Mở trình đơn chính

Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2015 (vòng đấu loại trực tiếp)

Các đội vượt qua vòng bảngSửa đổi

Hai đội đứng đầu mỗi bảng cùng bốn đội xếp thứ ba xuất sắc nhất tiến vào vòng đấu loại trực tiếp.

Bảng Nhất Nhì Ba
(Bốn đội xuất sắc nhất đi tiếp)
A   Canada   Trung Quốc   Hà Lan
B   Đức   Na Uy
C   Nhật Bản   Cameroon   Thụy Sĩ
D   Hoa Kỳ   Úc   Thụy Điển
E   Brasil   Hàn Quốc
F   Pháp   Anh   Colombia

Sơ đồ nhánh đấuSửa đổi

Vòng đấu loại trực tiếp hay vòng knock-out gồm 16 đội vượt qua vòng bảng. Có bốn vòng đấu nhỏ và sau mỗi vòng đấu một nửa số đội sẽ đi tiếp vào vòng sau theo thứ tự: vòng 16 đội, tứ kết, bán kết, và chung kết. Ngoài tra còn có trận đấu xác định đội đứng thứ ba và thứ tư. Đối với mỗi trận ở vòng knock-out, mỗi trận hòa sau 90 phút sẽ được tiếp tục bằng 30 phút hiệp phụ; nếu tỉ số vẫn bất phân thắng bại, loạt luân lưu 11m sẽ được sử dụng để xác định đội thắng.[1] Các cầu thủ chỉ phải nhận duy nhất một thẻ vàng sẽ được xóa thẻ sau vòng tứ kết, đảm bảo không có cầu thủ nào vắng mặt trong trận chung kết vì thẻ vàng ở bán kết.[2]

 
Vòng 16 độiTứ kếtBán kếtChung kết
 
              
 
20 tháng 6 – Edmonton
 
 
  Trung Quốc1
 
26 tháng 6 – Ottawa
 
  Cameroon0
 
  Trung Quốc0
 
22 tháng 6 – Edmonton
 
  Hoa Kỳ1
 
  Hoa Kỳ2
 
30 tháng 6 – Montréal
 
  Colombia0
 
  Hoa Kỳ2
 
20 tháng 6 – Ottawa
 
  Đức0
 
  Đức4
 
26 tháng 6 – Montréal
 
  Thụy Điển1
 
  Đức (pen.)1 (5)
 
21 tháng 6 – Montréal
 
  Pháp1 (4)
 
  Pháp3
 
5 tháng 7 – Vancouver
 
  Hàn Quốc0
 
  Hoa Kỳ5
 
21 tháng 6 – Moncton
 
  Nhật Bản2
 
  Brasil0
 
27 tháng 6 – Edmonton
 
  Úc1
 
  Úc0
 
23 tháng 6 – Vancouver
 
  Nhật Bản1
 
  Nhật Bản2
 
1 tháng 7 – Edmonton
 
  Hà Lan1
 
  Nhật Bản2
 
22 tháng 6 – Ottawa
 
  Anh1 Tranh hạng ba
 
  Na Uy1
 
27 tháng 6 – Vancouver4 tháng 7 – Edmonton
 
  Anh2
 
  Anh2  Đức0
 
21 tháng 6 – Vancouver
 
  Canada1   Anh (h.p.)1
 
  Canada1
 
 
  Thụy Sĩ0
 
Các cặp đấu ở vòng 16 đội

Các đội hạng ba giành quyền vào vòng loại trực tiếp sẽ thi đấu với một trong số các đội nhất bảng A, B, C và D dựa theo một bảng biểu ở Mục 28 trong điều lệ của giải.[1]

  Các cặp đấu dựa trên bốn đội đi tiếp
Đội thứ ba thuộc các bảng: Canada (1A) gặp: Đức (1B) gặp: Nhật Bản (1C) gặp: Hoa Kỳ (1D) gặp:
A B C D 3C 3D 3A 3B
A B C E 3C 3A 3B 3E
A B C F 3C 3A 3B 3F
A B D E 3D 3A 3B 3E
A B D F 3D 3A 3B 3F
A B E F 3E 3A 3B 3F
A C D E 3C 3D 3A 3E
A C D F 3C 3D 3A 3F
A C E F 3C 3A 3F 3E
A D E F 3D 3A 3F 3E
B C D E 3C 3D 3B 3E
B C D F 3C 3D 3B 3F
B C E F 3E 3C 3B 3F
B D E F 3E 3D 3B 3F
C D E F 3C 3D 3F 3E

Vòng 16 độiSửa đổi

Đức v Thụy ĐiểnSửa đổi

Đức   4–1   Thụy Điển
Mittag   24'
Šašić   36' (ph.đ.)78'
Marozsán   88'
Chi tiết Sembrant   82'
Khán giả: 22.486
Trọng tài: Ri Hyang-ok (CHDCND Triều Tiên)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Đức[3]
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Thụy Điển[3]
TM 1 Nadine Angerer (c)
HVP 4 Leonie Maier
TrV 5 Annike Krahn
TrV 3 Saskia Bartusiak   28'
HVT 22 Tabea Kemme   77'
TVG 20 Lena Goeßling
TVG 16 Melanie Leupolz   46'
TVP 6 Simone Laudehr
TVC 11 Anja Mittag
TVT 18 Alexandra Popp   89'
13 Célia Šašić
Thay người:
TV 10 Dzsenifer Marozsán   46'
HV 15 Jennifer Cramer   77'
TV 9 Lena Lotzen   89'
Huấn luyện viên:
Silvia Neid
 
TM 1 Hedvig Lindahl
HVP 4 Emma Berglund   80'
TrV 14 Amanda Ilestedt   35'
TrV 5 Nilla Fischer
HVT 18 Jessica Samuelsson   46'
TVG 3 Linda Sembrant
TVG 17 Caroline Seger (c)
TVP 23 Elin Rubensson   67'
TVT 15 Therese Sjögran
8 Lotta Schelin   68'
10 Sofia Jakobsson
Thay người:
HV 16 Lina Nilsson   46'
9 Kosovare Asllani   67'
11 Jenny Hjohlman   80'
Huấn luyện viên:
Pia Sundhage

Cầu thủ xuất sắc nhất:
Anja Mittag (Đức)

Trợ lý trọng tài:
Hong Kum-nyo (CHDCND Triều Tiên)
Widiya Shamsuri (Malaysia)
Trọng tài thứ tư:
Carina Vitulano (Ý)
Trọng tài thứ năm:
Fang Yan (Trung Quốc)

Trung Quốc v CameroonSửa đổi

Trung Quốc   1–0   Cameroon
Vương San San   12' Chi tiết
 
 
 
 
 
 
Trung Quốc[4]
 
 
 
 
 
 
 
 
Cameroon[4]
TM 12 Vương Phi
HVP 5 Ngô Hải Yến (c)
TrV 14 Triệu Dung
TrV 6 Lý Đông Na
HVT 2 Lưu Sam Sam
TVG 19 Đàm Như Ân
TVG 23 Nhậm Quế Tân
TVP 21 Vương Lệ Tư   72'
TVC 13 Đường Giai Lệ   40'
TVT 18 Hàn Bằng
9 Vương San San   90+1'
Thay người:
TV 11 Vương Sương   40'
16 Lâu Giai Huệ   72'
17 Cổ Nhã Sa   90+1'
Trợ lý huấn luyện viên:
Chang Weiwei
 
TM 1 Annette Ngo Ndom
HVP 12 Claudine Meffometou   90+3'
TrV 2 Christine Manie (c)
TrV 11 Aurelle Awona
HVT 4 Yvonne Leuko
TVG 10 Jeannette Yango
TVG 8 Raissa Feudjio
TVP 7 Gabrielle Onguéné
TVC 6 Francine Zouga   64'
TVT 17 Gaëlle Enganamouit
9 Madeleine Ngono Mani   74'
Thay người:
3 Ajara Nchout   64'
TV 18 Henriette Akaba   74'
Huấn luyện viên:
Ngachu Enow

Cầu thủ xuất sắc nhất:
Nhậm Quế Tân (Trung Quốc)

Trợ lý trọng tài:
Katrin Rafalski (Đức)
Marina Wozniak (Đức)
Trọng tài thứ tư:
Rita Gani (Malaysia)
Trọng tài thứ năm:
Sarah Ho (Úc)

Brasil v ÚcSửa đổi

Brasil   0–1   Úc
Chi tiết Simon   80'
Khán giả: 12.054
Trọng tài: Teodora Albon (România)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Brasil[5]
 
 
 
 
 
 
 
 
Australia[5]
TM 1 Luciana
HVP 2 Fabiana   14'
TrV 3 Monica
TrV 16 Rafaelle
HVT 6 Tamires   83'
TVG 20 Formiga
TVG 8 Thaisa   83'
TVP 10 Marta (c)   81'
TVC 5 Andressa
TVT 9 Andressa Alves
11 Cristiane
Thay người:
TV 7 Bia   83'
18 Raquel   83'
Huấn luyện viên:
Vadão
 
TM 1 Lydia Williams
HVP 9 Caitlin Foord
TrV 5 Laura Alleway
TrV 14 Alanna Kennedy
HVT 7 Stephanie Catley
TVG 13 Tameka Butt   72'
TVG 8 Elise Kellond-Knight
TVP 11 Lisa De Vanna (c)
TVC 10 Emily van Egmond
TVT 20 Samantha Kerr
23 Michelle Heyman   64'
Thay người:
17 Kyah Simon   64'
TV 19 Katrina Gorry   72'
Huấn luyện viên:
Alen Stajcic

Cầu thủ xuất sắc nhất:
Elise Kellond-Knight (Australia)

Trợ lý trọng tài:
Petruța Iugulescu (România)
Mária Súkeníková (Slovakia)
Trọng tài thứ tư:
Therese Neguel (Cameroon)
Trọng tài thứ năm:
Mana Dzodope (Togo)

Pháp v Hàn QuốcSửa đổi

Pháp   3–0   Hàn Quốc
Delie   4'48'
Thomis   8'
Chi tiết
Khán giả: 15.518
Trọng tài: Salomé di Iorio (Argentina)
 
 
 
 
 
 
Pháp[6]
 
 
 
 
 
 
 
 
Hàn Quốc[6]
TM 16 Sarah Bouhaddi
HVP 8 Jessica Houara
TrV 4 Laura Georges
TrV 2 Wendie Renard (c)
HVT 3 Laure Boulleau
TVG 6 Amandine Henry
TVG 10 Camille Abily   77'
TVP 12 Élodie Thomis
TVT 14 Louisa Nécib
18 Marie-Laure Delie   84'
9 Eugénie Le Sommer   74'
Thay người:
17 Gaëtane Thiney   74'
TV 23 Kheira Hamraoui   80'   77'
13 Kadidiatou Diani   84'
Huấn luyện viên:
Philippe Bergeroo
 
TM 18 Kim Jung-mi
HVP 19 Kim Soo-yun
TrV 4 Shim Seo-yeon
TrV 5 Kim Do-yeon
HVT 2 Lee Eun-mi   33'
TVG 13 Kwon Hah-nul   60'
TVG 8 Cho So-hyun (c)
TVP 16 Kang Yu-mi   78'
TVC 23 Lee Geum-min   85'
TVT 7 Jeon Ga-eul
9 Park Eun-sun   55'
Thay người:
12 Yoo Young-a   55'
TV 22 Lee So-dam   60'
TV 15 Park Hee-young   78'
Huấn luyện viên:
Yoon Deok-yeo

Cầu thủ xuất sắc nhất:
Amandine Henry (Pháp)

Trợ lý trọng tài:
Maria Rocco (Argentina)
Mariana de Almeida (Argentina)
Trọng tài thứ tư:
Olga Miranda (Paraguay)
Trọng tài thứ năm:
Elizabeth Aguilar (El Salvador)

Canada v Thụy SĩSửa đổi

Canada   1–0   Thụy Sĩ
Bélanger   52' Chi tiết
Khán giả: 53.855
Trọng tài: Anna-Marie Keighley (New Zealand)
 
 
 
 
 
 
 
Canada[7]
 
 
 
 
 
 
Thụy Sĩ[7]
TM 1 Erin McLeod
HVP 7 Rhian Wilkinson   88'
TrV 3 Kadeisha Buchanan   74'
TrV 10 Lauren Sesselmann
HVT 15 Allysha Chapman
TVG 22 Ashley Lawrence   76'
TVG 11 Desiree Scott
TVG 13 Sophie Schmidt
TĐP 14 Melissa Tancredi   69'
9 Josée Bélanger
TĐT 12 Christine Sinclair (c   13'
Thay người:
16 Jonelle Filigno   69'
TV 6 Kaylyn Kyle   76'
HV 20 Marie-Ève Nault   88'
Huấn luyện viên:
  John Herdman
 
TM 1 Gaëlle Thalmann
HVP 5 Noëlle Maritz
TrV 15 Caroline Abbé (c)
TrV 9 Lia Wälti
HVT 6 Selina Kuster   46'   61'
TVG 22 Vanessa Bernauer
TVG 7 Martina Moser   72'
TVP 13 Ana-Maria Crnogorčević
TVT 4 Rachel Rinast   80'
SS 10 Ramona Bachmann
11 Lara Dickenmann
Thay người:
TV 18 Vanessa Bürki   61'
TV 16 Fabienne Humm   72'
HV 14 Rahel Kiwic   80'
Huấn luyện viên:
Martina Voss-Tecklenburg

Cầu thủ xuất sắc nhất:
Erin McLeod (Canada)

Trợ lý trọng tài:
Sarah Walker (New Zealand)
Allyson Flynn (Úc)
Trọng tài thứ tư:
Gladys Lengwe (Zambia)
Trọng tài thứ năm:
Lidwine Rakotozafinoro (Madagascar)

Na Uy v AnhSửa đổi

Na Uy   1–2   Anh
Gulbrandsen   54' Chi tiết Houghton   61'
Bronze   76'
Khán giả: 19.829
Trọng tài: Esther Staubli (Thụy Sĩ)
 
 
 
 
 
 
Na Uy[8]
 
 
 
 
 
 
 
 
Anh[8]
TM 1 Ingrid Hjelmseth
HVP 6 Maren Mjelde
TrV 7 Trine Rønning (c)   46'
TrV 3 Marita Skammelsrud Lund
HVT 13 Ingrid Moe Wold   87'
TVG 8 Solveig Gulbrandsen
TVG 17 Lene Mykjåland
TVG 4 Gry Tofte Ims
TĐP 19 Kristine Minde   70'
9 Isabell Herlovsen
TĐT 21 Ada Hegerberg
Thay người:
HV 2 Maria Thorisdottir   46'
16 Elise Thorsnes   70'
5 Lisa-Marie Karlseng Utland    87'
Huấn luyện viên:
Even Pellerud
 
TM 1 Karen Bardsley
HVP 12 Lucy Bronze
TrV 5 Steph Houghton (c)
TrV 6 Laura Bassett
HVT 3 Claire Rafferty
TVL 4 Fara Williams
TVP 11 Jade Moore
TVC 10 Karen Carney
TVT 16 Katie Chapman
22 Fran Kirby   54'
18 Toni Duggan   63'
Thay người:
TV 8 Jill Scott   54'
19 Jodie Taylor   63'
Huấn luyện viên:
  Mark Sampson

Cầu thủ xuất sắc nhất:
Karen Bardsley (Anh)

Trợ lý trọng tài:
Ella de Vries (Bỉ)
Lucie Ratajová (Cộng hòa Séc)
Trọng tài thứ tư:
Efthalia Mitsi (Hy Lạp)
Trọng tài thứ năm:
Chrysoula Kourompylia (Hy Lạp)

Hoa Kỳ v ColombiaSửa đổi

Hoa Kỳ   2–0   Colombia
Morgan   53'
Lloyd   66' (ph.đ.)
Chi tiết
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Hoa Kỳ[9]
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Colombia[9]
TM 1 Hope Solo
HVP 11 Ali Krieger   81'
TrV 4 Becky Sauerbrunn
TrV 19 Julie Johnston
HVT 22 Meghan Klingenberg
TVG 12 Lauren Holiday   17'
TVG 10 Carli Lloyd
TVP 15 Megan Rapinoe   41'   75'
TVT 17 Tobin Heath
20 Abby Wambach (c)   69'
13 Alex Morgan
Thay người:
TV 14 Morgan Brian   69'
23 Christen Press   75'
HV 16 Lori Chalupny   81'
Huấn luyện viên:
Jill Ellis
 
TM 22 Catalina Pérez   47'
HVP 17 Carolina Arias
TrV 14 Nataly Arias
TrV 13 Angela Clavijo   65'
HVT 9 Oriánica Velásquez
TVG 6 Daniela Montoya   85'
TVG 3 Natalia Gaitán (c)
TVP 4 Diana Ospina
TVC 10 Yoreli Rincón   72'
TVT 16 Lady Andrade
7 Ingrid Vidal   49'
Thay người:
TM 1 Stefany Castaño   49'
TV 11 Catalina Usme   72'
TV 19 Leicy Santos   85'
Huấn luyện viên:
Fabián Taborda

Cầu thủ xuất sắc nhất:
Carli Lloyd (Hoa Kỳ)

Trợ lý trọng tài:
Manuela Nicolosi (Pháp)
Yolanda Parga (Tây Ban Nha)
Trọng tài thứ tư:
Abirami Naidu (Singapore)
Trọng tài thứ năm:
Sarah Ho (Úc)

Nhật Bản v Hà LanSửa đổi

Nhật Bản   2–1   Hà Lan
Ariyoshi   10'
Sakaguchi   78'
Chi tiết Van de Ven   90+2'
Khán giả: 28.717
Trọng tài: Lucila Venegas (México)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Nhật Bản[10]
 
 
 
 
 
 
Hà Lan[10]
TM 18 Kaihori Ayumi
HVP 19 Ariyoshi Saori   50'
TrV 3 Iwashimizu Azusa
TrV 4 Kumagai Saki
HVT 5 Sameshima Aya
TVG 6 Sakaguchi Mizuho
TVG 13 Utsugi Rumi
TVP 9 Kawasumi Nahomi   80'
TVT 8 Miyama Aya (c)
17 Ōgimi Yūki
11 Ohno Shinobu   66'
Thay người:
16 Iwabuchi Mana   66'
TV 10 Sawa Homare   80'
Huấn luyện viên:
Sasaki Norio
 
TM 1 Loes Geurts
HVP 2 Desiree van Lunteren
TrV 3 Stefanie van der Gragt
TrV 4 Mandy van den Berg (c)
HVT 15 Merel van Dongen   86'
TVG 6 Anouk Dekker
TVG 10 Daniëlle van de Donk   53'
TVG 8 Sherida Spitse
TĐP 7 Manon Melis
9 Vivianne Miedema
TĐT 11 Lieke Martens
Thay người:
19 Kirsten van de Ven   53'
TV 17 Tessel Middag   86'
Huấn luyện viên:
Roger Reijners

Cầu thủ xuất sắc nhất:
Sakaguchi Mizuho (Nhật Bản)

Trợ lý trọng tài:
Mayte Chávez (México)
Enedina Caudillo (México)
Trọng tài thứ tư:
Claudia Umpierrez (Uruguay)
Trọng tài thứ năm:
Luciana Mascaraña (Uruguay)

Tứ kếtSửa đổi

Đức v PhápSửa đổi

Đức   1–1 (h.p.)   Pháp
Šašić   84' (ph.đ.) Chi tiết Nécib   64'
Loạt sút luân lưu
Behringer  
Laudehr  
Peter  
Marozsán  
Šašić  
5–4   Thiney
  Abily
  Nécib
  Renard
  Lavogez
Khán giả: 24.859
Trọng tài: Carol Chenard (Canada)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Đức[11]
 
 
 
 
 
 
Pháp[11]
TM 1 Nadine Angerer (c)
HVP 4 Leonie Maier
TrV 5 Annike Krahn
TrV 14 Babett Peter
HVT 22 Tabea Kemme
TVG 20 Lena Goeßling   68'   79'
TVG 16 Melanie Leupolz   91'
TVP 6 Simone Laudehr
TVC 11 Anja Mittag   37'   46'
TVT 18 Alexandra Popp   70'
13 Célia Šašić
Thay người:
TV 10 Dzsenifer Marozsán   68'   46'
TV 23 Sara Däbritz   70'
TV 7 Melanie Behringer   79'
Huấn luyện viên:
Silvia Neid
 
TM 16 Sarah Bouhaddi
HVP 8 Jessica Houara
TrV 4 Laura Georges   57'
TrV 2 Wendie Renard (c)
HVT 22 Amel Majri
TVG 6 Amandine Henry
TVG 10 Camille Abily
TVP 12 Élodie Thomis   69'
TVT 14 Louisa Nécib
18 Marie-Laure Delie   55'   101'
9 Eugénie Le Sommer   91'
Thay người:
TV 11 Claire Lavogez   69'
17 Gaëtane Thiney   91'
TV 23 Kheira Hamraoui   101'
Huấn luyện viên:
Philippe Bergeroo

Cầu thủ xuất sắc nhất:
Nadine Angerer (Đức)

Trợ lý trọng tài:
Marie-Josée Charbonneau (Canada)
Suzanne Morisset (Canada)
Trọng tài thứ tư:
Efthalia Mitsi (Hy Lạp)
Trọng tài thứ năm:
Chrysoula Kourompylia (Hy Lạp)

Trung Quốc v Hoa KỳSửa đổi

Trung Quốc   0–1   Hoa Kỳ
Chi tiết Lloyd   51'
Khán giả: 24.141
Trọng tài: Carina Vitulano (Ý)
 
 
 
 
 
 
 
 
Trung Quốc[12]
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Hoa Kỳ[12]
TM 12 Vương Phi
HVP 5 Ngô Hải Yến (c)   50'
TrV 14 Triệu Dung
TrV 6 Lý Đông Na
HVT 2 Lưu Sam Sam
TVG 19 Đàm Như Ân   58'
TVG 23 Nhậm Quế Tân
TVP 21 Vương Lệ Tư
TVC 16 Lâu Giai Huệ   35'
TVT 18 Hàn Bằng   74'
9 Vương San San
Thay người:
TV 11 Vương Sương   35'
HV 3 Bàng Phong Nguyệt   58'
TV 13 Đường Giai Lệ   74'
Huấn luyện viên:
Hách Vĩ
 
TM 1 Hope Solo
HVP 11 Ali Krieger
TrV 19 Julie Johnston
TrV 4 Becky Sauerbrunn
HVT 22 Meghan Klingenberg
TVG 14 Morgan Brian
TVG 10 Carli Lloyd (c)
TVP 5 Kelley O'Hara   61'
TVT 17 Tobin Heath
8 Amy Rodriguez   86'
13 Alex Morgan   81'
Thay người:
23 Christen Press   61'
TV 9 Heather O'Reilly   81'
TV 20 Abby Wambach   86'
Huấn luyện viên:
Jill Ellis

Cầu thủ xuất sắc nhất:
Carli Lloyd (Hoa Kỳ)

Trợ lý trọng tài:
Michelle O'Neill (Cộng hòa Ireland)
Tonja Paavola (Phần Lan)
Trọng tài thứ tư:
Salomé di Iorio (Argentina)
Trọng tài thứ năm:
María Rocco (Argentina)

Úc v Nhật BảnSửa đổi

Úc   0–1   Nhật Bản
Chi tiết Iwabuchi   87'
 
 
 
 
 
 
 
 
Australia[13]
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Nhật Bản[13]
TM 1 Lydia Williams
HVP 9 Caitlin Foord
TrV 5 Laura Alleway
TrV 14 Alanna Kennedy
HVT 7 Stephanie Catley
TVG 19 Katrina Gorry   76'
TVG 8 Elise Kellond-Knight
TVG 10 Emily van Egmond
TĐP 11 Lisa De Vanna (c)   67'
17 Kyah Simon   89'
TĐT 20 Samantha Kerr
Thay người:
2 Larissa Crummer   67'
23 Michelle Heyman   76'
3 Ashleigh Sykes   89'
Huấn luyện viên:
Alen Stajcic
 
TM 18 Kaihori Ayumi
HVP 19 Ariyoshi Saori
TrV 3 Iwashimizu Azusa   27'
TrV 4 Kumagai Saki
HVT 5 Sameshima Aya
TVG 6 Sakaguchi Mizuho   90'
TVG 13 Utsugi Rumi
TVP 9 Kawasumi Nahomi
TVT 8 Miyama Aya (c)
11 Ohno Shinobu   72'
17 Ōgimi Yūki
Thay người:
16 Iwabuchi Mana   72'
TV 10 Sawa Homare   90'
Huấn luyện viên:
Sasaki Norio

Cầu thủ xuất sắc nhất:
Utsugi Rumi (Nhật Bản)

Trợ lý trọng tài:
Nataliya Rachynska (Ukraina)
Sanja Rođak-Karšić (Croatia)
Trọng tài thứ tư:
Melissa Borjas (Honduras)
Trọng tài thứ năm:
Shirley Perello (Honduras)

Anh v CanadaSửa đổi

Anh   2–1   Canada
Taylor   11'
Bronze   14'
Chi tiết Sinclair   42'
Khán giả: 54.027
Trọng tài: Claudia Umpierrez (Uruguay)
 
 
 
 
 
 
 
 
Anh[14]
 
 
 
 
 
 
 
Canada[14]
TM 1 Karen Bardsley   52'
HVP 12 Lucy Bronze
TrV 5 Steph Houghton (c)
TrV 6 Laura Bassett
HVT 3 Claire Rafferty
TVL 4 Fara Williams   79'
TVG 11 Jade Moore   63'
TVG 8 Jill Scott
TVC 16 Katie Chapman
19 Jodie Taylor
10 Karen Carney   90+3'
Thay người:
TM 13 Siobhan Chamberlain   52'
23 Ellen White   79'
HV 15 Casey Stoney   90+3'
Huấn luyện viên:
  Mark Sampson
 
TM 1 Erin McLeod
HVP 7 Rhian Wilkinson   62'
TrV 3 Kadeisha Buchanan
TrV 10 Lauren Sesselmann   90+3'
HVT 15 Allysha Chapman
TVG 22 Ashley Lawrence
TVG 11 Desiree Scott   77'
TVG 13 Sophie Schmidt
TĐP 14 Melissa Tancredi   71'
9 Josée Bélanger
TĐT 12 Christine Sinclair (c)
Thay người:
TV 8 Diana Matheson   62'
19 Adriana Leon   71'
TV 6 Kaylyn Kyle   77'
Huấn luyện viên:
  John Herdman

Cầu thủ xuất sắc nhất:
Steph Houghton (Anh)

Trợ lý trọng tài:
Luciana Mascaraña (Uruguay)
Loreto Toloza (Chile)
Trọng tài thứ tư:
Rita Gani (Malaysia)
Trọng tài thứ năm:
Widiya Shamsuri (Malaysia)

Bán kếtSửa đổi

Hoa Kỳ v ĐứcSửa đổi

Hoa Kỳ   2–0   Đức
Lloyd   69' (ph.đ.)
O'Hara   84'
Chi tiết
Khán giả: 51.176
Trọng tài: Teodora Albon (România)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Hoa Kỳ[15]
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Đức[15]
TM 1 Hope Solo
HVP 11 Ali Krieger
TrV 19 Julie Johnston   59'
TrV 4 Becky Sauerbrunn   38'
HVT 22 Meghan Klingenberg
TVG 12 Lauren Holiday
TVG 14 Morgan Brian
TVP 17 Tobin Heath   75'
TVT 15 Megan Rapinoe   80'
SS 10 Carli Lloyd (c)
13 Alex Morgan   90+3'
Thay người:
HV 5 Kelley O'Hara   75'
20 Abby Wambach   80'
2 Sydney Leroux   90+3'
Huấn luyện viên:
Jill Ellis
 
TM 1 Nadine Angerer (c)
HVP 4 Leonie Maier   34'
TrV 5 Annike Krahn   67'
TrV 3 Saskia Bartusiak
HVT 22 Tabea Kemme
TVG 20 Lena Goeßling
TVG 16 Melanie Leupolz
TVP 6 Simone Laudehr
TVC 11 Anja Mittag   77'
TVT 18 Alexandra Popp
13 Célia Šašić
Thay người:
TV 10 Dzsenifer Marozsán   77'
Huấn luyện viên:
Silvia Neid

Cầu thủ xuất sắc nhất:
Carli Lloyd (Hoa Kỳ)

Trợ lý trọng tài:
Petruța Iugulescu (România)
Mária Súkeníková (Slovakia)
Trọng tài thứ tư:
Salomé di Iorio (Argentina)
Trọng tài thứ năm:
Mariana de Almeida (Argentina)

Nhật Bản v AnhSửa đổi

Nhật Bản   2–1   Anh
Miyama   33' (ph.đ.)
Bassett   90+2' (l.n.)
Chi tiết Williams   40' (ph.đ.)
Khán giả: 31.467
Trọng tài: Anna-Marie Keighley (New Zealand)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Nhật Bản[16]
 
 
 
 
 
 
 
 
Anh[16]
TM 18 Kaihori Ayumi
HVP 19 Ariyoshi Saori
TrV 3 Iwashimizu Azusa
TrV 4 Kumagai Saki
HVT 5 Sameshima Aya
TVG 6 Sakaguchi Mizuho
TVG 13 Utsugi Rumi
TVP 9 Kawasumi Nahomi
TVT 8 Miyama Aya (c)
11 Ohno Shinobu   70'
17 Ōgimi Yūki   90'
Thay người:
16 Iwabuchi Mana   70'
Huấn luyện viên:
Sasaki Norio
 
TM 1 Karen Bardsley
HVP 12 Lucy Bronze   75'
TrV 5 Steph Houghton (c)
TrV 6 Laura Bassett
HVT 3 Claire Rafferty   31'
TVG 11 Jade Moore
TVG 4 Fara Williams   86'
TVG 16 Katie Chapman
TĐP 8 Jill Scott
19 Jodie Taylor   60'
TĐT 18 Toni Duggan
Thay người:
23 Ellen White   60'
HV 2 Alex Scott   75'
TV 10 Karen Carney   86'
Huấn luyện viên:
  Mark Sampson

Cầu thủ xuất sắc nhất:
Ariyoshi Saori (Nhật Bản)

Trợ lý trọng tài:
Sarah Walker (New Zealand)
Allyson Flynn (Úc)
Trọng tài thứ tư:
Stéphanie Frappart (Pháp)
Trọng tài thứ năm:
Manuela Nicolosi (Pháp)

Tranh hạng baSửa đổi

Đức   0–1 (h.p.)   Anh
Chi tiết Williams   108' (ph.đ.)
Khán giả: 21.483
Trọng tài: Ri Hyang-ok (CHDCND Triều Tiên)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Đức[17]
 
 
 
 
 
 
 
 
Anh[17]
TM 1 Nadine Angerer (c)
HVP 2 Bianca Schmidt
TrV 14 Babett Peter
TrV 3 Saskia Bartusiak
HVT 22 Tabea Kemme
TVG 20 Lena Goeßling   101'
TVG 7 Melanie Behringer   46'
TVP 6 Simone Laudehr
TVT 23 Sara Däbritz
13 Célia Šašić   73'
19 Lena Petermann
Thay người:
TV 16 Melanie Leupolz   46'
11 Anja Mittag   73'
18 Alexandra Popp   101'
Huấn luyện viên:
Silvia Neid
 
TM 1 Karen Bardsley   83'
TrV 5 Steph Houghton (c)
TrV 6 Laura Bassett   92'
TrV 17 Josanne Potter
TVG 8 Jill Scott
TVG 4 Fara Williams   112'
TVG 16 Katie Chapman   77'   80'
TVP 12 Lucy Bronze
TVT 14 Alex Greenwood
SS 10 Karen Carney
23 Ellen White   61'
Thay người:
9 Eniola Aluko   61'
20 Lianne Sanderson   80'
HV 15 Casey Stoney   112'
Huấn luyện viên:
  Mark Sampson

Cầu thủ xuất sắc nhất:
Karen Bardsley (Anh)

Trợ lý trọng tài:
Hong Kum-nyo (CHDCND Triều Tiên)
Kim Kyoung-min (Hàn Quốc)
Trọng tài thứ tư:
Gladys Lengwe (Zambia)
Trọng tài thứ năm:
Bernadettar Kwimbira (Malawi)

Chung kếtSửa đổi

Hoa Kỳ   5–2   Nhật Bản
Lloyd   3'5'16'
Holiday   14'
Heath   54'
Chi tiết Ōgimi   27'
Johnston   52' (l.n.)
Khán giả: 53.341
Trọng tài: Kateryna Monzul (Ukraina)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Hoa Kỳ[18]
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Nhật Bản[18]
TM 1 Hope Solo
HVP 11 Ali Krieger
TrV 19 Julie Johnston
TrV 4 Becky Sauerbrunn
HVT 22 Meghan Klingenberg
TVG 12 Lauren Holiday
TVG 14 Morgan Brian
TVP 17 Tobin Heath   79'
TVT 15 Megan Rapinoe   61'
13 Alex Morgan   86'
10 Carli Lloyd (c)
Dự bị:
2 Sydney Leroux
HV 3 Christie Rampone   86'
HV 5 Kelley O'Hara   61'
HV 6 Whitney Engen
TV 7 Shannon Boxx
8 Amy Rodriguez
TV 9 Heather O'Reilly
HV 16 Lori Chalupny
TM 18 Ashlyn Harris
20 Abby Wambach   79'
TM 21 Alyssa Naeher
23 Christen Press
Huấn luyện viên:
Jill Ellis
 
TM 18 Kaihori Ayumi
HVP 19 Ariyoshi Saori
TrV 3 Iwashimizu Azusa   33'
TrV 4 Kumagai Saki
HVT 5 Sameshima Aya
TVG 6 Sakaguchi Mizuho
TVG 13 Utsugi Rumi
TVP 9 Kawasumi Nahomi   39'
TVT 8 Miyama Aya (c)
11 Ohno Shinobu   60'
17 Ōgimi Yūki
Dự bị:
TM 1 Fukumoto Miho
HV 2 Kinga Yukari
TV 7 Ando Kozue
TV 10 Sawa Homare   82'   33'
HV 12 Kamionobe Megumi
TV 14 Tanaka Asuna
15 Sugasawa Yuika   39'
16 Iwabuchi Mana   85'   60'
HV 20 Kawamura Yuri
TM 21 Yamane Erina
TV 22 Nagasato Asano
TV 23 Kitahara Kana
Huấn luyện viên:
Sasaki Norio

Cầu thủ xuất sắc nhất:
Carli Lloyd (Hoa Kỳ)

Trợ lý trọng tài:
Nataliya Rachynska (Ukraina)
Yolanda Parga (Tây Ban Nha)
Trọng tài thứ tư:
Claudia Umpierrez (Uruguay)
Trọng tài thứ năm:
Loreto Toloza (Chile)

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a ă “Regulations FIFA Women's World Cup Canada 2015™” (PDF). FIFA.com. 
  2. ^ “Calculators and cards: The qualification and disciplinary lowdown”. FIFA.com. 12 tháng 6 năm 2015. 
  3. ^ a ă “Tactical Line-up – Germany-Sweden” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. 20 tháng 6 năm 2015. Truy cập 20 tháng 6 năm 2015. 
  4. ^ a ă “Tactical Line-up – China-Cameroon” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. 20 tháng 6 năm 2015. Truy cập 20 tháng 6 năm 2015. 
  5. ^ a ă “Tactical Line-up – Brasil-Australia” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. 21 tháng 6 năm 2015. Truy cập 21 tháng 6 năm 2015. 
  6. ^ a ă “Tactical Line-up – France-South Korea” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. 21 tháng 6 năm 2015. Truy cập 21 tháng 6 năm 2015. 
  7. ^ a ă “Tactical Line-up – Canada-Switzerland” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. 21 tháng 6 năm 2015. Truy cập 21 tháng 6 năm 2015. 
  8. ^ a ă “Tactical Line-up – Norway-England” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. 22 tháng 6 năm 2015. Truy cập 22 tháng 6 năm 2015. 
  9. ^ a ă “Tactical Line-up – United States-Colombia” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. 22 tháng 6 năm 2015. Truy cập 22 tháng 6 năm 2015. 
  10. ^ a ă “Tactical Line-up – Japan-Netherlands” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. 23 tháng 6 năm 2015. Truy cập 23 tháng apa6, 2015.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  11. ^ a ă “Tactical Line-up – Germany-France” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. 26 tháng 6 năm 2015. Truy cập 26 tháng 6 năm 2015. 
  12. ^ a ă “Tactical Line-up – China-United States” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. 26 tháng 6 năm 2015. Truy cập 26 tháng 6 năm 2015. 
  13. ^ a ă “Tactical Line-up – Australia-Japan” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. 27 tháng 6 năm 2015. Truy cập 27 tháng 6 năm 2015. 
  14. ^ a ă “Tactical Line-up – England-Canada” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. 28 tháng 6 năm 2015. Truy cập 28 tháng 6 năm 2015. 
  15. ^ a ă “Tactical Line-up – United States-Germany” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. 30 tháng 6 năm 2015. Truy cập 30 tháng 6 năm 2015. 
  16. ^ a ă “Tactical Line-up – Japan-England” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. 1 tháng 7 năm 2015. Truy cập 1 tháng 7 năm 2015. 
  17. ^ a ă “Tactical Line-up – Germany-England” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. 5 tháng 7 năm 2015. Truy cập 5 tháng 7 năm 2015. 
  18. ^ a ă “Tactical Line-up – United States-Japan” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 6 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2015. 

Liên kết ngoàiSửa đổi