Mở trình đơn chính

Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2019

Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2019 (tiếng Anh: 2019 FIFA Women's World Cup) là lần thứ 8 Giải vô địch bóng đá nữ thế giới do FIFA tổ chức từ ngày 7 tháng 6 đến 7 tháng 7 năm 2019.[1] Giải đấu diễn ra 4 năm 1 lần. Vào tháng 3 năm 2015, Pháp giành quyền đăng cai, trở thành quốc gia châu Âu thứ ba tổ chức giải. Các trận đấu được diễn ra tại 9 thành phố trên khắp nước Pháp. Giải đấu gồm 24 đội với đương kim vô địch là Hoa Kỳ.

Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2019
Coupe du Monde Féminine de la FIFA 2019
2019 FIFA Women's World Cup.svg
Chi tiết giải đấu
Nước chủ nhàPháp Pháp
Thời gian7 tháng 6 – 7 tháng 7
Số đội24 (từ 6 liên đoàn)
Địa điểm thi đấu9 (tại 9 thành phố chủ nhà)
Vị trí chung cuộc
Vô địch Hoa Kỳ (lần thứ 4)
Á quân Hà Lan
Hạng ba Thụy Điển
Hạng tư Anh
Thống kê giải đấu
Số trận đấu52
Số bàn thắng146 (2,81 bàn/trận)
Số khán giả1.131.312 (21.756 khán giả/trận)
Vua phá lướiAnh Ellen White
Hoa Kỳ Alex Morgan
Hoa Kỳ Megan Rapinoe
(cùng 6 bàn)
Cầu thủ
xuất sắc nhất
Hoa Kỳ Megan Rapinoe
Cầu thủ trẻ
xuất sắc nhất
Đức Giulia Gwinn
Thủ môn
xuất sắc nhất
Hà Lan Sari van Veenendaal
Đội đoạt giải
phong cách
 Pháp
2015
2023

Đương kim vô địch Hoa Kỳ lần thứ hai liên tiếp bảo vệ thành công ngôi vô địch sau khi vượt qua Hà Lan với tỉ số 2-0 ở trận chung kết.

Lựa chọn chủ nhàSửa đổi

Vào ngày 6 tháng 3 năm 2014, FIFA thông báo quá trình lựa chọn chủ nhà cho Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2019 đã bắt đầu. Các hiệp hội thành viên tỏ ý quan tâm trong việc trở thành chủ nhà phải nộp đơn xin đăng cai trước ngày 15 tháng 4 năm 2014, và cung cấp đầy đủ hồ sơ trước ngày 31 tháng 10 năm 2014.[2] Về nguyên tắc, FIFA sẽ trao quyền tổ chức World Cup 2019 và Giải vô địch bóng đá nữ U-20 thế giới 2018 cho một quốc gia duy nhất, tuy nhiên FIFA hoàn toàn có quyền trao quyền chủ nhà hai giải đấu này cho hai quốc gia riêng biệt nếu các bên không thể đi đến thống nhất.

Ban đầu có năm quốc gia cho thấy sự quan tâm: Anh, Pháp, Hàn Quốc, New ZealandNam Phi. Tuy nhiên, số lượng quốc gia được thu gọn xuống còn hai vào tháng 10 năm 2014, khi Liên đoàn bóng đá PhápHiệp hội bóng đá Hàn Quốc đệ trình hồ sơ chính thức lên FIFA.[3] Cả Hiệp hội bóng đá AnhLiên đoàn bóng đá New Zealand đều nộp đơn đăng cai trước thời hạn tháng 4 năm 2014,[4][5] nhưng vào tháng 6 năm 2014, họ tuyên bố rút lui.[6][7] Hiệp hội bóng đá Nam Phi cũng nộp đơn trước thời hạn tháng 4 năm 2014,[8] tuy nhiên sau đó đã quyết định rút lui trước thời hạn tháng 10.[9] Cả Hiệp hội bóng đá Nhật BảnHiệp hội bóng đá Thụy Điển cũng đã bày tỏ sự quan tâm đến việc đăng cai World Cup, tuy nhiên Nhật Bản đã quyết định tập trung vào việc tổ chức Giải vô địch rugby thế giới 2019Thế vận hội Mùa hè 2020,[10] trong khi Thụy Điển quyết định tập trung vào các giải U-17 châu Âu.[11][12]

Các quốc gia sau đây chính thức trở thành ứng cử viên cho vị trí chủ nhà của giải sau khi gửi hồ sợ trước 31 tháng 10 năm 2014:[13][14]

Vào ngày 19 tháng 3 năm 2015, Pháp chính thức trở thành chủ nhà World Cup 2019 và Giải vô địch bóng đá nữ U-20 thế giới 2018 sau khi một cuộc bỏ phiếu của Ủy ban điều hành FIFA.[17]

Vòng loạiSửa đổi

Việc phân bổ suất bởi Hội đồng FIFA được phê chuẩn vào ngày 13–14 tháng 10 năm 2016.[18] Số suất cho mỗi liên đoàn được không thay đổi so với giải đấu trước đó, ngoại trừ suất cho chủ nhà đã được chuyển từ CONCACAF (Canada) sang UEFA (Pháp).[19]

  • AFC (Châu Á): 5 suất
  • CAF (Châu Phi): 3 suất
  • CONCACAF (Bắc, Trung Mỹ và Caribe): 3 suất
  • CONMEBOL (Nam Mỹ): 2 suất
  • OFC (Châu Đại Dương): 1 suất
  • UEFA (Châu Âu): 8 suất
  • Quốc gia chủ nhà: 1 suất
  • Play-off CONCACAF–CONMEBOL: 1 suất

Các trận đấu vòng loại được bắt đầu vào tháng 4 năm 2017, và dự kiến sẽ diễn ra cho đến tháng 12 năm 2018.

Các đội tuyển vượt qua vòng loạiSửa đổi

Dưới đây là các đội tuyển lọt vào vòng chung kết.

Địa điểmSửa đổi

Có mười hai thành phố ứng cử viên.[20] Chín sân vận động cuối cùng được chọn vào ngày 14 tháng 6 năm 2017; Stade de la Beaujoire ở Nantes, Stade Marcel-Picot ở Nancy và Stade de l'Abbé-Deschamps ở Auxerre đã bị loại.[21]

Ba sân vận động từng được sử dụng tại giải vô địch bóng đá châu Âu 2016: Parc Olympique ở Lyon, Parc des Princes ở Paris và Allianz Riviera ở Nice. Sân vận động khác từng được sử dụng tại cả giải vô địch bóng đá thế giới 1998giải vô địch rugby thế giới 2007: Stade de la Mosson ở Montpellier. Các sân vận động khác có dưới chỗ ngồi 30.000 khán giả.

Các trận bán kết và chung kết sẽ được diễn ra tại Parc Olympique LyonnaisDécines thuộc Lyon, với sức chứa 58.000 chỗ ngồi, trong khi trận khai mạc được diễn ra tại sân vận động Công viên các Hoàng tử‎Paris.[22]

Lyon Paris Nice Montpellier
Parc Olympique Lyonnais Sân vận động Công viên các Hoàng tử Allianz Riviera Stade de la Mosson
Sức chứa: 59.186 Sức chứa: 48.583 Sức chứa: 35.624 Sức chứa: 32.900
     
Rennes
Roazhon Park
Sức chứa: 29.164
 
Le Havre Valenciennes Reims Grenoble
Stade Océane Stade du Hainaut Stade Auguste-Delaune Stade des Alpes
Sức chứa: 25.178 Sức chứa: 25.172 Sức chứa: 21.127 Sức chứa: 20.068
       

Trọng tàiSửa đổi

Vào ngày 3 tháng 12 năm 2018, FIFA đã công bố danh sách 27 trọng tài và 48 trợ lý trọng tài cho giải đấu.[23][24]

Trợ lý trọng tài videoSửa đổi

Vào ngày 15 tháng 3 năm 2019, Hội đồng FIFA đã phê chuẩn việc sử dụng hệ thống trợ lý trọng tài video (VAR) lần đầu tiên trong một giải vô địch bóng đá nữ thế giới. Công nghệ này trước đây đã được triển khai tại giải vô địch bóng đá thế giới 2018 ở Nga.[25] Trọng tài VAR thứ năm đã được FIFA công bố vào ngày 2 tháng 5 năm 2019.[26][27]

Liên đoàn Trợ lý trọng tài video
AFC   Chris Beath
  Mohammed Abdulla Hassan Mohamed
CONCACAF   Drew Fischer
CONMEBOL   Mauro Vigliano
UEFA   Bastian Dankert
  Carlos del Cerro Grande
  Paweł Gil
  Massimiliano Irrati
  Tiago Martins
  Danny Makkelie
  José María Sánchez Martínez (es)
  Sascha Stegemann
  Clément Turpin
  Paolo Valeri
  Felix Zwayer

Bốc thămSửa đổi

Lễ bốc thăm vòng chung kết được tổ chức vào ngày 8 tháng 12 năm 2018, lúc 18:00 CET (UTC+1), tại La Seine Musicale trên đảo Île Seguin, Boulogne-Billancourt.[28] 24 đội tuyển được rút thăm chia thành 6 bảng 4 đội.[29]

24 đội tuyển được phân bổ vào 4 nhóm dựa trên bảng xếp hạng bóng đá nữ FIFA được phát hành vào ngày 7 tháng 12 năm 2018, với đội chủ nhà Pháp sẽ tự động được đặt vào Nhóm 1 và vị trí A1 trong lễ bốc thăm.[30] Các đội tuyển từ Nhóm 1 đã được rút thăm đầu tiên và được gán vào vị trí 1. Tiếp theo đó là Nhóm 2, Nhóm 3 và cuối cùng Nhóm 4, với mỗi đội tuyển trong số các đội tuyển cũng rút thăm bởi một trong những vị trí 2–4 trong bảng của họ. Không có bảng nào có thể chứa nhiều hơn một đội tuyển từ mỗi liên đoàn ngoài UEFA, có chín đội, trong đó mỗi bảng phải chứa một hoặc hai đội tuyển UEFA.[31][32]

Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4

  Pháp (3) (chủ nhà)
  Hoa Kỳ (1)
  Đức (2)
  Anh (4)
  Canada (5)
  Úc (6)

  Hà Lan (7)
  Nhật Bản (8)
  Thụy Điển (9)
  Brasil (10)
  Tây Ban Nha (12)
  Na Uy (13)

  Hàn Quốc (14)
  Trung Quốc (15)
  Ý (16)
  New Zealand (19)
  Scotland (20)
  Thái Lan (29)

  Argentina (36)
  Chile (38)
  Nigeria (39)
  Cameroon (46)
  Nam Phi (48)
  Jamaica (53)

Vòng bảngSửa đổi

Lịch thi đấu của giải đấu được phát hành vào ngày 8 tháng 2 năm 2018.[33] Sau bốc thăm chung kết, bảy lần đá trận vòng bảng được điều chỉnh bởi FIFA.[34]

Hai đội hàng đầu của mỗi bảng và bốn đội xếp thứ ba tốt nhất giành quyền vào vòng 16 đội.[35]

Tất cả thời gian là giờ địa phương, CEST (UTC+2).[34]

Các tiêu chíSửa đổi

Thứ hạng của các đội tuyển trong vòng bảng được xác định như sau:[35]

  1. Điểm thu được trong tất cả các trận đấu bảng (ba điểm cho một trận thắng, một điểm cho một trận hòa, không có điểm nào cho một trận thua);
  2. Hiệu số bàn thắng thua trong tất cả các trận đấu bảng;
  3. Số bàn thắng ghi được trong tất cả các trận đấu bảng;
  4. Điểm thu được trong các trận đấu giữa các đội tuyển trong câu hỏi;
  5. Hiệu số bàn thắng thua trong các trận đấu giữa các đội tuyển trong câu hỏi;
  6. Số bàn thắng ghi được trong các trận đấu giữa các đội tuyển trong câu hỏi;
  7. Điểm đoạt giải phong cách trong tất cả các trận đấu bảng (chỉ có thể áp dụng một điểm trừ cho 1 cầu thủ trong 1 trận đấu duy nhất)
  8. Bốc thăm.

Bảng ASửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1   Pháp (H) 3 3 0 0 7 1 +6 9 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2   Na Uy 3 2 0 1 6 3 +3 6
3   Nigeria 3 1 0 2 2 4 −2 3
4   Hàn Quốc 3 0 0 3 1 8 −7 0
Nguồn: FIFA
(H) Chủ nhà.
Pháp   4–0   Hàn Quốc
Chi tiết
Na Uy   3–0   Nigeria
Chi tiết
Khán giả: 11,058[37]
Trọng tài: Kate Jacewicz (Úc)

Nigeria   2–0   Hàn Quốc
Chi tiết
Khán giả: 11,252[38]
Trọng tài: Anastasia Pustovoitova (Nga)
Pháp   2–1   Na Uy
Chi tiết
Khán giả: 34,872[39]
Trọng tài: Bibiana Steinhaus (Đức)

Nigeria   0–1   Pháp
Chi tiết
Khán giả: 28,267[40]
Trọng tài: Melissa Borjas (Honduras)
Hàn Quốc   1–2   Na Uy
Chi tiết
Khán giả: 13,034[41]

Bảng BSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1   Đức 3 3 0 0 6 0 +6 9 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2   Tây Ban Nha 3 1 1 1 3 2 +1 4
3   Trung Quốc 3 1 1 1 1 1 0 4
4   Nam Phi 3 0 0 3 1 8 −7 0
Nguồn: FIFA
Đức   1–0   Trung Quốc
Chi tiết
Khán giả: 15,283[42]
Tây Ban Nha   3–1   Nam Phi
Chi tiết
Khán giả: 12,044[43]
Trọng tài: María Carvajal (Chile)

Đức   1–0   Tây Ban Nha
Chi tiết
Khán giả: 20,761[44]
Trọng tài: Kateryna Monzul (Ukraina)
Nam Phi   0–1   Trung Quốc
Chi tiết

Nam Phi   0–4   Đức
Chi tiết
Khán giả: 15,502[46]
Trọng tài: Sandra Braz (Bồ Đào Nha)
Trung Quốc   0–0   Tây Ban Nha
Chi tiết
Khán giả: 11,814[47]
Trọng tài: Edina Alves Batista (Brasil)

Bảng CSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1   Ý 3 2 0 1 7 2 +5 6 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2   Úc 3 2 0 1 8 5 +3 6
3   Brasil 3 2 0 1 6 3 +3 6
4   Jamaica 3 0 0 3 1 12 −11 0
Nguồn: FIFA
Úc   1–2   Ý
Chi tiết
Khán giả: 15,380[48]
Trọng tài: Melissa Borjas (Honduras)
Brasil   3–0   Jamaica
Chi tiết
Khán giả: 17,668[49]
Trọng tài: Riem Hussein (Đức)

Úc   3–2   Brasil
Chi tiết
Khán giả: 17,032[50]
Trọng tài: Esther Staubli (Thụy Sĩ)
Jamaica   0–5   Ý
Chi tiết
Khán giả: 12,016[51]
Trọng tài: Anna-Marie Keighley (New Zealand)

Jamaica   1–4   Úc
Chi tiết
  • Kerr   11'42'69'83'
Khán giả: 17,402[52]
Trọng tài: Katalin Kulcsár (Hungary)
Ý   0–1   Brasil
Chi tiết
Khán giả: 21,669[53]
Trọng tài: Lucila Venegas (México)

Bảng DSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1   Anh 3 3 0 0 5 1 +4 9 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2   Nhật Bản 3 1 1 1 2 3 −1 4
3   Argentina 3 0 2 1 3 4 −1 2
4   Scotland 3 0 1 2 5 7 −2 1
Nguồn: FIFA
Anh   2–1   Scotland
Chi tiết
Khán giả: 13,188[54]
Trọng tài: Jana Adámková (Cộng hòa Séc)
Argentina   0–0   Nhật Bản
Chi tiết

Nhật Bản   2–1   Scotland
Chi tiết
Khán giả: 13,201[56]
Trọng tài: Lidya Tafesse Abebe (Ethiopia)
Anh   1–0   Argentina
Chi tiết
Khán giả: 20,294[57]
Trọng tài: Tần Lượng (Trung Quốc)

Nhật Bản   0–2   Anh
Chi tiết
Khán giả: 14,319[58]
Trọng tài: Claudia Umpiérrez (Uruguay)
Scotland   3–3   Argentina
Chi tiết
Khán giả: 28,205[59]
Trọng tài: Ri Hyang-ok (Triều Tiên)

Bảng ESửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1   Hà Lan 3 3 0 0 6 2 +4 9 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2   Canada 3 2 0 1 4 2 +2 6
3   Cameroon 3 1 0 2 3 5 −2 3
4   New Zealand 3 0 0 3 1 5 −4 0
Nguồn: FIFA
Canada   1–0   Cameroon
Chi tiết
Khán giả: 10,710[60]
Trọng tài: Ri Hyang-ok (Triều Tiên)
New Zealand   0–1   Hà Lan
Chi tiết
Khán giả: 10,654[61]
Trọng tài: Edina Alves Batista (Brasil)

Hà Lan   3–1   Cameroon
Chi tiết
Khán giả: 22,423[62]
Trọng tài: Casey Reibelt (Úc)
Canada   2–0   New Zealand
Chi tiết
Khán giả: 14,856[63]
Trọng tài: Yamashita Yoshimi (Nhật Bản)

Hà Lan   2–1   Canada
Chi tiết
Khán giả: 19,277[64]
Trọng tài: Stéphanie Frappart (Pháp)
Cameroon   2–1   New Zealand
Chi tiết
Khán giả: 8,009[65]
Trọng tài: Kateryna Monzul (Ukraina)

Bảng FSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1   Hoa Kỳ 3 3 0 0 18 0 +18 9 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2   Thụy Điển 3 2 0 1 7 3 +4 6
3   Chile 3 1 0 2 2 5 −3 3
4   Thái Lan 3 0 0 3 1 20 −19 0
Nguồn: FIFA
Chile   0–2   Thụy Điển
Chi tiết
Khán giả: 15,875[66]
Trọng tài: Lucila Venegas (México)
Hoa Kỳ   13–0   Thái Lan
Chi tiết
Khán giả: 18,591[67]
Trọng tài: Laura Fortunato (Argentina)

Thụy Điển   5–1   Thái Lan
Chi tiết
Khán giả: 9,354[68]
Trọng tài: Salima Mukansanga (Rwanda)
Hoa Kỳ   3–0   Chile
Chi tiết
Khán giả: 45,594[69]
Trọng tài: Riem Hussein (Đức)

Thụy Điển   0–2   Hoa Kỳ
Chi tiết
Khán giả: 22,418[70]
Trọng tài: Anastasia Pustovoitova (Nga)
Thái Lan   0–2   Chile
Chi tiết
Khán giả: 13,567[71]
Trọng tài: Anna-Marie Keighley (New Zealand)

Xếp hạng các đội xếp thứ baSửa đổi

Bốn đội xếp thứ ba tốt nhất từ 6 bảng giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp cùng với 6 đội nhất bảng và 6 đội nhì bảng.

VT Bg Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1 C   Brasil 3 2 0 1 6 3 +3 6 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2 B   Trung Quốc 3 1 1 1 1 1 0 4
3 E   Cameroon 3 1 0 2 3 5 −2 3
4 A   Nigeria 3 1 0 2 2 4 −2 3
5 F   Chile 3 1 0 2 2 5 −3 3
6 D   Argentina 3 0 2 1 3 4 −1 2
Nguồn: FIFA
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số; 3) Tỷ số; 4) Điểm đoạt giải phong cách; 5) Bốc thăm.

Vòng đấu loại trực tiếpSửa đổi

Trong vòng đấu loại trực tiếp, nếu một trận đấu là cấp mức độ tại cuối 90 phút của thời gian thi đấu bình thường, hiệp phụ sẽ được thi đấu (2 chu kỳ 15 phút mỗi hiệp), nơi mỗi đội tuyển được cho phép làm cầu thủ dự bị thứ 4. Nếu vẫn còn bị ràng buộc sau hiệp phụ, trận đấu sẽ được quyết định bằng loạt sút luân lưu để xác định đội thắng.[35]

Trong vòng 16 đội, 4 đội xếp thứ ba sẽ được thi đấu với đội nhất của các bảng A, B, C và D. Các trận đấu cụ thể liên quan đến các đội xếp thứ ba phụ thuộc vào 4 đội xếp thứ ba đủ điều kiện cho vòng 16 đội:[35]

  Sự kết hợp vẫn có thể
Các đội xếp thứ ba đủ
điều kiện từ các bảng
1A
vs
1B
vs
1C
vs
1D
vs
A B C D 3C 3D 3A 3B
A B C E 3C 3A 3B 3E
A B C F 3C 3A 3B 3F
A B D E 3D 3A 3B 3E
A B D F 3D 3A 3B 3F
A B E F 3E 3A 3B 3F
A C D E 3C 3D 3A 3E
A C D F 3C 3D 3A 3F
A C E F 3C 3A 3F 3E
A D E F 3D 3A 3F 3E
B C D E 3C 3D 3B 3E
B C D F 3C 3D 3B 3F
B C E F 3E 3C 3B 3F
B D E F 3E 3D 3B 3F
C D E F 3C 3D 3F 3E

Sơ đồSửa đổi

 
Vòng 16 độiTứ kếtBán kếtChung kết
 
              
 
22 tháng 6 – Nice
 
 
  Na Uy (p)1 (4)
 
27 tháng 6 – Le Havre
 
  Úc1 (1)
 
  Na Uy0
 
23 tháng 6 – Valenciennes
 
  Anh3
 
  Anh3
 
2 tháng 7 – Lyon
 
  Cameroon0
 
  Anh1
 
23 tháng 6 – Le Havre
 
  Hoa Kỳ2
 
  Pháp (h.p.)2
 
28 tháng 6 – Paris
 
  Brasil1
 
  Pháp1
 
24 tháng 6 – Reims
 
  Hoa Kỳ2
 
  Tây Ban Nha1
 
7 tháng 7 – Lyon
 
  Hoa Kỳ2
 
  Hoa Kỳ2
 
25 tháng 6 – Montpellier
 
  Hà Lan0
 
  Ý2
 
29 tháng 6 – Valenciennes
 
  Trung Quốc0
 
  Ý0
 
25 tháng 6 – Rennes
 
  Hà Lan2
 
  Hà Lan2
 
3 tháng 7 – Lyon
 
  Nhật Bản1
 
  Hà Lan (h.p.)1
 
22 tháng 6 – Grenoble
 
  Thụy Điển0 Tranh hạng ba
 
  Đức3
 
29 tháng 6 – Rennes6 tháng 7 – Nice
 
  Nigeria0
 
  Đức1  Anh1
 
24 tháng 6 – Paris
 
  Thụy Điển2   Thụy Điển2
 
  Thụy Điển1
 
 
  Canada0
 

Vòng 16 độiSửa đổi

Đức   3–0   Nigeria
Chi tiết
Khán giả: 17,988[72]
Trọng tài: Yamashita Yoshimi (Nhật Bản)

Na Uy   1–1 (h.p.)   Úc
Chi tiết
Loạt sút luân lưu
4–1
Khán giả: 12,229[73]
Trọng tài: Riem Hussein (Đức)

Anh   3–0   Cameroon
Chi tiết
Khán giả: 20,148[74]
Trọng tài: Tần Lương (Trung Quốc)

Pháp   2–1 (h.p.)   Brasil
Chi tiết
Khán giả: 23,965[75]

Tây Ban Nha   1–2   Hoa Kỳ
Chi tiết
Khán giả: 19,633[76]
Trọng tài: Katalin Kulcsár (Hungary)

Thụy Điển   1–0   Canada
Chi tiết
Khán giả: 38,078[77]
Trọng tài: Kate Jacewicz (Úc)

Ý   2–0   Trung Quốc
Chi tiết
Khán giả: 17,492[78]
Trọng tài: Edina Alves Batista (Brasil)

Hà Lan   2–1   Nhật Bản
Chi tiết
Khán giả: 21,076[79]
Trọng tài: Melissa Borjas (Honduras)

Tứ kếtSửa đổi

Na Uy   0–3   Anh
Chi tiết
Khán giả: 21,111[80]
Trọng tài: Lucila Venegas (México)

Pháp   1–2   Hoa Kỳ
Chi tiết
Khán giả: 45,595[81]
Trọng tài: Kateryna Monzul (Ukraina)

Ý   0–2   Hà Lan
Chi tiết
Khán giả: 22,600[82]
Trọng tài: Claudia Umpiérrez (Uruguay)

Đức   1–2   Thụy Điển
Chi tiết
Khán giả: 25,301[83]
Trọng tài: Stéphanie Frappart (Pháp)

Bán kếtSửa đổi

Anh   1–2   Hoa Kỳ
Chi tiết

Hà Lan   1–0 (h.p.)   Thụy Điển
Chi tiết

Play-off tranh hạng baSửa đổi

Anh   1–2   Thụy Điển
Chi tiết
Khán giả: 20,316[86]
Trọng tài: Anastasia Pustovoitova (Nga)

Chung kếtSửa đổi

Hoa Kỳ   2–0   Hà Lan
Chi tiết

Vô địchSửa đổi

Vô địch World Cup 2019
 
Hoa Kỳ
Lần thứ tư

Thống kêSửa đổi

Cầu thủ ghi bànSửa đổi

Đã có 145 bàn thắng ghi được trong 53 trận đấu, trung bình 2.74 bàn thắng cho mỗi trận đấu.

6 bàn

5 bàn

4 bàn

3 bàn

2 bàn

1 bàn

1 bàn phản lưới nhà

Đường kiến tạoSửa đổi

4 kiến tạo

3 kiến tạo

2 kiến tạo

1 kiến tạo

Nguồn: FIFA

Bảng xếp hạng giải đấuSửa đổi

Theo quy ước thống kê trong bóng đá, các trận đấu phải quyết định bằng hiệp phụ được tính là thắng thua rõ ràng, trong khi các trận đấu quyết định bằng luân lưu 11m được tính là hòa.

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Kết quả chung cuộc
1   Hoa Kỳ 7 7 0 0 26 3 +23 21 Vô địch
2   Hà Lan 7 6 0 1 11 5 +6 18 Á quân
3   Thụy Điển 7 5 0 2 12 6 +6 15 Hạng ba
4   Anh 7 5 0 2 13 5 +8 15 Hạng tư
5   Đức 5 4 0 1 9 2 +7 12 Bị loại ở
tứ kết
6   Pháp 5 4 0 1 10 4 +6 12
7   Ý 5 3 0 2 9 4 +5 9
8   Na Uy 5 3 0 2 7 7 0 9
9   Úc 4 2 1 1 9 6 +3 7 Bị loại ở
vòng 16 đội
10   Brasil 4 2 0 2 7 5 +2 6
11   Canada 4 2 0 2 4 3 +1 6
12   Tây Ban Nha 4 1 1 2 4 4 0 4
13   Nhật Bản 4 1 1 2 3 5 −2 4
14   Trung Quốc 4 1 1 2 1 3 −2 4
15   Nigeria 4 1 0 3 2 7 −5 3
16   Cameroon 4 1 0 3 3 8 −5 3
17   Chile 3 1 0 2 2 5 −3 3 Bị loại ở
vòng bảng
18   Argentina 3 0 2 1 3 4 −1 2
19   Scotland 3 0 1 2 5 7 −2 1
20   New Zealand 3 0 0 3 1 5 −4 0
21   Hàn Quốc 3 0 0 3 1 8 −7 0
22   Nam Phi 3 0 0 3 1 8 −7 0
23   Jamaica 3 0 0 3 1 12 −11 0
24   Thái Lan 3 0 0 3 1 20 −19 0
Nguồn: [88], FIFA

Thẻ phạtSửa đổi

Cầu thủ Trận Treo giò
  Anouk Dekker  vòng loại v Thụy Sĩ (13 tháng 11 năm 2018) Bảng E v New Zealand (lượt 1; 11 tháng 6)
  Nothando Vilakazi    Bảng B v Tây Ban Nha (lượt 1; 8 tháng 6) Bảng B v Trung Quốc (lượt 2; 13 tháng 6)
  Formiga  Bảng C v Jamaica (lượt 1; 9 tháng 6)
 Bảng C v Úc (lượt 2; 13 tháng 6)
Bảng C v Ý (lượt 3; 18 tháng 6)
  Taneekarn Dangda  Bảng F v Hoa Kỳ (lượt 1; 11 tháng 6)
 Bảng F v Thụy Điển (lượt 2; 16 tháng 6)
Bảng F v Chile (lượt 3; 20 tháng 6)
  Ngozi Ebere    Bảng A v Pháp (lượt 3 3; 17 tháng 6) Vòng 16 đội v Đức (22 tháng 6)
  Rita Chikwelu  Bảng A v Hàn Quốc (lượt 2; 12 tháng 6)
 Bảng A v Pháp (lượt 3 3; 17 tháng 6)
Vòng 16 đội v Đức (22 tháng 6)
  Fridolina Rolfö  vòng 16 đội v Canada (24 tháng 6)
 tứ kết v Đức (29 tháng 6)
Bán kết v Hà Lan (3 tháng 7)
  Millie Bright    Bán kết v Hoa Kỳ (2 tháng 7) Tranh hạng ba v Thụy Điển (6 tháng 7)

Giải thưởngSửa đổi

Các giải thưởng dưới đây được trao sau khi giải đấu kết thúc.[89][90] The Golden Ball (best overall player), Golden Boot (top scorer) and Golden Glove (best goalkeeper) awards were sponsored by Adidas.[91]

Quả bóng vàng Quả bóng bạc Quả bóng đồng
  Megan Rapinoe   Lucy Bronze   Rose Lavelle
Chiếc giày vàng Chiếc giày bạc Chiếc giày đồng
  Megan Rapinoe   Alex Morgan   Ellen White
6 bàn, 3 đường kiến tạo
428 phút thi đấu
6 bàn, 3 đường kiến tạo
490 phút thi đấu
6 bàn, 0 đường kiến tạo
514 phút thi đấu
Găng tay vàng
  Sari van Veenendaal
Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất
  Giulia Gwinn
Đội đoạt giải phong cách
  Pháp

Tiền thưởngSửa đổi

Một số tiền thưởng của giải đấu này được công bố vào tháng 10 năm 2018.[92]

Thành tích Tổng tiền thường (triệu USD)
Hiệu suất các đội Tổng cộng
Vô địch 4 4
Á quân 2.6 2.6
Hạng ba 2 2
Hạng tư 1.6 1.6
Hạng 5–8 (tứ kết) 1.45 5.8
Hạng 9–16 (vòng 16 đội) 1 8
17–24 (vòng bảng) 0.75 6
Tổng cộng 30

Thương hiệuSửa đổi

Biểu tượng và khẩu hiệu được công bố vào ngày 19 tháng 9 năm 2017 tại Musée de l'HommeParis.[93] Biểu trưng là hình ảnh chiếc cúp của Giải vô địch bóng đá nữ thế giới với màu sắc của quốc kỳ Pháp, đường sọc của thời trang quá khứ và hiện tại của thủy thủ hàng hải Pháp và quả bóng ánh sáng có 8 mảnh vỡ và có biểu tượng của Fleur-de-lis. Khẩu hiệu là "Dare to Shine" (dịch từ tiếng Pháp: Le moment de briller).[22]

Bản quyền phát sóngSửa đổi

Các đội tuyển vượt qua vòng loại cho Thế vận hội Mùa hèSửa đổi

Giải đấu này sẽ được UEFA sử dụng để chọn ra ba đội đủ điều kiện cho giải bóng đá nữ Thế vận hội Mùa hè 2020 tại Nhật Bản.[94] Nếu các đội tuyển cạnh tranh cho các suất vé Olympic được loại bỏ trong cùng một vòng, quan hệ không bị phá vỡ bởi kỷ lục giải đấu tổng thể của họ, và vòng play-off hoặc một giải đấu thu nhỏ để quyết định các suất vé sẽ được tổ chức nếu cần thiết vào đầu năm 2020.

Lần đầu tiên, theo thỏa thuận giữa bốn hiệp hội bóng đá vương quốc Anh (Anh, Bắc Ireland, ScotlandWales), Vương quốc Anh sẽ cố gắng tham gia vòng loại Thế vận hội thông qua thành tích của Anh tại Giải vô địch bóng đá thế giới (một thủ tục đã thành công được tuyển dụng bởi Đội tuyển Vương quốc Anh trong môn khúc côn cầu và bóng bầu dục bảy người). Scotland cũng đủ điều kiện tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới nhưng theo thỏa thuận, theo đó, quốc gia có thứ hạng cao nhất được đề cử để thi đấu cho các mục đích của vòng loại Olympic, thành tích của họ sẽ không được tính đến. Do đó, trong thực tế, tám đội tuyển châu Âu sẽ cạnh tranh cho ba vị trí vòng loại.[31][95]

Chiến thắng của Hoa Kỳ trước Pháp tại vòng tứ kết đã đảm bảo suất vé tham dự Thế vận hội cho ba đội còn lại vào vòng bán kết, tất cả đều là các đội từ UEFA.[96]

Đội tuyển Ngày vượt qua vòng loại Các lần tham dự Thế vận hội Mùa hè trước[a]
  Anh Quốc 02019-06-28 28 tháng 6 năm 2019[97] 1 (2012)
  Hà Lan 02019-06-29 29 tháng 6 năm 2019[98] 0 (lần đầu)
  Thụy Điển 02019-06-29 29 tháng 6 năm 2019[98] 6 (1996, 2000, 2004, 2008, 2012, 2016)
  1. ^ In đậm: đội vô địch năm đó. In nghiêng: đội là chủ nhà năm đó.

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “OC for FIFA Competitions approves procedures for the Final Draw of the 2018 FIFA World Cup”. FIFA.com. Ngày 14 tháng 9 năm 2017. 
  2. ^ “Bidding process opened for eight FIFA competitions”. FIFA.com. Ngày 19 tháng 12 năm 2013. 
  3. ^ “France to host the FIFA Women’s World Cup in 2019”. fifa.com. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2015. 
  4. ^ “FA consider hosting 2019 women's World Cup in England”. BBC Sport. Ngày 9 tháng 5 năm 2014. 
  5. ^ “New Zealand express interest in host role”. Oceania Football Confederation. Ngày 12 tháng 5 năm 2014. 
  6. ^ “FA drop Women's World Cup bid”. Football365.com. Ngày 23 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2014. 
  7. ^ “NZF not progressing women's cup bid”. Oceania Football Confederation. Ngày 25 tháng 6 năm 2014. 
  8. ^ “South Africa will bid to host 2019 Women's World Cup”. BBC Sport. Ngày 13 tháng 3 năm 2014. 
  9. ^ “France and South Korea submit bids for 2019 FIFA Women's World Cup”. insidethegames.biz. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2015. 
  10. ^ “Japan to bid for 2023 Women’s World Cup”. The Japan Times. Ngày 19 tháng 12 năm 2013. 
  11. ^ “Svenskt intresse för VM-ansökan” (bằng tiếng Thụy Điển). Dagens Nyheter. Ngày 11 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2013. 
  12. ^ “Trots EM-succén - Sverige söker inte VM 2019” (bằng tiếng Thụy Điển). Eurosport. Ngày 11 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2014. 
  13. ^ “High interest in hosting FIFA competitions”. FIFA.com. Ngày 9 tháng 5 năm 2014. 
  14. ^ “FIFA receives bidding documents for 2019 FIFA Women’s World Cup”. FIFA.com. Ngày 30 tháng 10 năm 2014. 
  15. ^ “La France candidate pour 2019!”. Fédération Française de Football. Ngày 25 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2014. 
  16. ^ “S.Korea Applies to Host 2019 FIFA Women's World Cup”. KBS. Ngày 9 tháng 4 năm 2014. 
  17. ^ “France to stage 2019 Women's World Cup”. uefa.com. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2015. 
  18. ^ “Circular #1565 - FIFA women's tournaments 2018-2019” (PDF). FIFA.com. Ngày 11 tháng 11 năm 2016. 
  19. ^ “FIFA leaves berths unchanged for 2019 Women's World Cup”. The Big Story. Associated Press. Ngày 15 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2016. 
  20. ^ “La France organisera la Coupe du monde 2019!”. L'Équipe. Ngày 19 tháng 3 năm 2015. 
  21. ^ “The nine host cities confirmed”. FIFA. Ngày 14 tháng 6 năm 2017. 
  22. ^ a ă “Official Slogan and Emblem of FIFA Women’s World Cup France 2019 launched today”. FIFA.com. Ngày 19 tháng 9 năm 2017. 
  23. ^ “Match officials appointed for FIFA Women’s World Cup France 2019™”. FIFA.com. Ngày 3 tháng 12 năm 2018. 
  24. ^ “FIFA Women's World Cup France 2019 – List of match officials” (PDF). FIFA.com. 
  25. ^ “FIFA Council decides on key steps for upcoming international tournaments”. FIFA.com. Ngày 15 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2019. 
  26. ^ “Fifteen video match officials appointed for France 2019”. FIFA. Ngày 2 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2019. 
  27. ^ “FIFA Women's World Cup France 2019: Selected Referees/Support Referees, Assistant Referees & VARs” (PDF). FIFA. Ngày 2 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2019. 
  28. ^ “LE CALENDRIER DU MONDIAL 2019 DÉVOIL