước đến nay, luật bóng đá quy định rằng cầu thủ cố tình ngăn cản bàn thắng hay phạm lỗi thô bạo trong vòng cấm địa sẽ bị phạt thẻ đỏ, đồng thời đội của cầu thủ đó phải chịu quả phạt đền. Theo quy định mới, cầu thủ phạm lỗi trong vòng cấm địa như ngáng chân, kéo áo, xô đẩy... chỉ bị phạt thẻ vàng (trước đây là thẻ đỏ) và đội bóng bị phạt đền.
  4.  Khi chạy đà chuẩn bị sút phạt 11m, cầu thủ không được quyền dùng động tác giả (trước đây được phép), nếu vi phạm sẽ bị thẻ vàng. Trong trường hợp vi phạm và bóng đã vào lưới thì buộc phải đá lại. Nếu bóng không vào lưới, đối phương sẽ được hưởng quả đá gián tiếp trở lên (hủy bỏ phạt đền) nếu thời gian thi đấu chính thức chưa kết thúc
Nguồn: [96][97]

Bảng xếp hạng giải đấuSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Kết quả chung cuộc
1   Bồ Đào Nha 7 3 4 0 9 5 +4 13 Vô địch
2   Pháp (H) 7 5 1 1 13 5 +8 16 Á quân
3   Wales 6 4 0 2 10 6 +4 12 Bị loại ở
bán kết
4   Đức 6 3 2 1 7 3 +4 11
5   Ý 5 3 1 1 6 2 +4 10 Bị loại ở
tứ kết
6   Bỉ 5 3 0 2 9 5 +4 9
7   Ba Lan 5 2 3 0 4 2 +2 9
8   Iceland 5 2 2 1 8 9 −1 8
9   Croatia 4 2 1 1 5 4 +1 7 Bị loại ở
vòng 16 đội
10   Tây Ban Nha 4 2 0 2 5 4 +1 6
11   Thụy Sĩ 4 1 3 0 3 2 +1 6
12   Anh 4 1 2 1 4 4 0 5
13   Hungary 4 1 2 1 6 8 −2 5
14   Slovakia 4 1 1 2 3 6 −3 4
15   Cộng hòa Ireland 4 1 1 2 3 6 −3 4
16   Bắc Ireland 4 1 0 3 2 3 −1 3
17   Thổ Nhĩ Kỳ 3 1 0 2 2 4 −2 3 Bị loại ở
vòng bảng
18   Albania 3 1 0 2 1 3 −2 3
19   România 3 0 1 2 2 4 −2 1
20   Thụy Điển 3 0 1 2 1 3 −2 1
21   Cộng hòa Séc 3 0 1 2 2 5 −3 1
22   Áo 3 0 1 2 1 4 −3 1
23   Nga 3 0 1 2 2 6 −4 1
24   Ukraina 3 0 0 3 0 5 −5 0
Nguồn: UEFA
(H) Chủ nhà.

An ninhSửa đổi

Giải đấu năm 2016 chứng kiến nhiều vụ bạo loạn nghiêm trọng giữa cổ động viên côn đồ với các quốc tịch khác nhau, và bạo lực liên quan đến người hâm mộ, cả trên khán đài nơi mà trận đấu đã diễn ra, và ở các thành phố gần sân vận động. Cả những người tổ chức và các quan chức Chính phủ ở một số quốc gia đã lên án mọi bạo lực, và đề nghị các biện pháp trừng phạt khác nhau bao gồm cả việc loại các đội ra khỏi giải đấu và một lệnh cấm rượu. Bạo lực lan rộng thêm ra một phần là do 1 nhóm khoảng 150 cổ động viên côn đồ Nga tổ chức rất khôn khéo.[98]

Trận khai mạcSửa đổi

Trước khi giải bóng đá bắt đầu, nhiều người hâm mộ đã có mặt tại các địa điểm khác nhau. Vào ngày 10 tháng 6 tại Marseille có cuộc bạo động giữa côn đồ bóng đá Anh, người dân địa phương và cảnh sát. Cảnh sát đã phải sử dụng hơi cay để giải tán đám đông. Một nhóm người Anh đã hát các ca khúc như "ISIS, where are you?" ("IS, các ngươi đang ở đâu?"), khiêu khích một số thanh niên xuất xứ từ Maghreb. Một người hâm mộ và một người đàn ông địa phương đã bị bắt giữ.[99] Các fan sau đó phàn nàn rằng, cảnh sát đã có những đối đầu không cần thiết, và kích động vấn đề thêm nữa. 6 người hâm mộ Anh sau đó đã bị bắt và bị buộc tội ném chai vào cảnh sát hoặc các người hâm mộ khác.[100] Một fan người Anh bị đưa vào bệnh viện trong tình trạng nghiêm trọng, trong khi, hàng chục người khác bị thương trong các vụ đụng độ.[101][102] 2 fan Anh đầu tiên ném chai vào cảnh sát đã bị án tù 3 tháng và bị cấm vào Pháp 2 năm.[103]

Thị trấn này trong Giải bóng đá vô địch thế giới 1998 tại Pháp, đã là nơi xảy ra các cuộc đụng độ bạo lực giữa côn đồ bóng đá Anh và thanh niên địa phương.[104]

Trận bế mạcSửa đổi

Trong thời gian diễn ra trận chung kết, ở khu fanzone dưới chân tháp Eiffel, bạo loạn xảy ra vì một nhóm các CĐV cố gắng đột nhập vào fanzone khi không có sự cho phép.[105] Cảnh sát Pháp bắt khoảng 40 người vì bạo lực và các vi phạm khác trước và sau khi đội tuyển bóng đá nước này bị đội Bồ Đào Nha đánh bại trong trận chung kếtParis.[106]

Truyền thôngSửa đổi

Video trò chơiSửa đổi

Video trò chơi của UEFA Euro 2016 được phát hành miễn phí công ty giải trí Konami dưới định dạng nội dung số tải về (DLC) trên Pro Evolution Soccer 2016.[107][108] Phần DLC này bắt đầu có sẵn cho những người chơi Pro Evolution Soccer 2016 vào ngày 24 tháng 3 năm 2016 trên nhiều thiết bị khác nhau, bao gồm PlayStation 3, PlayStation 4, Xbox 360, Xbox OneMicrosoft Windows.[109] Trò chơi được phát hành cả dưới định dạng đĩa trò chơi và trò chơi kĩ thuật số vào ngày 21 tháng 4 năm 2016 cho PlayStation 3 và PlayStation 4.[109]

Biểu trưng và khẩu hiệuSửa đổi

Biểu trưng chính thức của UEFA Euro 2016 được công bố vào ngày 26 tháng 6 năm 2013 trong một buổi lễ tại Pavillon Cambon Capucines ở Paris.[110] Thiết kế của biểu trưng được dựa trên chủ đề "Tôn vinh vẻ đẹp bóng đá". Biểu trưng này mô tả chiếc cúp Henri Delaunay với ba màu lam, trắng và đỏ trên quốc kì của nước Pháp, bao quanh là những khối hình và đường nét tượng trưng cho những yếu tố và chuyển động nghệ thuật trong bóng đá.[111]

Ngày 17 tháng 10 năm 2013, UEFA công bố khẩu hiệu chính thức của giải đấu: Le Rendez-Vous. Khi được hỏi về ý nghĩa, Jacques Lambert, Chủ tịch Ban tổ chức Euro 2016 phát biểu rằng câu khẩu hiệu "có nhiều hơn là một lời nhắc nhở về ngày tháng (...) và địa điểm thi đấu". Ông giải thích thêm rằng "UEFA đang gửi lời mời dành cho tất cả người hâm mộ bóng đá trên toàn thế giới và cho những người yêu thích những sự kiện lớn, một lời mời để được gặp gỡ nhau và chia sẻ những cảm xúc về một giải đấu lớn."[111][112]

Bóng thi đấuSửa đổi

Bài chi tiết: Adidas Beau Jeu

Quả bóng thi đấu chính thức, kể từ vòng 1/8 của EURO năm nay thay thế cho trái bóng Beau Jeu, được công bố vào ngày 12 tháng 11 năm 2015 bởi cựu cầu thủ người Pháp Zinédine Zidane.[113] Quả bóng có tên tiếng Pháp là “Beau Jeu” (tạm dịch: trận đấu đẹp), do hãng thể thao Adidas sản xuất trong vòng 18 tháng. Chất liệu làm nên trái bóng này rất tương đồng với quả bóng Adidas Brazuca tại World Cup 2014. Một số ít những cải thiện của Adidas cho Beau Jeu là cấu tạo bề mặt giúp bám tay hơn (dành cho các thủ môn), và dễ nhìn từ xa hơn với 3 màu chủ đạo của trái bóng là đỏ, trắng, xanh da trời (màu quốc kỳ Pháp). Không thể thiếu là dòng chữ EURO 2016 ngay ở mặt chính.[114]

Kể từ vòng 1/8, trái bóng Fracas Euro 2016 Final thay thế cho trái bóng Beau Jeu ở giai đoạn vòng bảng. Tiền vệ người Pháp Paul Pogba đã trở thành gương mặt đại diện để quảng bá cho trái bóng Fracas Euro 2016 Final. Cái tên "Fracas" được hiểu là "Vụ nổ", mang thông điệp hy vọng vào những màn trình diễn bùng nổ của các đội ở vòng knock-out tới. Trái bóng Adidas Fracas Euro 2016 Final được thiết kế riêng biệt với những họa tiết 3D trên thân bóng. Với tông màu chủ đạo là màu trắng, kết hợp với những sắc thái khác nhau của đỏ và xanh biển (những màu trên quốc kỳ Pháp). Về cấu tạo, trái bóng Adidas Fracas Euro 2016 Final cũng giống như trái bóng Beau Jeu có nhiều điểm tương đồng với sản phẩm tiền nhiệm Adidas Brazuca. Thiết kế 6 miếng được mang trở lại ở phiên bản này, giúp trái bóng bay quỹ đạo ổn định hơn, chính xác hơn và hỗ trợ cầu thủ kiểm soát bóng tốt hơn trong mọi điều kiện thời tiết.[115]

Bài hát chính thứcSửa đổi

"This One's for You"
Đĩa đơn của David GuettaZara Larsson
Phát hành13 tháng 5, 2016 (2016-05-13)
Định dạngTải kĩ thuật số, Đĩa đơn
Thể loạiNhạc điện tử
Thời lượng3:27
Hãng đĩaParlophone
Sáng tác
Sản xuất
Thứ tự đĩa đơn của David Guetta
"No Worries"
(2016)
"This One's for You"
(2016)
Thứ tự đĩa đơn của Zara Larsson
"Girls Like"
(2016)
"This One's for You"
(2016)
Video âm nhạc
"This One's for You" trên YouTube

Bài hát mở đầu chính thức cho giải vô địch bóng đá là "This One's For You" của David Guetta hợp tác với Zara Larsson, và bài hát kết thúc chính thức là "Free Your Mind" của Maya Lavelle.[116][117][118] Một báo cáo cho rằng David Guetta đã kêu gọi một triệu người hâm mộ góp giọng trong bài hát chính thức này thông qua một trang mạng.[119]

Linh vậtSửa đổi

Linh vật chính thức của giải đấu, Super Victor, được công bố vào ngày 18 tháng 11 năm 2014.[120] Cậu là một người hùng nhí trong trang phục bóng đá của Đội tuyển bóng đá quốc gia Pháp, với áo choàng đỏ ở đằng sau, nhằm làm nổi bật màu sắc của Quốc kỳ Pháp. Áo choàng, giày và quả bóng được cho là siêu năng lực của cậu bé này. Cậu bé linh vật được xuất hiện lần đầu tiên trong trận đấu giữa Pháp và Thụy Điển tại Sân vận động Vélodrome, Marseille vào ngày 18 tháng 11 năm 2014. Tên của linh vật được công bố vào ngày 30 tháng 11 năm 2014 sau khi nhận được hơn 50.000 bình chọn từ cộng đồng trên trang web chính thức của UEFA, vượt qua hai đề cử tên còn lại là "Driblou" và "Goalix".[121] Linh vật được dựa trên ý tưởng về sự vinh quang với những năng lực siêu nhiên mà cậu bé có được khi tìm thấy chiếc áo choàng ma thuật, giày và quả bóng.[122]

Tên của linh vật này bị trùng với tên của một loại đồ chơi tình dục. UEFA phát biểu rằng sự trùng khớp này không phải là trách nhiệm của họ khi mà tên linh vật hoàn toàn là do người hâm mộ bình chọn.[123]

Nhà tài trợSửa đổi

Nhà tài trợ quốc tế Nhà tài trợ quốc gia

Phát thanhSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a ă â b “France forward Antoine Griezmann wins Golden Boot”. UEFA.com (Union of European Football Associations). Ngày 10 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2016. France forward Antoine Griezmann claimed the UEFA EURO 2016 adidas Golden Boot with six goals, three ahead of Silver Boot laureate Cristiano Ronaldo and Bronze Boot winner Olivier Giroud. 
  2. ^ “Antoine Griezmann named Player of the Tournament”. UEFA. Ngày 12 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2016. 
  3. ^ a ă “Renato Sanches named Young Player of the Tournament”. UEFA.com. Union of European Football Associations. Ngày 10 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2016. New European champion Renato Sanches has been chosen above Kingsley Coman and Portugal team-mate Raphael Guerreiro for the SOCAR Young Player of the Tournament award.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “young-player” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  4. ^ a ă â “UEFA EURO 2016: key dates and milestones”. UEFA.com. Ngày 1 tháng 2 năm 2013. 
  5. ^ a ă â “UEFA EURO 2016 steering group meets in Paris”. UEFA.com. Ngày 23 tháng 10 năm 2012. 
  6. ^ “UEFA approves 24-team Euro from 2016”. UEFA.com (Union of European Football Associations). Ngày 27 tháng 9 năm 2008. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2015. 
  7. ^ Xem thêm: Bạo loạn tại giải vô địch bóng đá châu Âu 2016.
  8. ^ FIFA.com. “FIFA Confederations Cup Russia 2017 - Teams - FIFA.com”. FIFA.com (bằng tiếng en-GB). Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2016. 
  9. ^ “France chosen to host Euro 2016”. UEFA.com (Union of European Football Associations). Ngày 28 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2012. 
  10. ^ AFP: France win race to host Euro 2016
  11. ^ “UEFA EURO 2016 steering group meets in Paris”. UEFA.com. Ngày 23 tháng 10 năm 2012. 
  12. ^ “UEFA EURO 2016: key dates and milestones”. UEFA.com. Ngày 1 tháng 2 năm 2013. 
  13. ^ “UEFA EURO 2016 qualifying format”. UEFA.com. 
  14. ^ “UEFA EURO 2016 regulations published”. UEFA.com. 18 tháng 12 năm 2013. 
  15. ^ a ă â “Regulations of the UEFA European Football Championship 2014-16” (PDF). UEFA.com. 
  16. ^ Đồng chủ nhà là đội tuyển đã đăng cai chủ nhà
  17. ^ “Finals draw”. UEFA.com. 
  18. ^ “UEFA EURO 2016 finals draw made in Paris”. UEFA.com. Ngày 12 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2015. 
  19. ^ a ă â Các đội nghiễm nhiên nằm ở nhóm một trong EURO là: Chủ nhà và đội vô địch kì trước.
  20. ^ “EURO 2016 play-off, final tournament draw info”. UEFA. Ngày 30 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2015. 
  21. ^ “UEFA EURO 2016 draw pots take shape”. UEFA. Ngày 14 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2015. 
  22. ^ “EURO 2016 draw pots confirmed for 12 December”. UEFA.com. Ngày 17 tháng 11 năm 2015. 
  23. ^ “National team coefficients overview” (PDF). UEFA. Ngày 14 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 1