Mở trình đơn chính

Gina Cheri Haspel (sinh ngày 1 tháng 10 năm 1956) là một sĩ quan tình báo Hoa Kỳ. Tháng 2 năm 2017, Tổng thống Hoa Kỳ Donald Trump đã chỉ định bà làm Phó Giám đốc Cơ quan Tình báo Trung ương của Hoa Kỳ (CIA)[1]. Ngày 13 tháng 3 năm 2018, Haspel được Tổng thống Trump chỉ định làm Giám đốc CIA, kế nhiệm ông Mike Pompeo, Gina Haspel là người phụ nữ đầu tiên nắm giữ vị trí này.[2] Trước đó bà là Phó giám đốc dưới thời Mike Pompeo thời điểm bắt đầu của chính quyền Trump.[1][3][4]

Gina Haspel
Gina Haspel official CIA portrait (cropped).jpg
Chức vụ
Giám đốc Cơ quan Tình báo Trung ương (Hoa Kỳ
thứ 7
Nhiệm kỳ26 tháng 4 năm 2018
quyền: 26/4/2018 - 17/5/2018 – 
Giám đốc Dịch vụ Thông tin Quốc gia
quyền
Nhiệm kỳngày 28 tháng 2 năm 2013 – ngày 7 tháng 5 năm 2013
Tiền nhiệmJohn Bennett
Kế nhiệmFrank Archibald
Thông tin chung
Sinh1 tháng 10, 1956 (62 tuổi)

Bà trở thành Quyền Giám đốc sau khi Pompeo từ chức để trở thành Ngoại trưởng Hoa Kỳ và được Tổng thống Donald Trump đề cử làm Giám đốc CIA chính thức. Vào ngày 17 tháng 5 năm 2018, bà được xác nhận là Giám đốc CIA, trở thành nữ giám đốc CIA đầu tiên trong lịch sử.[5] Bà là nữ phó giám đốc thứ hai trong lịch sử.[3][4][6][7][8]

Haspel đã thu hút nhiều tranh cãi về vai trò là trưởng của CIA khu vực đen ở Thái Lan năm 2002, trong đó tù nhân tra tấn với cái gọi là "kỹ thuật thẩm vấn nâng cao", bao gồm trấn nước.[9][10][11][12][13] Tại thời điểm đó chính quyền George W. Bush đã xem các kỹ thuật này là hợp pháp căn cứ vào một bộ các ý kiến pháp lý bí mật, nay đã bãi bỏ mà được xác định rộng rãi quyền hành pháp và xác định hẹp là tra tấn.[14][15]

Early lifeSửa đổi

Haspel có tên lúc sinh là Gina Cheri Walker vào năm 1956[16] in Ashland, Kentucky.[17][18] Cha cô phục vụ trong Không quân Hoa Kỳ.[18] Bà có bốn anh chị em.[18]

Haspel đã học trung học ở Anh quốc.[18] Cố đã là sinh viên của Đại học Kentucky trong ba năm và đã chuyển trường vào năm cuối đến Đại học Louisville, nơi cô tốt nghiệp vào tháng 5 năm 1978[19] với bằng cử nhân ngôn ngữ và báo chí.[18] Từ năm 1980 đến năm 1981, bà làm điều phối viên thư viện dân sự tại Fort Devens ở Massachusetts. Cô đã nhận bằng của Đại học Northeastern University vào năm 1982 và tiếp tục làm việc cho tư cách là một trợ lý cho đến khi cô được CIA tuyển dụng.[19][20][21]

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a ă “Gina Haspel Selected to be Deputy Director of CIA”. Central Intelligence Agency. Ngày 2 tháng 2 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2017. Ms. Haspel is the first female career CIA officer to be named Deputy Director.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “ciaselected” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  2. ^ “Gina Haspel Assumes Role of Acting Director of the Central Intelligence Agency” (Thông cáo báo chí). Central Intelligence Agency. 26 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2018. 
  3. ^ a ă Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên TheIntercept2017-02-02
  4. ^ a ă Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Wdsu2017-02-02
  5. ^ Harris, Shane (17 tháng 5 năm 2018). “Gina Haspel confirmed as CIA chief despite scrutiny of her role in interrogation program”. https://www.msn.com/. The Washington Post. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2018. The Senate voted Thursday to confirm Gina Haspel as the next CIA director after several Democrats were persuaded to support her despite lingering concerns about her role in the brutal interrogation of suspected terrorists captured after 9/11. 
  6. ^ Berenson, Tessa (13 tháng 3 năm 2018). “Who Is Gina Haspel, President Trump's Pick for CIA Director?”. Time. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2018. 
  7. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Ibtimes2017-02-03
  8. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Yahoo2017-02-02
  9. ^ Holpuch, Amanda (13 tháng 3 năm 2018). “Who is Gina Haspel? Trump's pick for CIA chief linked to torture site”. The Guardian. 
  10. ^ Washington, Boer Deng (14 tháng 3 năm 2018). “New CIA chief Gina Haspel helped run torture site in Thailand”. The Times. 
  11. ^ Ward, Alex (13 tháng 3 năm 2018). “Gina Haspel, Trump's CIA director pick, oversaw the torture of dozens of people”. Vox. 
  12. ^ Allen, Nick (13 tháng 3 năm 2018). “Gina Haspel: Donald Trump's new CIA director ran torture site in Thailand”. The Daily Telegraph – qua www.telegraph.co.uk. 
  13. ^ Mora, Alberto (15 tháng 3 năm 2018). “Gina Haspel Is a Torturer. What Else Does the Senate Need to Know?”. Politico Magazine. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2018. 
  14. ^ Peralta, Eyder (16 tháng 12 năm 2014). 'Torture Report': A Closer Look At When And What President Bush Knew”. NPR. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2018. 
  15. ^ “Bush on waterboarding: 'Damn right'. CNN. 5 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2018. 
  16. ^ “CIA chief Gina Haspel faces a grilling”. The Australian. 18 tháng 3 năm 2018. Even the most basic facts about Ms Haspel's life are hard to establish. She was born Gina Cherie [sic] Walker in Kentucky in 1956. At 20, she married Jeff Haspel, an army officer, but they were divorced by the time she joined the CIA in 1985 as a reports officer, specialising in Russia. By 1988, she was listed as "acting head of administration" at the US embassy in Addis Ababa.... Her subsequent postings remain classified but she was based in Ankara in 2003 and was CIA station chief in New York.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-access= (trợ giúp)
  17. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên nytgoldman
  18. ^ a ă â b c Youssef, Nancy A. (22 tháng 3 năm 2018). “CIA Fills In Some Blanks on Gina Haspel's Secret Life”. Wall Street Journal (bằng tiếng en-US). ISSN 0099-9660. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2018. She became a spy before the internet age and remained in that secret life for three decades, leaving behind no digital profile. [...] So it falls to the agency to share something about her and her interests.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  19. ^ a ă Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên questionnaire
  20. ^ Myre, Greg (20 tháng 4 năm 2018). “The CIA Introduces Gina Haspel After Her Long Career Undercover”. NPR. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2018. 
  21. ^ “Get to Know our Deputy Director”. CIA. 23 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2018.