Hạnh phúc

một trạng thái cảm xúc vui sướng của con người khi được thỏa mãn một nhu cầu nào đó mang tính trừu tượng

Hạnh phúc là một trạng thái cảm xúc của con người khi được thỏa mãn một nhu cầu nào đó mang tính trừu tượng. Hạnh phúc là một cảm xúc bậc cao. Ở loài người, nó mang nhân bản sâu sắc và thường chịu tác động của lý trí.[1] Hạnh phúc gắn liền với quan niệm về niềm vui trong cuộc sống.[2]

Định nghĩaSửa đổi

 
Vẻ mặt rạng rỡ

Tiếng AnhSửa đổi

Định nghĩa và cách sử dụng từ 'Happiness' là một chủ đề gây nhiều tranh cãi,[3][4][5][6] và có nhiều khác biệt trong các văn hóa khác nhau.[7][8]

Tôn giáoSửa đổi

Phật giáoSửa đổi

Hạnh phúc là một chủ đề quan trọng trong triết lý Phật giáo.[9]

Thiên chúa giáoSửa đổi

Triết học phương ĐôngSửa đổi

Khổng TửSửa đổi

Triết học phương TâySửa đổi

Triết học Hy Lạp cổ đạiSửa đổi

PlatonSửa đổi

Platon là một trong những người đầu tiên phân loại hạnh phúc (eudaimonia). Theo Platon, hạnh phúc có thể phân chia theo các cấp bậc: hạnh phúc xác thịt, hạnh phúc bên ngoài và hạnh phúc về tâm hồn.[10]

HeraclitusSửa đổi

Nhà triết học Heraclitus nói: "Nếu thỏa mãn vật chất là hạnh phúc thì ta có thể xem con bò là hạnh phúc..."[11][12][13]

Karl MarxSửa đổi

Karl Marx viết năm 1835, "...người hạnh phúc nhất là người đem đến hạnh phúc cho nhiều người nhất...".[14] Ông cũng viết "Chỉ có cầm thú mới quay mặt trước nỗi đau của đồng loại, mà chăm lo cho hạnh phúc riêng của mình...".[cần dẫn nguồn] Triết gia người Tây Ban Nha Paul B. Preciado năm 2016 đã đánh giá, đối với Marx, hạnh phúc là sự giải phóng chính trị.[15].

Chỉ tríchSửa đổi

Đo hạnh phúcSửa đổi

Góc nhìn kinh tế và chính trịSửa đổi

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Wordnet 3.0 (accessed 2011-Feb-24 via Wolfram Alpha)
  2. ^ “Hạnh phúc”. Viện từ điển học và Bách khoa thư Việt Nam. 
  3. ^ Feldman, Fred (2010). What is This Thing Called Happiness?. ISBN 978-0-19-957117-8. doi:10.1093/acprof:oso/9780199571178.001.0001. 
  4. ^ The Stanford Encyclopedia of Philosophy states that "An important project in the philosophy of happiness is simply getting clear on what various writers are talking about." https://plato.stanford.edu/entries/happiness/ Lưu trữ 2018-06-11 tại Wayback Machine
  5. ^ “Two Philosophical Problems in the Study of Happiness”. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2018. 
  6. ^ Smith, Richard (tháng 8 năm 2008). “The Long Slide to Happiness”. Journal of Philosophy of Education 42 (3–4): 559–573. doi:10.1111/j.1467-9752.2008.00650.x. 
  7. ^ "How Universal is Happiness?" Ruut Veenhoven, Chapter 11 in Ed Diener, John F. Helliwell & Daniel Kahneman (Eds.) International Differences in Well-Being, 2010, Oxford University Press, New York, ISBN 978-0-19-973273-9
  8. ^ “Archived copy” (PDF). Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 9 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2018. 
  9. ^ “In Buddhism, There Are Seven Factors of Enlightenment. What Are They?”. About.com Religion & Spirituality. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2016. 
  10. ^ Luc Brisson, Le bonheur selon Platon, Le Point, 20 octobre 2016.
  11. ^ Nguyễn Điện Nam. “Hạnh phúc là gì?”. Báo Quảng Nam. 
  12. ^ "Si le bonheur consiste dans les plaisirs du corps, nous dirions heureux les boeufs, quand ils trouvent des vesces à manger", La vision philosophique d'Héraclite, tr. 234, Marcel De Corte, trong Laval théologique et philosophique
  13. ^ "If happiness lay in bodily pleasures, we would call oxen happy when they find vetch to eat", Heraclitus' Fragments, Ancient History Encyclopedia
  14. ^ "experience acclaims as happiest the man who has made the greatest number of people happy", Karl Marx, 1835, Reflection of a Young Man on The Choice of a Profession tại Marxists Internet Archive
  15. ^ Avec Marx, le bonheur est émancipation politique Paul B. Preciado, Libération.

Liên kết ngoàiSửa đổi