Mở trình đơn chính

Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 (Bảng E)

Các đội tuyểnSửa đổi

Vị trí bốc thăm Đội tuyển Liên đoàn Tư cách
vòng loại
Ngày vượt qua
vòng loại
Tham dự
chung kết
Tham dự
cuối cùng
Thành tích tốt
nhất lần trước
Bảng xếp hạng FIFA
Tháng 10, 2017 (2017-10)[nb 1] Tháng 6, 2018 (2018-06)
E1   Brasil CONMEBOL Top 4 khu vực Nam Mỹ 28 tháng 3, 2017 (2017-03-28) 21 lần 2014 Vô địch (1958, 1962, 1970, 1994, 2002) 2 2
E2   Thụy Sĩ UEFA Thắng vòng 2 khu vực châu Âu 12 tháng 11, 2017 (2017-11-12) 11 lần 2014 Tứ kết (1934, 1938, 1954) 11 6
E3   Costa Rica CONCACAF Top 3 khu vực Bắc, Trung Mỹ và Caribe 7 tháng 10, 2017 (2017-10-07) 5 lần 2014 Tứ kết (2014) 22 23
E4   Serbia UEFA Nhất bảng D khu vực châu Âu 9 tháng 10, 2017 (2017-10-09) 12 lần 2010 Hạng tư (1930, 1962) 38 34
Ghi chú
  1. ^ The rankings of October 2017 were used for seeding for the final draw.

Bảng xếp hạngSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1   Brasil 3 2 1 0 5 1 +4 7 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2   Thụy Sĩ 3 1 2 0 5 4 +1 5
3   Serbia 3 1 0 2 2 4 −2 3
4   Costa Rica 3 0 1 2 2 5 −3 1
Nguồn: FIFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng bảng

Trong vòng 16 đội:

Các trận đấuSửa đổi

Tất cả các thời gian được liệt kê là giờ địa phương.[1]

Costa Rica v SerbiaSửa đổi

Hai đội chưa bao giờ gặp nhau trước đây.[3]

Costa Rica   0–1   Serbia
Chi tiết
Khán giả: 41.432[4]
Trọng tài: Malang Diedhiou (Sénégal)
 
 
 
 
 
 
 
 
Costa Rica[5]
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Serbia[5]
GK 1 Keylor Navas
SW 3 Giancarlo González
CB 2 Johnny Acosta
CB 6 Óscar Duarte
RWB 16 Cristian Gamboa
LWB 15 Francisco Calvo   22'
CM 20 David Guzmán   56'   73'
CM 5 Celso Borges
RW 11 Johan Venegas   60'
LW 10 Bryan Ruiz (c)
CF 21 Marco Ureña   66'
Thay vào dự bị:
MF 7 Christian Bolaños   60'
FW 12 Joel Campbell   66'
MF 9 Daniel Colindres   73'
Huấn luyện viên:
Óscar Ramírez
 
GK 1 Vladimir Stojković
RB 6 Branislav Ivanović   59'
CB 15 Nikola Milenković
CB 3 Duško Tošić
LB 11 Aleksandar Kolarov (c)
CM 21 Nemanja Matić
CM 4 Luka Milivojević
RW 10 Dušan Tadić   83'
AM 20 Sergej Milinković-Savić
LW 22 Adem Ljajić   70'
CF 9 Aleksandar Mitrović   90'
Thay vào dự bị:
MF 17 Filip Kostić   70'
DF 2 Antonio Rukavina   83'
FW 8 Aleksandar Prijović   90+8'   90'
Huấn luyện viên:
Mladen Krstajić

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Aleksandar Kolarov (Serbia)[6]

Trợ lý trọng tài:[5]
Djibril Camara (Sénégal)
El Hadji Samba (Sénégal)
Trọng tài thứ tư:
Bamlak Tessema Weyesa (Ethiopia)
Trọng tài thứ năm:
Tikhon Kalugin (Nga)
Trợ lý trọng tài video:
Clément Turpin (Pháp)
Trợ lý trọng tài trợ lý video:
Paweł Gil (Ba Lan)
Cyril Gringore (Pháp)
Artur Soares Dias (Bồ Đào Nha)

Brasil v Thụy SĩSửa đổi

Hai đội đã gặp nhau trong 8 trận đấu, bao gồm một trận tại vòng bảng giải vô địch bóng đá thế giới 1950, một trận hòa 2–2.[7]

Brasil   1–1   Thụy Sĩ
Chi tiết
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Brasil[9]
 
 
 
 
 
 
 
 
Thụy Sĩ[9]
GK 1 Alisson
RB 14 Danilo
CB 2 Thiago Silva
CB 3 Miranda
LB 12 Marcelo (c)
CM 5 Casemiro   47'   60'
CM 15 Paulinho   67'
RW 19 Willian
AM 11 Philippe Coutinho
LW 10 Neymar
CF 9 Gabriel Jesus   79'
Thay vào dự bị:
MF 17 Fernandinho   60'
MF 8 Renato Augusto   67'
FW 20 Roberto Firmino   79'
Huấn luyện viên:
Tite
 
GK 1 Yann Sommer
RB 2 Stephan Lichtsteiner (c)   31'   87'
CB 22 Fabian Schär   65'
CB 5 Manuel Akanji
LB 13 Ricardo Rodríguez
CM 11 Valon Behrami   68'   71'
CM 10 Granit Xhaka
RW 23 Xherdan Shaqiri
AM 15 Blerim Džemaili
LW 14 Steven Zuber
CF 9 Haris Seferović   80'
Thay vào dự bị:
MF 17 Denis Zakaria   71'
FW 7 Breel Embolo   80'
DF 6 Michael Lang   87'
Huấn luyện viên:
Vladimir Petković

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Philippe Coutinho (Brasil)[10]

Trợ lý trọng tài:[9]
Marvin Torrentera (México)
Miguel Hernández (México)
Trọng tài thứ tư:
John Pitti (Panama)
Trọng tài thứ năm:
Gabriel Victoria (Panama)
Trợ lý trọng tài video:
Paolo Valeri (Ý)
Trợ lý trọng tài trợ lý video:
Mauro Vigliano (Argentina)
Elenito Di Liberatore (Ý)
Gianluca Rocchi (Ý)

Brasil v Costa RicaSửa đổi

Hai đội đã gặp nhau trong 10 trận đấu, bao gồm 2 trận tại các vòng bảng của Giải vô địch bóng đá thế giới vào năm 19902002, cả hai trận đều là chiến thắng của Brasil.[11]

Brasil   2–0   Costa Rica
Chi tiết
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Brasil[13]
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Costa Rica[13]
GK 1 Alisson
RB 22 Fagner
CB 2 Thiago Silva (c)
CB 3 Miranda
LB 12 Marcelo
CM 5 Casemiro
CM 15 Paulinho   68'
RW 19 Willian   46'
AM 11 Philippe Coutinho   81'
LW 10 Neymar   81'
CF 9 Gabriel Jesus   90+3'
Thay vào dự bị:
FW 7 Douglas Costa   46'
FW 20 Roberto Firmino   68'
MF 17 Fernandinho   90+3'
Huấn luyện viên:
Tite
 
GK 1 Keylor Navas
SW 2 Johnny Acosta   84'
CB 3 Giancarlo González
CB 6 Óscar Duarte
RWB 16 Cristian Gamboa   75'
LWB 8 Bryan Oviedo
CM 20 David Guzmán   83'
CM 5 Celso Borges
RW 11 Johan Venegas
LW 10 Bryan Ruiz (c)
CF 21 Marco Ureña   54'
Thay vào dự bị:
MF 7 Christian Bolaños   54'
DF 15 Francisco Calvo   75'
MF 17 Yeltsin Tejeda   83'
Huấn luyện viên:
Óscar Ramírez

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Philippe Coutinho (Brasil)[14]

Trợ lý trọng tài:[13]
Sander van Roekel (Hà Lan)
Erwin Zeinstra (Hà Lan)
Trọng tài thứ tư:
Damir Skomina (Slovenia)
Trọng tài thứ năm:
Jure Praprotnik (Slovenia)
Trợ lý trọng tài video:
Danny Makkelie (Hà Lan)
Trợ lý trọng tài trợ lý video:
Artur Soares Dias (Bồ Đào Nha)
Joe Fletcher (Canada)
Mark Geiger (Hoa Kỳ)

Serbia v Thụy SĩSửa đổi

Hai đội chưa bao giờ gặp nhau. Thi đấu là Nam Tư, hai đội đã gặp nhau 13 lần, bao gồm một trận tại vòng bảng giải vô địch bóng đá thế giới 1950, một chiến thắng 3–0 cho Nam Tư.[7]

Serbia   1–2   Thụy Sĩ
Chi tiết
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Serbia[16]
 
 
 
 
 
 
 
 
Thụy Sĩ[16]
GK 1 Vladimir Stojković
RB 6 Branislav Ivanović
CB 15 Nikola Milenković
CB 3 Duško Tošić
LB 11 Aleksandar Kolarov (c)
CM 21 Nemanja Matić   45+2'
CM 4 Luka Milivojević   39'   81'
RW 10 Dušan Tadić
AM 20 Sergej Milinković-Savić   34'
LW 17 Filip Kostić   64'
CF 9 Aleksandar Mitrović   87'
Thay vào dự bị:
MF 22 Adem Ljajić   64'
FW 18 Nemanja Radonjić   81'
Huấn luyện viên:
Mladen Krstajić
 
GK 1 Yann Sommer
RB 2 Stephan Lichtsteiner (c)
CB 22 Fabian Schär
CB 5 Manuel Akanji
LB 13 Ricardo Rodríguez
CM 11 Valon Behrami
CM 10 Granit Xhaka
RW 23 Xherdan Shaqiri   90+2'
AM 15 Blerim Džemaili   73'
LW 14 Steven Zuber   90+4'
CF 9 Haris Seferović   46'
Thay vào dự bị:
FW 18 Mario Gavranović   46'
FW 7 Breel Embolo   73'
FW 19 Josip Drmić   90+4'
Huấn luyện viên:
Vladimir Petković

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Xherdan Shaqiri (Thụy Sĩ)[17]

Trợ lý trọng tài:[16]
Mark Borsch (Đức)
Stefan Lupp (Đức)
Trọng tài thứ tư:
Nawaf Shukralla (Bahrain)
Trọng tài thứ năm:
Yaser Tulefat (Bahrain)
Trợ lý trọng tài video:
Felix Zwayer (Đức)
Trợ lý trọng tài trợ lý video:
Bastian Dankert (Đức)
Carlos Astroza (Chile)
Clément Turpin (Pháp)

Serbia v BrasilSửa đổi

Hai đội đã gặp nhau 1 lần, một trận giao hữu năm 2014 Brasil đã thắng 1–0. Thi đấu là Nam Tư, hai đội đã gặp nhau 18 lần, bao gồm 4 lần tại các vòng bảng của Giải vô địch bóng đá thế giới vào năm 1930, 1950, 19541974, với một chiến thắng mỗi trận và hai trận hòa.[11]

Serbia   0–2   Brasil
Chi tiết
Khán giả: 44.190[18]
Trọng tài: Alireza Faghani (Iran)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Serbia[19]
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Brasil[19]
GK 1 Vladimir Stojković
RB 2 Antonio Rukavina
CB 15 Nikola Milenković
CB 13 Miloš Veljković
LB 11 Aleksandar Kolarov (c)
CM 21 Nemanja Matić   48'
CM 20 Sergej Milinković-Savić
RW 10 Dušan Tadić
AM 22 Adem Ljajić   33'   75'
LW 17 Filip Kostić   82'
CF 9 Aleksandar Mitrović   70'   89'
Thay vào dự bị:
MF 7 Andrija Živković   75'
FW 18 Nemanja Radonjić   82'
FW 19 Luka Jović   89'
Huấn luyện viên:
Mladen Krstajić
 
GK 1 Alisson
RB 22 Fagner
CB 2 Thiago Silva
CB 3 Miranda (c)
LB 12 Marcelo   10'
CM 15 Paulinho   66'
CM 5 Casemiro
RW 19 Willian
AM 11 Philippe Coutinho   80'
LW 10 Neymar
CF 9 Gabriel Jesus
Thay vào dự bị:
DF 6 Filipe Luís   10'
MF 17 Fernandinho   66'
MF 8 Renato Augusto   80'
Huấn luyện viên:
Tite

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Paulinho (Brasil)[20]

Trợ lý trọng tài:[19]
Reza Sokhandan (Iran)
Mohammadreza Mansouri (Iran)
Trọng tài thứ tư:
Jair Marrufo (Hoa Kỳ)
Trọng tài thứ năm:
Anouar Hmila (Tunisia)
Trợ lý trọng tài video:
Massimiliano Irrati (Ý)
Trợ lý trọng tài trợ lý video:
Paweł Gil (Ba Lan)
Paweł Sokolnicki (Ba Lan)
Paolo Valeri (Ý)

Thụy Sĩ v Costa RicaSửa đổi

Hai đội đã phải đối mặt với nhau 2 lần, gần đây nhất trong một trận giao hữu năm 2010 Costa Rica đã thắng 1–0.[7]

Thụy Sĩ   2–2   Costa Rica
Chi tiết
 
 
 
 
 
 
 
 
Thụy Sĩ[22]
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Costa Rica[22]
GK 1 Yann Sommer
RB 2 Stephan Lichtsteiner (c)   37'
CB 22 Fabian Schär   83'
CB 5 Manuel Akanji
LB 13 Ricardo Rodríguez
CM 11 Valon Behrami   60'
CM 10 Granit Xhaka
RW 23 Xherdan Shaqiri   81'
AM 15 Blerim Džemaili
LW 7 Breel Embolo
CF 18 Mario Gavranović   69'
Thay vào dự bị:
MF 17 Denis Zakaria   75'   60'
FW 19 Josip Drmić   69'
DF 6 Michael Lang   81'
Huấn luyện viên:
Vladimir Petković
 
GK 1 Keylor Navas
SW 3 Giancarlo González
CB 2 Johnny Acosta
CB 19 Kendall Waston   89'
RWB 16 Cristian Gamboa   11'   90+3'
LWB 8 Bryan Oviedo
CM 5 Celso Borges
CM 20 David Guzmán   90+1'
RW 9 Daniel Colindres   81'
LW 10 Bryan Ruiz (c)
CF 12 Joel Campbell   29'
Thay vào dự bị:
MF 13 Rodney Wallace   81'
MF 14 Randall Azofeifa   90+1'
DF 4 Ian Smith   90+3'
Huấn luyện viên:
Óscar Ramírez

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Blerim Džemaili (Thụy Sĩ)[23]

Trợ lý trọng tài:[22]
Nicolas Danos (Pháp)
Cyril Gringore (Pháp)
Trọng tài thứ tư:
Norbert Hauata (Tahiti)
Trọng tài thứ năm:
Bertrand Brial (Nouvelle-Calédonie)
Trợ lý trọng tài video:
Felix Zwayer (Đức)
Trợ lý trọng tài trợ lý video:
Bastian Dankert (Đức)
Mark Borsch (Đức)
Szymon Marciniak (Ba Lan)

Kỷ luậtSửa đổi

Các điểm giải phong cách, được sử dụng là các tiêu chí nếu tổng thể và kỷ lục đối đầu đối của đội tuyển vẫn được tỷ số hòa, được tính dựa trên các thẻ vàng và thẻ đỏ nhận được trong tất cả các trận đấu của bảng như sau:[2]

  • thẻ vàng đầu tiên: trừ 1 điểm;
  • thẻ đỏ gián tiếp (thẻ vàng thứ hai): trừ 3 điểm;
  • thẻ đỏ trực tiếp: trừ 4 điểm;
  • thẻ vàng và thẻ đỏ trực tiếp: trừ 5 điểm;

Chỉ có một trong các khoản khấu trừ ở trên sẽ được áp dụng cho một cầu thủ trong một trận đấu duy nhất.

Đội tuyển Trận 1 Trận 2 Trận 3 Điểm
                                
  Brasil 1 2 −3
  Costa Rica 2 1 3 −6
  Thụy Sĩ 3 1 3 −7
  Serbia 2 4 3 −9

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a ă “FIFA World Cup Russia 2018 - Match Schedule” (PDF). FIFA.com. 
  2. ^ a ă “Regulations – 2018 FIFA World Cup Russia” (PDF). FIFA.com. 
  3. ^ “2018 FIFA World Cup – Statistical Kit” (PDF). FIFA.com. 
  4. ^ “Match report – Group E – Costa Rica-Serbia” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 17 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2018. 
  5. ^ a ă â “Tactical Line-up – Group E – Costa Rica-Serbia” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 17 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2018. 
  6. ^ “Costa Rica v Serbia – Man of the Match”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 17 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2018. 
  7. ^ a ă â “2018 FIFA World Cup – Statistical Kit” (PDF). FIFA.com. tr. 11. 
  8. ^ “Match report – Group E – Brazil-Switzerland” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 17 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2018. 
  9. ^ a ă â “Tactical Line-up – Group E – Brazil-Switzerland” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 17 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2018. 
  10. ^ “Brazil v Switzerland – Man of the Match”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 17 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2018. 
  11. ^ a ă “2018 FIFA World Cup – Statistical Kit” (PDF). FIFA.com. tr. 10. 
  12. ^ “Match report – Group E – Brazil-Costa Rica” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 22 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2018. 
  13. ^ a ă â “Tactical Line-up – Group E – Brazil-Costa Rica” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 22 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2018. 
  14. ^ “Brazil v Costa Rica – Man of the Match”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 22 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2018. 
  15. ^ “Match report – Group E – Serbia-Switzerland” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 22 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2018. 
  16. ^ a ă â “Tactical Line-up – Group E – Serbia-Switzerland” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 22 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2018. 
  17. ^ “Serbia v Switzerland – Man of the Match”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 22 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2018. 
  18. ^ “Match report – Group E – Serbia v Brazil” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 27 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2018. 
  19. ^ a ă â “Tactical Line-up – Group E – Serbia v Brazil” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 27 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2018. 
  20. ^ “Serbia v Brazil – Man of the Match”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 27 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2018. 
  21. ^ “Match report – Group E – Switzerland v Costa Rica” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 27 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2018. 
  22. ^ a ă â “Tactical Line-up – Group E – Switzerland v Costa Rica” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 27 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2018. 
  23. ^ “Switzerland v Costa Rica – Man of the Match”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 27 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2018. 

Liên kết ngoàiSửa đổi