Mở trình đơn chính

Hãng hàng không quốc gia

bài viết danh sách Wikimedia

Hãng hàng không quốc gia là một thuật ngữ trong ngành vận tải hàng không, dùng để chỉ một công ty được đăng ký thành lập ở một quốc gia nhất định và là công ty khai thác vận tải hàng không chính của quốc gia đó. Một trường hợp ngoại lệ ở Hoa Kỳ, do truyền thống chống độc quyền, việc có một hãng duy nhất khai thác vận tải hàng không chính của quốc gia là bất hợp pháp, vì vậy, không có hãng hàng không quốc gia nào dù có đến 5 hãng vận tải hàng không quốc tế lớn của Hoa Kỳ là American Airlines, Delta Air Lines, United Airlines, Continental AirlinesUS Airways, được xem là có quy mô tương đương, thậm chí lớn hơn nhiều hãng hàng không quốc gia của các quốc gia khác.

Nguồn gốc hình thànhSửa đổi

Trong tiếng Anh, thuật ngữ "Flag carrier" được xem là gần tương đương, được dùng trong cả vận tải hàng hải lẫn vận tải hàng không. Nó bắt nguồn từ truyền thống trong luật hàng hải quy định các hãng vận tải (sau mở rộng cho cả hàng hải lẫn hàng không) phải đặt cờ hiệu quốc gia nơi đăng ký của hãng.[1].

Một thuật ngữ khác chính xác hơn nhưng ít thông dụng hơn là "National airline" hoặc "National carrier". Nó được xem là bắt nguồn ở thời sơ khai của ngành hàng không, khi mà các quốc gia thành lập hãng hàng không thuộc sở hữu nhà nước. Điều này xuất phát từ việc chỉ có các chính phủ mới đủ tiềm lực tài chính để chi phí cho ngành hàng không rất đắt đỏ cũng như có đủ năng lực chế tài để bảo vệ đặc quyền khai thác.

Theo thời gian, sự phát triển của hàng không dẫn đến sự tham gia đầu tư của các công ty tư nhân trong lĩnh vực này. Ngoại trừ một vài quốc gia kiểm soát hãng hàng không quốc gia độc quyền nhằm hỗ trợ nền kinh tế của đất nước, đặc biệt trong lĩnh vực du lịch; trong nhiều trường hợp, các chính phủ thường hỗ trợ cho các hãng hàng không quốc gia của họ thông qua trợ cấp trực tiếp hoặc các ưu đãi tài chính khác. Ngay cả khi các hãng hàng không tư nhân có thể được phép thành lập và chia sẻ thị trường khai thác, các hãng hàng không quốc gia vẫn có thể nhận được quyền chỉ định ưu tiên, đặc biệt là trong phân bổ quyền khai thác vận tải hàng không trong nội địa hoặc đến các thị trường quốc tế.

Bên cạnh đó, hình thức đầu tư của các hãng hàng không quốc gia cũng dần đa dạng hơn. Từ hình thức hãng quốc doanh 100% hoặc sở hữu nhà nước chiếm tỷ lệ khống chế, các hãng hàng không quốc gia có thể là một hãng cổ phần đại chúng hoặc cũng có thể là một hãng hàng không tư nhân được nhà nước chỉ định khai thác ưu đãi. Từ đó, "hãng hàng không quốc gia" chỉ còn là một thuật ngữ lỏng lẻo và ít quan trọng hơn so với quá khứ của nó, nhằm để chỉ bất kỳ hãng hàng không do một quốc gia chi phối, hoặc được các đặc quyền ưu tiên khai thác vận tải hàng không ở một quốc gia hoặc lãnh thổ.

Danh sách các hãng hàng không quốc giaSửa đổi

Danh sách dưới đây liệt kê các hãng vận tải hàng không được xem là hãng hàng không quốc gia chính thức hay dựa trên lịch sử, dù hiện tại có mang cờ hiệu quốc gia trên nó hay có phải quốc doanh hay không.

Quốc gia/Lãnh thổ Hãng hàng không
(tên giao dịch quốc tế)
Chỉ định
khai thác
Sở hữu
nhà nước
  Afghanistan Ariana Afghan Airlines[2] Cổ phần ưu thế
  Albania Albanian Airlines Liên doanh
  Andorra AeroKing Andorra Liên doanh[3]
  Algérie Air Algérie Cổ phần ưu thế
  Angola TAAG Angola Airlines Quốc doanh
  Quần đảo Åland Air Åland
  Argentina Aerolíneas Argentinas Quốc doanh
  Armenia Armavia
  Úc Qantas
  Áo Austrian Airlines
  Azerbaijan Azerbaijan Airlines Quốc doanh
  Bahamas Bahamasair Quốc doanh
  Bahrain Gulf Air Quốc doanh
Bahrain Air
  Bangladesh Biman Bangladesh Airlines Quốc doanh
  Barbados LIAT
  Belarus Belavia Quốc doanh
  Bỉ Brussels Airlines
  Belize Maya Island Air
  Bénin Benin Golf Air
  Bhutan Drukair Quốc doanh
  Bolivia AeroSur Cổ phần đại diện (48%)
  Bosna và Hercegovina B&H Airlines Cổ phần ưu thế (50.93%)
  Botswana Air Botswana Quốc doanh
  Brasil TAM Airlines
  Brunei Royal Brunei Airlines Quốc doanh
  Bulgaria Bulgaria Air
  Burkina Faso Air Burkina Cổ phần ưu thế
  Burundi Air Burundi Quốc doanh
  Campuchia Cambodia Angkor Air Cổ phần ưu thế
  Canada Air Canada [4]
  Cabo Verde TACV Cabo Verde Airlines Quốc doanh
  Quần đảo Cayman Cayman Airways
  Chad Toumaï Air Tchad
  Chile LAN Airlines [5]
  Trung Quốc (mainland) Air China Cổ phần ưu thế
  Colombia Avianca
  Comoros Air Comores International
  Cộng hoà Congo Trans Air Congo
  Cộng hòa Dân chủ Congo Hewa Bora Airways
  Costa Rica Lacsa [6]
  Bờ Biển Ngà Air Ivoire
  Croatia Croatia Airlines Cổ phần ưu thế
  Cuba Cubana de Aviación Quốc doanh
  Síp Cyprus Airways Cổ phần ưu thế
  Cộng hòa Séc Czech Airlines Quốc doanh
  Đan Mạch Scandinavian Airlines System Liên doanh
  Djibouti Air Djibouti
  Cộng hòa Dominica PAWA Dominicana
  Ecuador TAME
  Ai Cập EgyptAir Quốc doanh
  El Salvador TACA
  Guinea Xích Đạo Ecuato Guineana
  Eritrea Eritrean Airlines Quốc doanh
  Estonia Estonian Air Cổ phần đại diện
  Ethiopia Ethiopian Airlines Quốc doanh
  Quần đảo Faroe Atlantic Airways
  Fiji Air Pacific
  Phần Lan Finnair Cổ phần ưu thế
  Pháp Air France Cổ phần đại diện
  Guyane (Pháp) Air Guyane
  Polynésie thuộc Pháp Air Tahiti Nui
  Gabon Gabon Airlines
  Gambia Gambia International Airlines
  Gruzia Georgian Airways
  Guernsey Aurigny Air Services Quốc doanh
  Đức Lufthansa
  Ghana Ghana International Airlines
  Hy Lạp Olympic Air
  Greenland Air Greenland
  Guadeloupe Air Caraïbes
  Guatemala Aviateca [6]
  Guinée Air Guinee Express
  Guyana Caribbean Airlines
  Haiti Tortug' Air
  Hồng Kông Cathay Pacific
  Hungary Malév Hungarian Airlines Cổ phần ưu thế
  Iceland Icelandair
  Indonesia Garuda Indonesia Quốc doanh
  Ấn Độ Air India Quốc doanh
  Iran Iran Air Quốc doanh
  Iraq Iraqi Airways Quốc doanh
  Ireland Aer Lingus Cổ phần đại diện (28%)
  Israel El Al Cổ phần đại diện (30%)
  Ý Alitalia - Compagnia Aerea Italiana [7]
  Jamaica TimAir [8] Cổ phần đại diện
  Nhật Bản Japan Airlines
  Jordan Royal Jordanian Airlines Cổ phần đại diện (19%)
  Kazakhstan Air Astana Cổ phần ưu thế (51%)
  Kenya Kenya Airways
  Kiribati Air Kiribati
  CHDCND Triều Tiên Air Koryo Quốc doanh
  Hàn Quốc Korean Air
  Kuwait Kuwait Airways Quốc doanh
  Kyrgyzstan Kyrgyzstan Airlines Cổ phần ưu thế
  Lào Lao Airlines Quốc doanh
  Latvia Air Baltic Cổ phần ưu thế
  Liban Middle East Airlines Quốc doanh
  Liberia Air Liberia
  Libya Libyan Arab Airlines
  Luxembourg Luxair Cổ phần đại diện
  Ma Cao Air Macau Cổ phần đại diện
  Madagascar Air Madagascar Cổ phần ưu thế
  Malawi Air Malawi Quốc doanh
  Malaysia Malaysia Airlines Cổ phần đại diện
  Maldives Maldivian Quốc doanh
  Mali Air Mali International
  Malta Air Malta Cổ phần ưu thế
  Quần đảo Marshall Air Marshall Islands Quốc doanh
  Martinique Air Caraïbes
  Mauritanie Mauritania Airways Cổ phần đại diện
  Mauritius Air Mauritius Cổ phần đại diện
  México Aeromexico
Mexicana
  Moldova Air Moldova
  Mông Cổ MIAT Mongolian Airlines
  Montenegro Montenegro Airlines
  Montserrat Air Montserrat
  Maroc Royal Air Maroc
  Mozambique Linhas Aéreas de Moçambique
  Myanmar Myanmar Airways International
  Namibia Air Namibia
  Nauru Our Airline
    Nepal Nepal Airlines
  Hà Lan KLM
  Antille thuộc Hà Lan Dutch Antilles Express
  Nouvelle-Calédonie Aircalin
  New Zealand Air New Zealand Cổ phần ưu thế
  Nicaragua NICA [6]
  Nigeria Nigerian Eagle Airlines
  Đảo Norfolk Norfolk Air Quốc doanh
  Na Uy Scandinavian Airlines System Liên doanh[9]
  Oman Oman Air Cổ phần ưu thế (82.4%)
  Pakistan Pakistan International Airlines (PIA) Cổ phần ưu thế (87%)
  Palestine Palestinian Airlines Quốc doanh
  Panama Copa Airlines
  Papua New Guinea Air Niugini
  Paraguay Regional Paraguaya
  Peru LAN Peru
  Philippines Philippine Airlines Liên doanh
  Ba Lan LOT Polish Airlines Cổ phần ưu thế (67.97%)[10]
  Bồ Đào Nha TAP Portugal Quốc doanh [11]
  Qatar Qatar Airways Cổ phần đại diện (50%)
  Réunion Air Austral
  România TAROM Cổ phần ưu thế (95%)
  Nga Rossiya Quốc doanh
Aeroflot Cổ phần ưu thế (51.17%)
  Rwanda RwandAir
  Samoa Polynesian Blue Cổ phần đại diện (49%)
  Saint-Pierre và Miquelon Air Saint-Pierre
  São Tomé và Príncipe STP Airways
  Ả Rập Xê Út Saudi Arabian Airlines Quốc doanh
  Senegal Air Sénégal International
  Serbia Jat Airways Quốc doanh
  Seychelles Air Seychelles
  Sierra Leone Sierra National Airlines
  Singapore Singapore Airlines Cổ phần ưu thế (54%)
  Slovakia Air Slovakia
  Slovenia Adria Airways
  Quần đảo Solomon Solomon Airlines
  Somalia Somali Airlines[12]
  Nam Phi South African Airways
  Tây Ban Nha Iberia Cổ phần đại diện (50%)[13]
  Sri Lanka SriLankan Airlines
  Sudan Sudan Airways
  Suriname Surinam Airways
  Thụy Điển Scandinavian Airlines System [9] Liên doanh[9]
  Eswatini Royal Swazi National Airways
  Thụy Sĩ Swiss International Air Lines [14]
  Syria Syrian Air Quốc doanh
  Trung Hoa Dân Quốc (Đài Loan) China Airlines[15] Cổ phần ưu thế (54%)
  Tajikistan Tajik Air
  Tanzania Air Tanzania
  Thái Lan Thai Airways International Cổ phần ưu thế (53%)
  Togo Air Togo
  Trinidad và Tobago Caribbean Airlines Quốc doanh
  Tunisia Tunisair
  Thổ Nhĩ Kỳ Turkish Airlines Cổ phần ưu thế
  Turkmenistan Turkmenistan Airlines
  Quần đảo Turks và Caicos Air Turks and Caicos
  Uganda Air Uganda
  Ukraina Ukraine International Airlines Cổ phần ưu thế
Aerosvit Airlines
  UAE Etihad Airways Quốc doanh[16]
Emirates Quốc doanh[17]
Air Arabia Cổ phần đại diện (45%)[18]
RAK Airways Quốc doanh[19]
  Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland British Airways [20]
  Uruguay PLUNA Cổ phần đại diện (25%)
  Uzbekistan Uzbekistan Airways Cổ phần ưu thế
  Vanuatu Air Vanuatu Quốc doanh[21]
  Venezuela Conviasa Quốc doanh
  Việt Nam Vietnam Airlines Quốc doanh
  Yemen Yemenia Liên doanh[22]
  Zimbabwe Air Zimbabwe Quốc doanh

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “flag carrier definition”. Businessdictionary.com. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2009. 
  2. ^ https://www.flyariana.com/subpage.php?id=12
  3. ^ Liên doanh với Eagle Aviation EspañaTAP Portugal
  4. ^ Được tư hữu hóa từ 1988.
  5. ^ Được tư hữu hóa từ 1989.
  6. ^ a ă â Hiện là thành viên của TACA
  7. ^ Được tư hữu hóa từ 2009.
  8. ^ Được chỉ định tạm thời từ 30 tháng 4 năm 2010, thay cho hãng Air Jamaica được tư hữu hóa và sáp nhập với Caribbean Airlines.
  9. ^ a ă â SAS là liên doanh của 3 chính phủ Đan Mạch, Na UyThụy Điển, và được chỉ định là hãng hàng không quốc qua của cả ba quốc gia trên.
  10. ^ “LOT Corporate Information”. PLL LOT. 2007. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2007. 
  11. ^ “TAP Portugal”. Flytap.com. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2009. 
  12. ^ Ngừng hoạt động từ năm 1991
  13. ^ “Participaciones significativas - Iberia”. Grupo.iberia.es. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2009. 
  14. ^ Trước năm 2002, Swissair được chỉ định là hãng hàng không quốc gia.
  15. ^ Sử dụng cờ Trung Hoa Dân quốc cho đến năm 1995. Tuy nhiên, sau đó hãng không sử dụng cờ hiệu này để tránh những rắc rối về ngoại giao.
  16. ^ UAE: Etihad Airways thuộc sở hữu của tiểu vương quốc Abu Dhabi, một thành viên của UAE.
  17. ^ UAE: Emirates Airline thuộc sở hữu của tiểu vương quốc Dubai, một thành viên của UAE.
  18. ^ UAE: Air Arabia có cổ phần đại diện của Sharjah, một thành viên của UAE.
  19. ^ UAE: RAK Airways thuộc sở hữu của Ras al-Khaimah, một thành viên của UAE.
  20. ^ Được tư hữu hóa từ 1987.
  21. ^ "World Airline Directory", Flight International 1 tháng 4 năm 1989, p55 (online archive version), truy cập 18 tháng 11 năm 2009
  22. ^ Chính phủ Yemen sở hữu 51%, chính phủ Saudi Arabia sở hữu 49%.