Hệ thống đường cao tốc Việt Nam

Hệ thống đường cao tốc Việt Nam là một mạng lưới các đường cao tốc kéo dài từ Bắc đến NamViệt Nam. Thuộc hệ thống giao thông đường bộ ở Việt Nam. Bắt đầu được xây dựng từ đầu thế kỉ XXI đến nay. Hiện theo tính toán thì toàn bộ Hệ thống đường cao tốc Việt Nam có quãng đường hơn 900 km[1] Hiện nay nhiều đoạn cao tốc đã được xây dựng và đang được vận hành như Đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây hoặc đang xây dựng như Đường cao tốc La Sơn – Túy Loan. Đường cao tốc lớn đi từ bắc đến nam là Đường cao tốc Bắc – Nam (CT01) đã được xây dựng nhiều đoạn và nhiều Đường cao tốc lớn khác vẫn đang trong quá trình xây dựng.

Bản đồ hệ thống đường cao tốc Việt Nam kèm theo ký hiệu tuyến cao tốc tương ứng.

Lịch sửSửa đổi

Ý tưởng xây dựng đường cao tốc đã xuất hiện từ khoảng năm 2010, khi số lượng ô tô cá nhân tăng nhanh, trong khi nhiều tuyến quốc lộ như Quốc lộ 1, Quốc lộ 5, Quốc lộ 51... đã quá tải. Tuy nhiên, khả năng mở rộng của 1 số quốc lộ này (đặc biệt các tuyến quốc lộ ở miền Bắc) trở nên hạn chế do người dân sống tập trung 2 bên đường nên chi phí giải tỏa rất lớn, đồng thời 1 số tuyến quốc lộ có chung hành lang với đường sắt tương ứng; ngoài ra 1 số tuyến quốc lộ ở miền núi phía Bắc không thể mở rộng do địa hình. Việc xây dựng hệ thống đường cao tốc ở Việt Nam nhằm tách các xe con, xe khách không dừng và xe tải chạy đường dài ra khỏi luồng giao thông của xe thô sơ, xe 2-3 bánh, xe con, xe khách đón trả khách thường dọc đường và xe tải, tạo điều kiện cho xe chạy đường dài chạy nhanh hơn và an toàn hơn.

Tiền thân của các tuyến đường cao tốc hiện nay là các tuyến tránh quốc lộ được xây dựng song song với đường chính, nằm ngoài vùng đông dân cư của các thành phố, trong đó các đoạn tránh QL.1 Pháp Vân – Cầu Giẽ, đoạn Pháp Vân – Bắc Giang và quốc lộ 18 đoạn Nội Bài–- Bắc Ninh đều hoàn thành năm 1998. Thời điểm đó, các tuyến đường này đều chỉ là tuyến tránh các quốc lộ tương ứng và không đạt tiêu chuẩn cao tốc.

Ngày 29 tháng 6 năm 2008, đường cao tốc Liên Khương – Prenn đã hoàn thành và đưa vào sử dụng, giúp giảm tải cho Quốc lộ 20. Đây là tuyến đường đầu tiên được công nhận là đường cao tốc ở Việt Nam.

Kể từ sau năm 2010, các tuyến đường cao tốc được triển khai và xây dựng, trong đó nổi bật nhất là Đường cao tốc Bắc – Nam, Đường cao tốc Đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng, đường cao tốc Hà Nội – Lào Cai,...

Tháng 9 năm 2021, Chính phủ công bố Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, đã quy hoạch lại hệ thống đường bộ cao tốc. Theo đó, số tuyến đường cao tốc được nâng lên là 41, với tổng chiều dài hơn 9000km.[1]

Tiêu chuẩnSửa đổi

Đường cao tốcSửa đổi

Hiện nay không có tiêu chuẩn nào được đặt ra khi làm hệ thống đường cao tốc Việt Nam, tuy nhiên nhìn chung thì các đường cao tốc ở Việt Nam đều được xây dựng với quy mô từ 4–6 làn bao gồm 2–3 làn mỗi chiều và đều liên kết đến các quốc lộ và các đường cao tốc khác ở nơi mà đường cao tốc đi qua. Tốc độ các đường cao tốc ở Việt Nam đều được thiết kế tối đa từ 80 – 120 Km/h.

Ký hiệuSửa đổi

 
Bảng ký hiệu toàn tuyến của Đường cao tốc Bắc – Nam (CT01)

Biển hiệu được thiết kế trên 1 tấm khiên hình chữ nhật có nền màu vàng, viền đen, Số tuyến đường được hiển thị sau chữ "CT". Biển hiệu thường được hiển thị ở một số vị trí khác nhau. Chúng được hiển thị ở các giao lộ giữa cao tốc với các đường quốc lộ vào các đường khác. Thứ 2, chúng được hiển thị tại các bảng chỉ đường đặt ở các giao lộ với các đường chính và cao tốc khác, để người đi đường có thể biết được hướng các đi và đi theo đường đã chọn. Thứ 3, chúng có thể được hiển thị trên các biển chỉ dẫn màu xanh lá cây lớn cho biết các nút giao thông sắp tới trên đường cao tốc, ngoài ra việc hiển thị trên các biển chỉ dẫn màu xanh lá cây lớn còn cho biết đã vào hay đi hết đường cao tốc.

Hệ thống đường cao tốcSửa đổi

Quy hoạch mới từ 2021Sửa đổi

Đây là danh sách tất cả đường cao tốc của Việt Nam, bao gồm các đường cao tốc lớn và những đường cao tốc thuộc đường cao tốc lớn.[2]

Một số cao tốc của Việt Nam được chỉ định tham gia mạng lưới đường bộ xuyên Á, đó là: CT.01, CT.29, CT.40 và CT.31 (AH1), CT.05 và CT.04 (AH14).

Ký hiệu Tuyến cao tốc Các đoạn tuyến Điểm đầu Điểm cuối Chiều dài dự kiến (km) Quy mô (làn xe) Trạng thái Bổ trợ cho
  Bắc – Nam phía Đông Lạng Sơn Cà Mau 2.063 đã hoàn thành nhiều đoạn  
Cao tốc thành phần của
Đường cao tốc Bắc – Nam phía Đông
Hữu Nghị – Chi Lăng Cửa khẩu Hữu Nghị Chi Lăng (Lạng Sơn) 43 6+2 khởi công trước 2025
Chi Lăng – Bắc Giang Chi Lăng TP. Bắc Giang 64 6+2 đang khai thác giai đoạn 1 (4+2 làn xe)
Bắc Giang – Phù Đổng TP. Bắc Giang Cầu Phù Đổng (Hà Nội) 46 8+2 đang khai thác giai đoạn tiền cao tốc (4+2 làn xe), trùng với  
Phù Đổng – Pháp Vân Cầu Phù Đổng nút giao Pháp Vân (Hà Nội) 14 8+2 (tính cả làn xe dưới thấp) đang khai thác, đi trùng   
Pháp Vân – Cầu Giẽ nút giao Pháp Vân Cầu Giẽ (Hà Nội) 30 8+2 đang khai thác giai đoạn 2 (6+2 làn xe)
Cầu Giẽ – Cao Bồ 50
Cầu Giẽ – Phú Thứ Cầu Giẽ Phú Thứ (Hà Nam) 20 8+2 đang khai thác giai đoạn 1 (4+2 làn xe)
Phú Thứ – Cao Bồ Phú Thứ Cao Bồ (Nam Định) 30 6+2 đang khai thác giai đoạn 1 (4+2 làn xe)
Cao Bồ – Mai Sơn Cao Bồ Mai Sơn (Ninh Bình) 15 6+2 đang khai thác giai đoạn 1 (4 làn xe)
Mai Sơn – QL45 Mai Sơn QL45 (Thanh Hoá) 63 6+2 đang thi công
QL45 – Nghi Sơn QL45 Nghi Sơn (Thanh Hoá) 43 6+2 đang thi công
Nghi Sơn – Diễn Châu Nghi Sơn Diễn Châu (Nghệ An) 50 6+2 đang thi công
Diễn Châu – Bãi Vọt Diễn Châu Bãi Vọt (Hà Tĩnh) 49 6+2 đang thi công
Bãi Vọt – Hàm Nghi Bãi Vọt Hàm Nghi (Hà Tĩnh) 36 6+2 khởi công trước 2025
Hàm Nghi – Vũng Áng Hàm Nghi Vũng Áng (Hà Tĩnh) 54 6+2 khởi công trước 2025
Vũng Áng – Bùng Vũng Áng Bùng (Quảng Bình) 58 6+2 khởi công trước 2025
Bùng – Vạn Ninh Bùng Vạn Ninh (Quảng Bình) 51 6+2 khởi công trước 2025
Vạn Ninh – Cam Lộ Vạn Ninh Cam Lộ (Quảng Trị) 68 6+2 khởi công trước 2025
Cam Lộ – La Sơn Cam Lộ Ngã ba La Sơn, Phú Lộc, Thừa Thiên - Huế 98 6+2 đang thi công
La Sơn – Hòa Liên La Sơn, Phú Lộc Hòa Liên, Hòa Vang (Đà Nẵng) 66 6+2 đang khai thác giai đoạn 1 (2+2 làn xe)
Hòa Liên – Tuý Loan Hòa Liên, Hòa Vang Nút giao Tuý Loan, Hòa Nhơn, Hòa Vang (Đà Nẵng) 12 6+2 khởi công trước 2025
Đà Nẵng – Quảng Ngãi Nút giao Tuý Loan, Hòa Nhơn, Hòa Vang Nghĩa Kỳ, Tư Nghĩa (Quảng Ngãi) 127 6+2 đang khai thác giai đoạn 1 (4+2 làn xe)
Quảng Ngãi – Hoài Nhơn Nghĩa Kỳ, Tư Nghĩa Hoài Nhơn (Bình Định) 88 6+2 khởi công trước 2025
Hoài Nhơn – Quy Nhơn Hoài Nhơn Quy Nhơn (Bình Định) 69 6+2 khởi công trước 2025
Quy Nhơn – Chí Thạnh Quy Nhơn Chí Thạnh, Tuy An (Phú Yên) 68 6+2 khởi công trước 2025
Chí Thạnh – Vân Phong Chí Thạnh, Tuy An Vạn Thọ, Vạn Ninh (Khánh Hòa) 51 6+2 khởi công trước 2025
Hầm Đèo Cả Phú Yên Khánh Hoà 14 6 đang khai thác giai đoạn 1 (phần hầm 4 làn xe, đường dẫn 4+2 làn xe)
Vân Phong – Nha Trang Vạn Thọ, Vạn Ninh Diên Thọ, Diên Khánh (Khánh Hòa) 83 6+2 khởi công trước 2025
Nha Trang – Cam Lâm Diên Thọ, Diên Khánh Cam Thịnh Tây, Cam Ranh (Khánh Hòa) 49 6+2 đang thi công
Cam Lâm – Vĩnh Hảo Cam Thịnh Tây, Cam Ranh Vĩnh Hảo, Tuy Phong (Bình Thuận) 79 6+2 đang thi công
Vĩnh Hảo – Phan Thiết Vĩnh Hảo, Tuy Phong Hàm Kiệm, Hàm Thuận Nam (Bình Thuận) 101 6+2 đang thi công
Phan Thiết – Dầu Giây Hàm Kiệm, Hàm Thuận Nam Lộ 25, Thống Nhất (Đồng Nai) 99 6+2 đang thi công
Dầu Giây – Long Thành Lộ 25, Thống Nhất Long Thành (Đồng Nai) 21 10+2 đang khai thác giai đoạn 1 (4+2 làn xe), đi trùng  
Long Thành – Bến Lức Long Thành   Mỹ Yên, Bến Lức (Long An) 58 8+2 đang thi công
TPHCM – Bến Lức – Trung Lương   Mỹ Yên, Bến Lức Thân Cửu Nghĩa, Châu Thành (Tiền Giang) 40 6+2 đang khai thác giai đoạn 1 (4+2 làn xe)
Trung Lương – Mỹ Thuận Thân Cửu Nghĩa, Châu Thành (Tiền Giang)   An Thái Trung, Cái Bè (Tiền Giang) 51 6+2 đang khai thác giai đoạn 1 (4 làn xe)
Cầu Mỹ Thuận 2 và đường dẫn   An Thái Trung, Cái Bè (Tiền Giang)   Vĩnh Long 7 6 đang thi công
Mỹ Thuận – Cần Thơ   Vĩnh Long   cầu Chà Và, Bình Minh (Vĩnh Long) 23 6+2 đang thi công
Cầu Cần Thơ 2 và đường dẫn   cầu Chà Và, Vĩnh Long   Cần Thơ 15 4+2 khởi công trước 2030
Cần Thơ – Cà Mau 109
Cần Thơ – Hậu Giang   Cần Thơ   Hậu Giang 37 4+2 khởi công trước 2025
Hậu Giang – Cà Mau   Hậu Giang Đường vành đai TP Cà Mau 72 4+2 khởi công trước 2025
  Bắc – Nam phía Tây Tuyên Quang Kiên Giang 1.205 đã hoàn thành nhiều đoạn  , ,  ,  ,  
Cao tốc thành phần của
Đường cao tốc Bắc – Nam phía Tây
Tuyên Quang – Phú Thọ Tuyên Quang Phú Thọ 40 4+2 đang thi công  
Phú Thọ – Ba Vì Phú Thọ Ba Vì (Hà Nội) 55 6+2 khởi công trước 2030
Ba Vì – Chợ Bến Ba Vì Chợ Bến (Hòa Bình) 57 6+2 khởi công trước 2030, đi trùng    
Chợ Bến – Thạch Quảng Chợ Bến Thạch Quảng (Thanh Hóa) 62 4+2 khởi công sau 2030
Thạch Quảng – Tân Kỳ Thạch Quảng Tân Kỳ (Nghệ An) 173 4+2 khởi công sau 2030  
Tân Kỳ – Tri Lễ Tân Kỳ Tri Lễ (Nghệ An) 19 4+2 khởi công sau 2030
Tri Lễ – Rộ Tri Lễ Cầu Rộ (Nghệ An) 40 4+2 khởi công sau 2030
Rộ – Vinh Cầu Rộ Vinh (Nghệ An) đi trùng đường cao tốc  
Vinh – Túy Loan Vinh (Đà Nẵng) đi trùng đường cao tốc  
Túy Loan – Ngọc Hồi Túy Loan Ngọc Hồi (Kon Tum) đi trùng đường cao tốc    
Ngọc Hồi – Pleiku Ngọc Hồi Pleiku (Gia Lai) 90 6+2 khởi công trước 2030
Pleiku – Buôn Ma Thuột Pleiku Buôn Ma Thuột (Đắk Lắk) 160 6+2 khởi công trước 2030
Buôn Ma Thuột – Gia Nghĩa Buôn Ma Thuột Gia Nghĩa (Đắk Nông) 105 6+2 khởi công trước 2030
Gia Nghĩa – Chơn Thành Gia Nghĩa Chơn Thành (Bình Phước) 140 6+2 khởi công trước 2025
Chơn Thành – Đức Hòa Chơn Thành Đức Hòa (Long An) 84 6+2 tái khởi công trước 2025
Đức Hòa – Thạnh Hóa Đức Hòa Thạnh Hóa (Long An) 33 6+2 khởi công trước 2030
Thạnh Hóa – Tân Thạnh Thạnh Hóa Tân Thạnh (Long An) 16 6+2 khởi công trước 2030
Tân Thạnh – Mỹ An Tân Thạnh Mỹ An, Tháp Mười (Đồng Tháp) 25 6+2 khởi công trước 2030
Mỹ An – Cao Lãnh Mỹ An An Bình, Cao Lãnh (Đồng Tháp) 26 6+2 khởi công trước 2025
Cao Lãnh – Lộ Tẻ An Bình gần ngã 3 Lộ Tẻ, Thốt Nốt (Cần Thơ) 29 6+2 đang khai thác giai đoạn tiền cao tốc (4+2 làn xe)
Lộ Tẻ – Rạch Sỏi Thốt Nốt gần Rạch Sỏi, Giục Tượng, Châu Thành (Kiên Giang) 51 6+2 đang khai thác giai đoạn tiền cao tốc (4 làn xe)  
  Hà Nội – Hòa Bình – Sơn La – Điện Biên Đại lộ Thăng Long   (Hà Nội) nút giao Hòa Lạc (Hà Nội) 30 6+2 đang khai thác  
Hòa Lạc – Hòa Bình nút giao Hòa Lạc TP Hòa Bình 32 6+2 đang khai thác giai đoạn tiền cao tốc (2+2 làn xe)
Hòa Bình – Mộc Châu TP Hòa Bình Mộc Châu (Sơn La) 83 4+2 khởi công trước 2025
Mộc Châu – Sơn La Mộc Châu TP Sơn La 105 4+2 khởi công trước 2030
Sơn La – Điện Biên TP Sơn La Cửa khẩu Tây Trang 200 4+2 khởi công sau 2030
  Hà Nội – Hải Phòng   (Hà Nội) Cảng Đình Vũ (Hải Phòng) 105 6+2 đang khai thác  
  Hà Nội – Lào Cai Hà Nội – Yên Bái đường Bắc Thăng Long, Nội Bài (Hà Nội) Trấn Yên (Yên Bái) 123 6+2 đang khai thác giai đoạn 1 (4+2 làn xe)  ,  
Yên Bái – Lào Cai Trấn Yên Cửa khẩu Kim Thành (Lào Cai) 141 6+2 đang khai thác giai đoạn 1 (2+2 làn xe)
  Hải Phòng – Hạ Long – Vân Đồn – Móng Cái Hải Phòng – Hạ Long   Cầu Bạch Đằng (Hải Phòng) TP Hạ Long (Quảng Ninh) 25 6+2 đang khai thác giai đoạn 1 (4+2 làn xe)  ,  
Hạ Long – Vân Đồn TP Hạ Long Vân Đồn (Quảng Ninh) 60 6+2 đang khai thác giai đoạn 1 (4+2 làn xe)
Vân Đồn – Móng Cái Vân Đồn đường dẫn cầu Bắc Luân II, Móng Cái (Quảng Ninh) 90 6+2 đang khai thác giai đoạn 1 (4+2 làn xe)
  Hà Nội – Thái Nguyên – Bắc Kạn – Cao Bằng Hà Nội – Thái Nguyên   (Hà Nội) TP. Thái Nguyên 66 6+2 đang khai thác giai đoạn 1 (4+2 làn xe)  
Thái Nguyên – Chợ Mới TP. Thái Nguyên Chợ Mới (Bắc Kạn) 40 4+2 đang khai thác giai đoạn tiền cao tốc (2+2 làn xe)
Chợ Mới – Bắc Kạn Chợ Mới TP. Bắc Kạn 31 4+2 khởi công trước 2030
Bắc Kạn – Cao Bằng TP. Bắc Kạn TP. Cao Bằng 90 4+2 khởi công sau 2030
  Ninh Bình – Hải Phòng   (Ninh Bình)   (Hải Phòng) 109 4+2 khởi công trước 2030  
  Nội Bài – Bắc Ninh – Hạ Long Nội Bài – Bắc Ninh   (Hà Nội) TP. Bắc Ninh 30 4+2 đang khai thác, trùng với    
Bắc Ninh – Hải Dương TP. Bắc Ninh Quế Võ (Bắc Ninh) 22 4+2 khởi công trước 2025
Hải Dương – Hạ Long Quế Võ   Hạ Long (Quảng Ninh) 94 4+2 khởi công trước 2030
  Tiên Yên – Lạng Sơn – Cao Bằng Tiên Yên – Đồng Đăng   Tiên Yên (Quảng Ninh)   Đồng Đăng (Lạng Sơn) 100 4+2 khởi công sau 2030  ,  
Đồng Đăng – Trà Lĩnh   Đồng Đăng Cửa khẩu Trà Lĩnh (Cao Bằng) 115 4+2 khởi công trước 2025
  Phủ Lý – Nam Định Phủ Lý – Nam Định   Phủ Lý (Hà Nam) TP. Nam Định 25 4+2 trên cơ sở nâng cấp Đại lộ Thiên Trường ( ), khởi công trước 2030  
Nam Định – Xuân Trường TP. Nam Định   (Nam Định) 25 4+2 khởi công sau 2030
  Yên Bái – Hà Giang
(tuyến nối đường cao tốc Hà Nội – Lào Cai với Hà Giang)
IC14,   Mậu A (Yên Bái) Việt Quang (Hà Giang) 81 4+2 khởi công trước 2030  
  Bảo Hà – Lai Châu IC16,   Bảo Hà (Lào Cai) Cửa khẩu Ma Lù Thàng (Lai Châu) 203 4+2 khởi công sau 2030  
  Chợ Bến – Yên Mỹ   (Hòa Bình)   (Hưng Yên) 45 4+2 khởi công sau 2030
  Tuyên Quang – Hà Giang   (Tuyên Quang) Cửa khẩu Thanh Thủy (Hà Giang) 165 4+2 khởi công sau 2030  
  Hưng Yên – Thái Bình   (Hưng Yên)   (Thái Bình) 70 4+2 khởi công sau 2030  
  Vinh – Thanh Thủy Cửa Lò (Nghệ An) Cửa khẩu Thanh Thủy (Nghệ An) 85 6+2 khởi công trước 2030  , QL46C
  Vũng Áng – Cha Lo Cảng Vũng Áng (Hà Tĩnh) Cửa khẩu Cha Lo (Quảng Bình) 115 4+2 khởi công sau 2030  ,  
  Cam Lộ – Lao Bảo TP. Đông Hà (Quảng Trị) Cửa khẩu Lao Bảo (Quảng Trị) 70 4+2 khởi công trước 2030  
  Quy Nhơn – Pleiku – Lệ Thanh Quy Nhơn – Pleiku Cảng Nhơn Hội (Bình Định) TP. Pleiku (Gia Lai) 180 4+2 khởi công sau 2030  
Pleiku – Lệ Thanh TP. Pleiku Cửa khẩu Lệ Thanh (Gia Lai) 50 4+2 khởi công sau 2030
  Đà Nẵng – Thạnh Mỹ – Ngọc Hồi – Bờ Y Đà Nẵng Cửa khẩu Bờ Y (Kon Tum) 281 4+2 khởi công sau 2030  ,  ,  
  Quảng Nam – Quảng Ngãi Cảng Dung Quất (Quảng Ngãi)   (Quảng Nam) 100 4+2 khởi công sau 2030
  Phú Yên – Đắk Lắk Cảng Bãi Gốc (Phú Yên) Cửa khẩu Đắk Ruê (Đắk Lắk) 220 4+2 khởi công sau 2030  
  Khánh Hòa – Buôn Ma Thuột nút giao    (đường vào cảng Nam Vân Phong, Khánh Hòa)  , TP. Buôn Ma Thuột (Đắk Lắk) 130 4+2 khởi công trước 2025  
  Nha Trang – Đà Lạt   (Khánh Hòa)   chân đèo Prenn, (Lâm Đồng) 85 4+2 khởi công sau 2030  
  Liên Khương – Buôn Ma Thuột   (Lâm Đồng)  , TP. Buôn Ma Thuột (Đắk Lắk) 115 4+2 khởi công sau 2030  
  Dầu Giây – Liên Khương – Đà Lạt Dầu Giây – Tân Phú   Dầu Giây (Đồng Nai) Tân Phú (Đồng Nai) 60 4+2 khởi công trước 2025  
Tân Phú – Bảo Lộc Tân Phú TP. Bảo Lộc (Lâm Đồng) 67 4+2 khởi công trước 2025
Bảo Lộc – Liên Khương TP. Bảo Lộc Đức Trọng (Lâm Đồng) 74 4+2 khởi công trước 2025
Liên Khương – Đà Lạt Đức Trọng   chân đèo Prenn, Đà Lạt (Lâm Đồng) 19 4+2 đang khai thác
  Biên Hòa – Vũng Tàu Biên Hòa – Long Thành Đường tránh Biên Hòa (Đồng Nai)   TT. Long Thành (Đồng Nai) 17 6+2 khởi công trước 2025  
Long Thành – Tân Hiệp   TT. Long Thành   Tân Hiệp, Long Thành (Đồng Nai) 13 8+2 khởi công trước 2025
Tân Hiệp – Bà Rịa   Tân Hiệp, Long Thành Quốc lộ 56, Hòa Long, TP. Bà Rịa 24 6+2 khởi công trước 2025
  TPHCM – Long Thành – Dầu Giây TPHCM - Long Thành   TP. Thủ Đức (TPHCM)   Long Thành (Đồng Nai) 16 10+2 đang khai thác giai đoạn 1 (4+2 làn xe)  
Long Thành – Thống Nhất   Long Thành   Thống Nhất (Đồng Nai) đi trùng đường cao tốc  
Thống Nhất – Dầu Giây   Thống Nhất   Dầu Giây (Đồng Nai) 14 6+2 đang khai thác giai đoạn 1 (4+2 làn xe)
  TPHCM – Chơn Thành – Hoa Lư TPHCM - Chơn Thành   An Phú, Thuận An (Bình Dương) Chơn Thành (Bình Phước) 60 6+2 khởi công trước 2025  
Chơn Thành – Hoa Lư Chơn Thành Cửa khẩu Hoa Lư (Bình Phước) 70 6+2 khởi công sau 2030
  TPHCM – Mộc Bài   Hóc Môn (TPHCM) Cửa khẩu Mộc Bài (Tây Ninh) 50 6+2 khởi công trước 2025  
  Gò Dầu – Xa Mát   Gò Dầu (Tây Ninh) Cửa khẩu Xa Mát (Tây Ninh) 65 4+2 khởi công trước 2030  
  TPHCM – Sóc Trăng (Cao tốc ven biển ĐBSCL) đường Phạm Hùng, Nhà Bè (TPHCM)   TP. Sóc Trăng 150 4+2 khởi công sau 2030  ,  
  Châu Đốc – Cần Thơ – Sóc Trăng Châu Đốc – Cần Thơ   Châu Đốc(An Giang) QL.61C (Hậu Giang) 116 6+2 khởi công trước 2025  
Cần Thơ – Sóc Trăng QL.61C   Cảng Trần Đề (Sóc Trăng) 75 6+2 khởi công trước 2025  
  Hà Tiên – Rạch Giá – Bạc Liêu Hà Tiên – Rạch Giá Cửa khẩu Hà Tiên (Kiên Giang) TP. Rạch Giá (Kiên Giang) 100 4+2 khởi công trước 2025  
Rạch Giá – Bạc Liêu TP. Rạch Giá TP. Bạc Liêu 112 4+2 khởi công sau 2030  
  Hồng Ngự – Trà Vinh Dinh Bà – Cao Lãnh Cửa khẩu Dinh Bà, Tân Hồng (Đồng Tháp) ĐT.856 TP. Cao Lãnh (Đồng Tháp) 68 4+2 khởi công sau 2030  
Cao Lãnh – An Hữu ĐT.856 TP. Cao Lãnh   An Thái Trung, Cái Bè (Tiền Giang) 30 4+2 khởi công trước 2025
An Hữu – Định An   An Thái Trung, Cái Bè Cảng Định An (Trà Vinh) 90 4+2 chiều dài không tính đoạn đi trùng  ; khởi công sau 2030  
  Vành đai 3 (Hà Nội) đường Bắc Thăng Long, Nội Bài (Hà Nội) trùng với điểm đầu 55 6+2 đang khai thác giai đoạn 1, đoạn Bắc Thăng Long - nút giao   Vành đai 2 (Hà Nội)
  Vành đai 4 (Hà Nội)   Hà Nội   Bắc Ninh 110 6+2 khởi công trước 2030  
  Vành đai 5 (Hà Nội) Km367+100 đường Hồ Chí Minh (Hà Nội) trùng với điểm đầu 272 6+2 khởi công trước 2030  
  Vành đai 3 (TPHCM)   Nhơn Trạch (Đồng Nai)   Bến Lức (Long An) 92 8+2 khởi công trước 2025  , Vành Đai 2 (TPHCM)
  Vành đai 4 (TPHCM)   Phú Mỹ (Bà Rịa - Vũng Tàu) Cảng Hiệp Phước (TPHCM) 200 8+2 khởi công trước 2025  

Quy hoạch cũ trước 2021Sửa đổi

Đây là danh sách tất cả đường cao tốc của Việt Nam được quy hoạch từ năm 2015 đến năm 2021.[3]

Ký hiệu Tên tuyến Chiều dài (km) Điểm đầu Điểm cuối Ghi chú
  Bắc – Nam phía Đông 1.811 Hà Nội Cần Thơ Đã hoàn thành nhiều đoạn
Đường cao tốc thuộc   Pháp Vân – Cầu Giẽ 30 Nút giao Pháp Vân, Hoàng Mai, Hà Nội Nút giao Cầu Giẽ, Phú Xuyên, Hà Nội Đã hoàn thành
Cầu Giẽ – Ninh Bình 54 Nút giao Cầu Giẽ, Phú Xuyên, Hà Nội Nút giao Xuân Mai, Hoa Lư, Ninh Bình
Cao Bồ – Mai Sơn 20,1 Nút giao thông Cao Bồ, Ý Yên, Nam Định Mai Sơn, Yên Mô, Ninh Bình Dự án đường nối cao tốc Cầu Giẽ – Ninh Bình với Quốc lộ 1
Ninh Bình – Thanh Hóa 53,2 Cao tốc Cầu Giẽ – Ninh Bình tại Mai Sơn, Yên Mô, Ninh Bình Ngã ba Trường Thịnh, Tĩnh Gia, Thanh Hóa Đang xây dựng
Thanh Hóa – Hà Tĩnh 97 Ngã ba Trường Thịnh, Tĩnh Gia, Thanh Hóa Quốc lộ 8 tại Đức Thịnh, Đức Thọ, Hà Tĩnh
Hà Tĩnh – Quảng Bình 145 Quốc lộ 8 tại Thanh BìnhThịnh, Đức Thọ, Hà Tĩnh Tỉnh lộ 2B tại Cự Nẫm, Bố Trạch, Quảng Bình Dự kiến xây dự án trong giai đoạn 2020 – 2025, đi trùng với  
Quảng Bình – Quảng Trị 117 Nam cầu Bùng, Cự Nẫm, Bố Trạch, Quảng Bình Quốc lộ 9 tại Nút giao Vĩnh An, Cam Lộ, Quảng Trị
Quảng Trị – Đà Nẵng 182 Vĩnh An, Cam Lộ, Quảng Trị Nút giao Túy Loan, Hòa Vang, Đà Nẵng Đã hoàn thành đoạn La Sơn – Hòa Liên, đang thi công đoạn Cam Lộ – La Sơn, đi trùng với  
Đà Nẵng – Quảng Ngãi 139 Túy Loan, Hòa Vang, Đà Nẵng Đường vành đai quy hoạch thành phố Quảng Ngãi, Nghĩa Kỳ, Tư Nghĩa, Quảng Ngãi Đã hoàn thành
Quảng Ngãi – Bình Định 170 Đường vành đai quy hoạch thành phố Quảng Ngãi, Nghĩa Kỳ, Tư Nghĩa, Quảng Ngãi   tại Nút giao Nhơn Hòa, An Nhơn, Bình Định Dự kiến xây dự án trong giai đoạn 2020 – 2025
Bình Định – Nha Trang 215   tại Nút giao Nhơn Hòa, An Nhơn, Bình Định Tỉnh lộ 65-22 tại Nút giao Diên Thọ, Diên Khánh, Khánh Hòa
Nha Trang – Phan Thiết 235 Tỉnh lộ 65-22 tại Nút giao Diên Thọ, Diên Khánh, Khánh Hòa   tại Phú Long, Hàm Thuận Bắc, Bình Thuận Đang xây dựng
Phan Thiết – Dầu Giây 98     tại Phú Long, Hàm Thuận Bắc, Bình Thuận Cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây tại Sông Nhạn, Cẩm Mỹ, Đồng Nai (nút giao thông Dầu Giây) Bắt đầu xây dự án từ 2020
Thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây 55,7      tại Nút giao Dầu Giây, Thống Nhất, Đồng Nai Đại lộ Mai Chí Thọ tại Nút giao An Phú, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh Điểm bắt đầu thực tế (km 0) được tính theo chiều ngược lại là chiều thi công của cao tốc này.
Bến Lức – Long Thành 58   Long Thành, Đồng Nai   tại Bến Lức, Long An
Thành phố Hồ Chí Minh – Trung Lương 50   Nút giao Tân Tạo, Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh   Cao tốc Trung Lương – Mỹ Thuận tại Thân Cửu Nghĩa, Châu Thành, Tiền Giang Đang khai thác giai đoạn 1
Trung Lương – Mỹ Thuận 51   Đường cao tốc Bến Lức – Trung Lương tại Thân Cửu Nghĩa, huyện Châu Thành, Tiền Giang   tại An Thái Trung, huyện Châu Thành, Tiền Giang Đang xây dựng. Dự kiến thông xe vào cuối tháng 4/2022
Mỹ Thuận – Cần Thơ 23   tại thành phố Vĩnh Long, Vĩnh Long   tại cầu Chà Và, thị xã Bình Minh, Vĩnh Long Đang xây dựng. Dự kiến thông xe vào năm 2023
 
Bắc – Nam phía Tây 1.269 Tuyên Quang Kiên Giang Đang xây dựng một số đoạn
Đường cao tốc thuộc   Tuyên Quang – Phú Thọ 40,2 Tuyên Quang Phú Thọ Từ xã Lưỡng Vượng (TP Tuyên Quang) đến nút giao IC09 (TX Phú Thọ)  , đang xây dựng
Đoan Hùng – Chợ Bến 130 Phú Thọ Hòa Bình Dự kiến xây dự án trong giai đoạn 2025 – 2030
Chợ Bến – Tân Kỳ 235 Hòa Bình Nghệ An
Tân Kỳ – Khe Cò 84 Nghệ An Hà Tĩnh
Khe Cò – Can Lộc 32 Hà Tĩnh
Hà Tĩnh – Quảng Bình (Can Lộc – Bùng) 145 Quốc lộ 8 tại Đức Thịnh, Đức Thọ, Hà Tĩnh Tỉnh lộ 2B tại Cự Nẫm, Bố Trạch, Quảng Bình Dự kiến xây dự án trong giai đoạn 2020 – 2025, đi trùng với  
Quảng Bình – Quảng Trị (Bùng – Cam Lộ) 117 Nam cầu Bùng, Cự Nẫm, Bố Trạch, Quảng Bình Quốc lộ 9 tại Nút giao Vĩnh An, Cam Lộ, Quảng Trị
Quảng Trị – Đà Nẵng (Cam Lộ – ) 182 Vĩnh An, Cam Lộ, Quảng Trị Nút giao Túy Loan, Hòa Vang, Đà Nẵng Đã hoàn thành đoạn La Sơn – Hòa Liên, đang thi công đoạn Cam Lộ – La Sơn, đi trùng với  
Đà Nẵng – Ngọc Hồi 220 Đà Nẵng Kon Tum
Bờ Y – Ngọc Hồi – Pleiku 111 Kon Tum Gia Lai
Pleiku – Chơn Thành 404 Gia Lai Bình Phước
Chơn Thành – Đức Hòa 84 Bình Phước Nút giao tại km 82+574, giao với đường tỉnh ĐT 825 và tuyến tránh Hậu Nghĩa (Đức Hòa, Long An) Dự kiến sẽ tiếp tục triển khai trong giai đoạn 20212025
Đức Hòa – Mỹ An 81 Long An Đồng Tháp Trên cơ sở nâng cấp Quốc lộ N2 lên chuẩn cao tốc 4 làn xe sau năm 2030
Mỹ An – Cao Lãnh 26 Đồng Tháp Dự kiến sẽ triển khai trong giai đoạn 20212025
Cao Lãnh – Rạch Sỏi 84 nút giao đường dẫn cầu Cao Lãnh với   tại huyện Cao Lãnh, Đồng Tháp tuyến tránh TP Rạch Giá (huyện Châu Thành, Kiên Giang) Đã hoàn thành
 
Hà Nội – Lạng Sơn 143
Hà Nội
Lạng Sơn Đã hoàn thành đoạn Hà Nội – Chi Lăng (Lạng Sơn)
 
Hà Nội – Hải Phòng
106
Hà Nội
Hải Phòng Đã hoàn thành
 
Hà Nội – Lào Cai
264
Lào Cai Yên Bái – Lào Cai: đã hoàn thành giai đoạn 1
 
Nội Bài – Hạ Long – Móng Cái
304
Quảng Ninh Đã hoàn thành đoạn Hạ LongVân Đồn
 
Hà Nội – Thái Nguyên 70 Thái Nguyên
Thái Nguyên – Chợ Mới – Bắc Kạn 43
Bắc Kạn
Đã hoàn thành đoạn Thái Nguyên - Chợ Mới, đoạn Chợ Mới -Bắc Kạn bắt đầu xây dựng vào tháng 9/2022
 
Hà Nội – Hòa Bình
56

Hà Nội

Hòa Bình Láng – Hòa Lạc: đã hoàn thành toàn bộ

Hòa Lạc – Hòa Bình: đã hoàn thành giai đoạn 1

 
Ninh Bình – Hải Phòng – Quảng Ninh
160
Ninh Bình
Quảng Ninh Đã hoàn thành đoạn Hải Phòng – Hạ Long
 
Hồng Lĩnh – Hương Sơn 34 Hà Tĩnh
 
Cam Lộ – Lao Bảo 70 Quảng Trị
 
Quy Nhơn – Pleiku 160
Bình Định
Gia Lai
 
Biên Hòa – Vũng Tàu
76
Đồng Nai
Bà Rịa – Vũng Tàu Tái khởi động dự án [4]
 
Dầu Giây – Đà Lạt
220
Lâm Đồng Đã hoàn thành đoạn Liên Khương – Prenn
 
Thành phố Hồ Chí Minh – Thủ Dầu Một – Chơn Thành 69
Thành phố Hồ Chí Minh
Bình Phước
 
Thành phố Hồ Chí Minh – Mộc Bài 55 Tây Ninh
 
Châu Đốc – Cần Thơ – Sóc Trăng 200 An Giang Sóc Trăng
 
Hà Tiên – Rạch Giá – Bạc Liêu 225 Kiên Giang Bạc Liêu
 
Cần Thơ – Cà Mau 150
Cần Thơ
Cà Mau Dự kiến xây dựng trên cơ sở nâng cấp đường Quản Lộ - Phụng Hiệp
 
Vành đai 3 (Hà Nội) 55
Hà Nội
 
Vành đai 4 (Hà Nội) 125
Hà Nội, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Bắc Ninh, Bắc Giang
 
Vành đai 3 (Thành phố Hồ Chí Minh) 89
Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Long An

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a b “Đặt mục tiêu đến năm 2050, cả nước có hơn 9.000 km đường cao tốc”. hanoimoi.com. 17 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2022.
  2. ^ “Quyết định 1454/QĐ-TTg 2021 phê duyệt Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021 2030”. thuvienphapluat.vn. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2022.
  3. ^ “Dự thảo QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ BÁO HIỆU ĐƯỜNG BỘ - Bộ Giao thông Vận tải Việt Nam (2015)” (PDF). Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2022.
  4. ^ “Chính phủ đồng ý làm đường cao tốc Biên Hòa – Vũng Tàu”. Báo Pháp Luật TP. Hồ Chí Minh. 8 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2022.

Liên kết ngoàiSửa đổi