Giải vô địch bóng đá châu Âu 2020 (vòng đấu loại trực tiếp)

Vòng đấu loại trực tiếp của giải vô địch bóng đá châu Âu 2020 sẽ bắt đầu vào tháng 6 năm 2021 có vòng 16 đội và kết thúc vào ngày 11 tháng 7 năm 2021 có chung kết tại sân vận động WembleyLuân Đôn, Anh.[1]

Thời gian được liệt kê là giờ mùa hè Trung Âu (UTC+2). Nếu địa điểm nằm ở múi giờ khác nhau, giờ địa phương cũng được đưa ra.

Thể thứcSửa đổi

Trong vòng đấu loại trực tiếp, nếu một trận đấu ở cấp độ vào cuối 90 phút của thời gian thi đấu bình thường, hiệp phụ được thi đấu (hai hiệp phụ có mỗi hiệp 15 phút), trong đó mỗi đội tuyển được phép thay thế cầu thủ dự bị thứ tư.[2] Nếu vẫn bị tỷ số hòa sau hiệp phụ, trận đấu được quyết định bằng loạt sút luân lưu để xác định đội thắng.[3]

UEFA đặt ra lịch thi đấu sau đây cho vòng 16 đội:[3]

  • Trận 1: Nhất bảng B v ba bảng A/D/E/F
  • Trận 2: Nhất bảng A v nhì bảng C
  • Trận 3: Nhất bảng F v ba bảng A/B/C
  • Trận 4: Nhì bảng D v nhì bảng E
  • Trận 5: Nhất bảng E v ba bảng A/B/C/D
  • Trận 6: Nhất bảng D v nhì bảng F
  • Trận 7: Nhất bảng C v ba bảng D/E/F
  • Trận 8: Nhì bảng A v nhì bảng B

Các trận đấu tứ kết là:[3]

  • Tứ kết 1: Thắng trận 1 v thắng trận 2
  • Tứ kết 2: Thắng trận 3 v thắng trận 4
  • Tứ kết 3: Thắng trận 5 v thắng trận 6
  • Tứ kết 4: Thắng trận 7 v thắng trận 8

Các trận đấu bán kết là:[3]

  • Bán kết 1: Thắng tứ kết 1 v thắng tứ kết 2
  • Bán kết 2: Thắng tứ kết 3 v thắng tứ kết 4

Trận đấu chung kết là:[3]

  • Thắng bán kết 1 v thắng bán kết 2

Như mỗi giải đấu kể từ giải vô địch bóng đá châu Âu 1984, không có play-off tranh hạng ba.

Sự kết hợp của các trận đấu trong vòng 16 độiSửa đổi

Các trận đấu cụ thể liên quan đến các đội xếp thứ ba phụ thuộc vào bốn đội xếp thứ ba sẽ vượt qua vòng bảng cho vòng 16 đội:[3]

Các đội tuyển xếp thứ ba
vượt qua vòng bảng từ các bảng
1B
vs
1C
vs
1E
vs
1F
vs
A B C D 3A 3D 3B 3C
A B C E 3A 3E 3B 3C
A B C F 3A 3F 3B 3C
A B D E 3D 3E 3A 3B
A B D F 3D 3F 3A 3B
A B E F 3E 3F 3B 3A
A C D E 3E 3D 3C 3A
A C D F 3F 3D 3C 3A
A C E F 3E 3F 3C 3A
A D E F 3E 3F 3D 3A
B C D E 3E 3D 3B 3C
B C D F 3F 3D 3C 3B
B C E F 3F 3E 3C 3B
B D E F 3F 3E 3D 3B
C D E F 3F 3E 3D 3C

Các đội tuyển vượt qua vòng bảngSửa đổi

Hai đội tuyển đứng đầu từ mỗi bảng trong số 6 bảng, cùng với bốn đội xếp thứ ba tốt nhất, sẽ vượt qua vòng bảng cho vòng đấu loại trực tiếp.[3]

Bảng Đội nhất Đội nhì Đội xếp thứ ba
(Bốn đội vượt qua vòng bảng)
A
B
C
D
E
F

Sơ đồSửa đổi

 
Vòng 16 độiTứ kếtBán kếtChung kết
 
              
 
Tháng 6 – Bilbao
 
 
Nhất bảng B
 
Tháng 7 – München
 
Ba bảng A/D/E/F
 
Thắng trận 39
 
Tháng 6 – Luân Đôn
 
Thắng trận 37
 
Nhất bảng A
 
Tháng 7 – Luân Đôn
 
Nhì bảng C
 
Thắng trận 46
 
Tháng 6 – Bucharest
 
Thắng trận 45
 
Nhất bảng F
 
Tháng 7 – Sankt-Peterburg
 
Ba bảng A/B/C
 
Thắng trận 41
 
Tháng 6 – Copenhagen
 
Thắng trận 42
 
Nhì bảng D
 
11 tháng 7 – Luân Đôn
 
Nhì bảng E
 
Thắng trận 49
 
Tháng 6 – Glasgow
 
Thắng trận 50
 
Nhất bảng E
 
Tháng 7 – Roma
 
Ba bảng A/B/C/D
 
Thắng trận 43
 
Tháng 6 – Dublin
 
Thắng trận 44
 
Nhất bảng D
 
Tháng 7 – Luân Đôn
 
Nhì bảng F
 
Thắng trận 48
 
Tháng 6 – Budapest
 
Thắng trận 47
 
Nhất bảng C
 
Tháng 7 – Baku
 
Ba bảng D/E/F
 
Thắng trận 40
 
Tháng 6 – Amsterdam
 
Thắng trận 38
 
Nhì bảng A
 
 
Nhì bảng B
 

Vòng 16 độiSửa đổi

Nhì bảng A v nhì bảng BSửa đổi

Nhì bảng A Trận 38 Nhì bảng B
Chi tiết

Nhất bảng A v nhì bảng CSửa đổi

Nhất bảng A Trận 37 Nhì bảng C
Chi tiết

Nhất bảng C v ba bảng D/E/FSửa đổi

Nhất bảng C Trận 40 Ba bảng D/E/F
Chi tiết

Nhất bảng B v ba bảng A/D/E/FSửa đổi

Nhất bảng B Trận 39 Ba bảng A/D/E/F
Chi tiết

Nhì bảng D v nhì bảng ESửa đổi

Nhì bảng D Trận 42 Nhì bảng E
Chi tiết

Nhất bảng F v ba bảng A/B/CSửa đổi

Nhất bảng F Trận 41 Ba bảng A/B/C
Chi tiết

Nhất bảng D v nhì bảng FSửa đổi

Nhất bảng D Trận 44 Nhì bảng F
Chi tiết

Nhất bảng E v ba bảng A/B/C/DSửa đổi

Nhất bảng E Trận 43 Ba bảng A/B/C/D
Chi tiết

Tứ kếtSửa đổi

Thắng trận 41 v thắng trận 42Sửa đổi

Thắng trận 41 Trận 45 Thắng trận 42
Chi tiết

Thắng trận 39 v thắng trận 37Sửa đổi

Thắng trận 39 Trận 46 Thắng trận 37
Chi tiết

Thắng trận 40 v thắng trận 38Sửa đổi

Thắng trận 40 Trận 47 Thắng trận 38
Chi tiết

Thắng trận 43 v thắng trận 44Sửa đổi

Thắng trận 43 Trận 48 Thắng trận 44
Chi tiết

Bán kếtSửa đổi

Thắng trận 46 v thắng trận 45Sửa đổi

Thắng trận 46 Trận 49 Thắng trận 45
Chi tiết

Thắng trận 48 v thắng trận 47Sửa đổi

Thắng trận 48 Trận 50 Thắng trận 47
Chi tiết

Chung kếtSửa đổi

Thắng trận 49 Trận 51 Thắng trận 50
Chi tiết

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “UEFA Euro 2020 match schedule” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. Ngày 30 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2019. 
  2. ^ “Amendments to football's Laws of the Game in various UEFA competitions”. UEFA.com (Union of European Football Associations). Ngày 5 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2018. 
  3. ^ a ă â b c d đ “Regulations of the UEFA European Football Championship 2018–20” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. Ngày 9 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2018. 

Liên kết ngoàiSửa đổi