Giấy phép lái xe

Giấy phép lái xe hay còn gọi là Bằng lái xe là một loại giấy phép, chứng chỉ do cơ quan nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp cho một người cụ thể cho phép người đó được phép vận hành, lưu thông, tham gia giao thông bằng xe cơ giới các loại như xe máy, xe hơi, xe tải, xe buýt, xe khách hoặc các loại hình xe khác trên các con đường công cộng.

Khái quátSửa đổi

Quy định về giấy phép lái xe ở các quốc gia tuy có khác nhau tùy vào đặc thù của mỗi nước nhưng nhìn chung để nhận được giấy phép lái xe, người xin cấp giấy phép lái xe cần trải qua nhiều thủ tục pháp lý như nộp đơn xin cấp, phải trải qua một bài kiểm tra lái xe hoặc những kỳ thi sát hạch về lái xe nghiêm ngặt (tùy yêu cầu của từng loại phương tiện) và các thủ tục khác. Sau khi được cấp Giấy phép lái xe, người đó mới có quyền (về mặt pháp lý) để tham gia giao thông bằng phương tiện xe.

Giấy phép lái xe thông thường được cấp căn cứ vào độ tuổi nhất định. Khi một người vi phạm Luật giao thông, cảnh sát giao thông có thể yêu cầu xuất trình giấy phép lái xe để kiểm tra. Một số quy định pháp luật ở các nước có hình thức xử phạt tịch thu giấy phép lái xe hoặc tước giấy phép lái xe có thời hạn hay không có thời hạn (giam bằng lái).

Trong lịch sử, Giấy phép lái xe cơ giới đã được cấp cho người phát minh ra ô tô hiện đại, Karl Benz, năm 1888 vì tiếng ồn và khói bụi của những chiếc xe của mình mà Bezt bị khiếu nại, sau đó ông đã yêu cầu và nhận được sự cho phép bằng văn bản của cơ quan Ducal Grand Hotel để vận hành chiếc xe của mình trên đường phố công cộng.

Giấy phép lái xe tại Việt NamSửa đổi

Phân hạng bằng láiSửa đổi

Việt Nam, phân hạng bằng lái được quy định như sau [1]:

Hạng Quy định Thời hạn Ghi chú
A0 Dành cho xe có dung tích dưới 50cc Không thời hạn
A1 Cho phép điều khiển xe môtô 2 bánh có dung tích xi-lanh từ 50cc đến dưới 175cc Không thời hạn
A2 Cho phép điều khiển xe môtô 2 bánh nói chung, không giới hạn dung tích xi-lanh Không thời hạn
A3 Cho phép điều khiển môtô 3 bánh, xe lam, xích lô máy và các loại xe hạng A1, không áp dụng với phương tiện hạng A2 Không thời hạn
A4 Cho phép điều khiển các loại máy kéo có tải trọng đến 1.000 kg 10 năm
B1 Cho phép điều khiển:
  • Ôtô đến 9 chỗ, kể cả người lái.
  • Xe tải, xe chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.
  • Máy kéo 1 rơ-moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.
  • Phân loại thành B11 chỉ được lái xe số tự động và B12 được lái xe số tự động và số tay.
5 năm Có 2 trường hợp về thời hạn:
  • Có thời hạn đến khi người lái xe đủ 55 tuổi đối với nữ và đủ 60 tuổi đối với nam.
  • 10 năm trong trường hợp người lái xe dưới 45 tuổi đối với nữ và dưới 50 tuổi đối với nam.
B2 Cấp cho lái xe chuyên nghiệp, quy định quyền điều khiển các phương tiện hạng B1 và các xe cẩu bánh lốp có sức nâng thiết kế dưới 3.500 kg 10 năm
C Cấp cho lái xe chuyên nghiệp, quy định quyền điều khiển:
  • Ôtô tải và xe chuyên dùng có tải trọng thiết kế từ 3.500 kg trở lên.
  • Đầu kéo, máy kéo 1 rơ-moóc hoặc sơ-mi rơ-moóc có tải trọng thiết kế từ 3.500 kg trở lên.
  • Cần cẩu bánh lốp có sức nâng thiết kế từ 3.500 kg trở lên.
05 năm
D Cấp cho lái xe chuyên nghiệp, quy định quyền điều khiển:
  • Ôtô chở người từ 10-30 chỗ, tính cả ghế lái.
  • Các loại xe quy định trong hạng B1, B2, C.
05 năm
E Cấp cho lái xe chuyên nghiệp, quy định quyền điều khiển:
  • Ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi, tính cả ghế lái.
  • Các loại xe quy định trong hạng B1, B2, C, D.
05 năm
F Cấp cho người đã có giấy phép lái xe hạng B2, C, D, E để điều khiển các loại xe tương ứng có kéo rơ-moóc trọng tải thiết kế lớn hơn 750 kg, sơ-mi rơ-moóc, ô tô khách nối toa gồm các hạng cụ thể:
  • FB2: Cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng B2 có kéo rơ-moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1 và hạng B2
  • FC: Cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ-moóc, ô tô đầu kéo sơ-mi rơ-moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và hạng FB2
  • FD: Cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng D có kéo rơ-moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D và hạng FB2
  • FE: Cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng E có kéo rơ-moóc và được điều khiển các loại xe: ô tô chở khách nối toa và các loại xe được quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 C, D, E và hạng FB2, FD
05 năm

Giấy phép lái xe sử dụng cho người lái xe ô tô khách giường nằm, ô tô khách thành phố (sử dụng để kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt) thực hiện theo quy định về giấy phép lái xe hạng D và hạng E, số chỗ ngồi trên xe được tính theo số chỗ trên xe ô tô khách cùng kiểu loại hoặc ô tô có kích thước giới hạn tương đương chỉ bố trí ghế ngồi.
Xe máy có dung tích xi lanh dưới 50cc không cần giấy phép lái xe, người lái xe tuân thủ các quy định về độ tuổi, sức khỏe và các quy định khác về giao thông đường bộ theo luật giao thông đường bộ Việt Nam mới nhất.

Phân hạng bằng lái mới theo dự thảo sửa đổi Luật Bảo đảm trật tự An toàn giao thông đường bộSửa đổi

Theo đó, Bộ Công an đề xuất sửa đổi, bổ sung Giấy phép lái xe thành 17 hạng thay vì 13 hạng như hiện nay[2][3]. Chi tiết xem bảng:

Loại GPLX/Hạng Thời hạn Loại phương tiện điều khiển Bao gồm Ghi chú
A0 5 năm Xe máy dưới 50cc hoặc xe máy điện công suất dưới 4 kW Hạng mới
A1 5 năm Xe máy 50 - 125cc hoặc xe máy điện công suất 4 - 11 kW Hạng A0 Hạng A1 cũ được điều khiển xe máy dưới 175cc
A 5 năm Xe mô tô trên 125cc hoặc xe máy điện công suất trên 11 kW Hạng A0, A1 Hạng A2 cũ được điều khiển xe mô tô trên 175cc

Quy định về độ tuổi đăng ký dự thi giấy phép lái xe tại Việt NamSửa đổi

Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);

Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);

Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD);

Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.

  • Hạng A1, A2, A3, A4, B1, B2: Từ 18 tuổi trở lên.
  • Hạng C: Từ 21 tuổi trở lên
  • Hạng D, E: Từ 24 tuổi trở lên
  • Hạng FC: Từ 27 tuổi trở lên

Điều kiện để được đăng kí dự thi giấy phép lái xe hạng FC là Đã có bằng lái xe hạng C, D, E và có thâm niên hành nghề từ đủ 3 năm trở lên, có số km lái xe an toàn đạt từ 50.000 km trở lên do tổ chức cơ quan hay công ty xác nhận thông tin.

Quy định

Chú thíchSửa đổi

Nguồn tham khảoSửa đổi

1. Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008.

Nhà xuất bản Giao thông vận tải – 2008

2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2016/BGTVT ban hành kèm theo ban hành theo Thông tư số 06/2016/TT-BGTVT ngày 08 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

Nhà xuất bản Giao thông vận tải – 2016

3. Thông tư số 91/2015/TT-BGTVT ngày 31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

Quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe mày chuyên dùng tham gia

giao thông.

4. Nghị định số 95/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ về quy định niên hạn sử

dụng đối với xe ô tô chở hàng và xe ô tô chở người.

5. Nghị định số 65/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ quy định về điều kiện

kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe.

6. Thông tư số 12/2017/TT–BGTVT ngày 15/04/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận

tải Quy định Đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.

7. Nghị định số 46/2016/NĐ-CP ngày 26/05/2016 của Chính phủ về quy định xử phạt vi

phạm hành chính trong lĩnh vực Giao thông đường bộ và đường sắt.

8. Thông tư số 70/2015/TT–BGTVT ngày 09/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận

tải Quy định về Kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ

giới đường bộ.

9. Thông tư số 08/2010/TT–BGTVT ngày 19/03/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận

tải Quy định quy định nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra đường bộ

10. Giáo trình Luật Giao thông đường bộ 

11. Bộ công an đề xuất thời hạn giấy phép lái xe là 5 năm