Mở trình đơn chính

Học viện Hậu cần [1] (tiếng Anh là: Military Academy of Logistics) là học viện quân sự trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam, có nhiệm vụ đào tạo sĩ quan và nhân viên ngành hậu cần cho Quân đội Nhân dân Việt Nam.Ngày 7 tháng 2 năm 1993, Bộ Giáo dục và Đào tạo ra quyết định công nhận trình độ đào tạo đại học quân sự cho Học viện Hậu cần.

  • Trụ sở chính: phường Ngọc Thụy, quận Long Biên, Hà Nội.
  • Cơ sở 2: xã Kim Sơn, thị xã Sơn Tây:
  • Cơ sở 3: Kỳ Sơn, Hòa Bình
  • 3 cơ sở này chủ yếu: đào tạo sĩ quan hậu cần trình độ cao đẳng, đại học và sau đại học với các chuyên ngành: chỉ huy tham mưu hậu cần, quân nhu, vận tải, xăng dầu, doanh trại, tài chính. Đào tạo hệ cao đẳng, đại học và sau đại học dân sự với chuyên ngành Tài chính - ngân hàng, Kế toán doanh nghiệp và Kỹ thuật Xây dựng.
Học viện Hậu cần
Quân đội nhân dân Việt Nam
Quốc gia Việt Nam
Thành lập23 tháng 7, 1974; 45 năm trước
Phân cấpHọc viện (Nhóm 3)
Nhiệm vụĐào tạo sĩ quan và nhân viên ngành hậu cần
Quy mô5.000 người
  • 14 Phòng Ban cơ quan
  • 14 Khoa Đào tạo
  • 05 Hệ quản lý
  • 04 Tiểu đoàn Học viên
  • 01 Trung tâm
Bộ phận củaBộ Quốc phòng
Bộ chỉ huyNgọc Thụy, Long Biên, Hà Nội
Đặt tên theoHọc viện Hậu cần từ năm 1981
Hành khúcBài hát truyền thống Nhà trường
Websitehocvienhaucan.edu.vn
Chỉ huy
Giám đốcVietnam People's Army Major General Left.jpg GS.TS Phạm Đức Dũng
Chính ủyVietnam People's Army Major General Left.jpg Nguyễn Văn Hùng

Lịch sử hình thành và phát triểnSửa đổi

  • Trước yêu cầu của cách mạng và nhiệm vụ quân đội trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, đầu năm 1951, Tổng cục Cung cấp (nay là Tổng cục Hậu cần) mở Lớp huấn luyện cán bộ cung cấp đầu tiên do đồng chí Trần Đăng Ninh, Ủy viên Trung ương Đảng, Chủ nhiệm Tổng cục Cung cấp trực tiếp chỉ đạo. Ngày khai giảng lớp học, Bác Hồ đã gửi thư cho cán bộ, học viên, trong thư Người viết: “Công việc cung cấp cũng quan trọng như việc trực tiếp đánh giặc trước mặt trận, cung cấp đủ súng, đạn, đủ cơm áo thì bộ đội mới đánh thắng trận”; đồng thời Người chỉ rõ: “cán bộ cung cấp càng phải làm kiểu mẫu cần, kiệm, liêm, chính”. Tiếp sau đó là:
  • Các lớp huấn luyện cán bộ cung cấp (1951- 1953)
  • Trường Cán bộ Cung cấp (1953-1955)
  • Trường Cán bộ Hậu cần (1955 - 1958)
  • Trường Sỹ quan Hậu cần (1958- 1974)
  • Ngày 23 tháng 7 năm 1974 Học viện Hậu cần được thành lập trên cơ sở nâng cấp từ Trường Sĩ quan Hậu cần (Quyết định 188/QĐ-QP).
  • Tháng 8 năm 1980, một bộ phận của Học viện được tách ra để thành lập Trường sĩ quan Hậu cần.
  • Tháng 3 năm 1996, hợp nhất Trường sĩ quan Hậu cần và Học viện Hậu cần (Quyết định số 257/QĐ-QP)
  • Từ năm 1996, Học viện Hậu cần trở thành nhà trường duy nhất đào tạo cán bộ hậu cần, tài chính cho quân đội, đồng thời là một trung tâm nghiên cứu khoa học hậu cần quân sự.
  • Ngày 15 tháng 6 năm 1951 – Ngày Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi thư cho lớp cán bộ cung cấp đầu tiên của Quân đội nhân dân Việt Nam là Ngày truyền thống của Học viện Hậu cần.

Lãnh đạo hiện naySửa đổi

Tổ chức ĐảngSửa đổi

Tổ chức chungSửa đổi

Năm 2006, thực hiện chế độ Chính ủy, Chính trị viên trong Quân đội. Theo đó Đảng bộ trong Học viện Hậu cần bao gồm:

  • Đảng bộ Học viện Hậu cần là cao nhất.
  • Đảng bộ các Hệ quản lý, Tiểu đoàn, Khoa thuộc Học viện Hậu cần.
  • Chi bộ các Phòng, ban chức năng, các Bộ môn, các đơn vị cơ sở.

Đảng ủy Học viện Hậu cầnSửa đổi

  1. Bí thư: Chính ủy Học viện Hậu cần
  2. Phó Bí thư: Giám đốc Học viện Hậu cần

Ban Thường vụ

  1. Ủy viên Thường vụ: Phó Chính uỷ Học viện Hậu cần
  2. Ủy viên Thường vụ: Phó Giám đốc Học viện Hậu cần
  3. Ủy viên Thường vụ: Phó Giám đốc Học viện Hậu cần

Ban Chấp hành Đảng bộ

  1. Đảng ủy viên: Phó Chính ủy Học viện Hậu cần
  2. Đảng ủy viên: Chủ nhiệm Chính trị
  3. Đảng ủy viên: Chánh Văn phòng
  4. Đảng ủy viên: Viện trưởng Viện Nghiên cứu khoa học hậu cần quân sự
  5. Đảng ủy viên: Trưởng phòng Đào tạo
  6. Đảng ủy viên: Trưởng ban Tài chính
  7. Đảng ủy viên: Hệ trưởng Hệ Chỉ huy tham mưu hậu cần
  8. Đảng ủy viên: Tiểu đoàn trưởng Tiểu đoàn 1
  9. Đảng ủy viên: Hệ trưởng Hệ Quốc tế
  10. Đảng ủy viên: Chủ nhiệm Khoa
  11. Đảng ủy viên: Chủ nhiệm Khoa
  12. Đảng ủy viên: Chủ nhiệm Khoa

Tổ chức chính quyềnSửa đổi

Cơ quan trực thuộcSửa đổi

  • Phòng Đào tạo;
  • Phòng Khoa học quân sự;
  • Phòng Chính trị;
  • Phòng Hậu cần;
  • Văn phòng;
  • Phòng Kỹ thuật;
  • Phòng Sau đại học;
  • Phòng Thông tin khoa học quân sự;
  • Ban Tài chính;
  • Trung tâm Sản xuất và Thực hành huấn luyện;
  • Ban Quản lý công trình;
  • Viện Nghiên cứu khoa học hậu cần quân sự;
  • Tạp chí Nghiên cứu khoa học hậu cần quân sự;
  • Ban Khảo thí và đảm bảo chất lượng giáo dục - đào tạo.

Các khoa đào tạoSửa đổi

  • Khoa Chỉ huy hậu cần;
  • Khoa Quân nhu;
  • Khoa Vận tải;
  • Khoa Xăng dầu;
  • Khoa Doanh trại;
  • Khoa Tài chính;
  • Khoa Quân sự;
  • Khoa Lý luận Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh;
  • Khoa Công tác Đảng, công tác chính trị;
  • Khoa Khoa học cơ bản;
  • Khoa Ngoại ngữ;
  • Khoa Quân sự biệt phái - Đại học Kinh tế quốc dân;
  • Khoa Quân sự biệt phái - Học viện Tài chính;
  • Khoa Hậu cần chiến dịch.

Các đơn vị quản lý học viênSửa đổi

  • Hệ Đào tạo sau đại học;[2]
  • Hệ Chỉ huy tham mưu hậu cần;
  • Hệ Chuyên ngành;
  • Hệ Quốc tế;
  • Hệ Đại học (dân sự);
  • Tiểu đoàn 1;
  • Tiểu đoàn 2;
  • Tiểu đoàn 3;
  • Tiểu đoàn 4;
  • Tiểu đoàn 5.

Thành tíchSửa đổi

  • Danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân thời kỳ chống Mỹ cứu nước
  • Huân chương Sao vàng
  • Huân chương Hồ Chí Minh
  • Huân chương Quân công hạng Nhất (3 lần)
  • Huân chương Quân công hạng Ba
  • Huân chương Chiến công hạng Nhất (3 lần)
  • uân chương Chiến công hạng Ba (2 lần)
  • Huân chương Lao động hạng Nhì

Hiệu trưởng, Giám đốc qua cácSửa đổi

TT Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Trần Đăng Ninh
(1910-1955)
1950-1951
2 Nguyễn Thanh Bình
(1920-2008)
1951-1953 Thiếu tướng (1959) Thường trực Ban Bí thư (1988-1991)
3 Bùi Phùng
(1920-1999)
1954-1960 Thiếu tướng (1974)
Trung tướng (1980)
Thượng tướng (1986)
Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần (1977-1982)
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1977-1988)
Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch Nhà nước (1980-1990)
4 Hoàng Xuân 1959-1961 Đại tá
5 Nguyễn Đan Thành 1962-1969 Thiếu tướng
6 Trần Chí Cường 1969-1970 Thiếu tướng
7 Hoàng Kiện
(1921-2000)
1974-1981 Thiếu tướng (1977) Phó Giám đốc Học viện Quốc phòng (1981-1986)
8 Bùi Nam Hà 1981-1982 Thiếu tướng (1983) Phó Tổng Thanh tra Quân đội (1982-1991)
9 Hoàng Điền 1982-1988 Thiếu tướng (1983)
10 Đặng Ngọc Giao

(1929-)

1988-1995 Thiếu tướng (1989) Giáo sư
11 Phạm Tuyến

(1938-)

1995-2003 Thiếu tướng
12 Đồng Minh Tại

(1951-)

2004-2011 Thiếu tướng (2002)

Trung tướng (2007)

Phó giám đốc Học Viện Hậu Cần (2000-2002) Giáo sư
13 Lưu Văn Miểu

(1956-)

2011-2017 Trung tướng (2016) Giáo sư
14 Phạm Đức Dũng

(1962-)

2017-nay Thiếu tướng Giáo sư

Chính ủy qua các thời kỳSửa đổi

Phó Giám đốc qua các thời kỳSửa đổi

Phó Chính ủy qua các thời kỳSửa đổi

  • Nguyễn Quốc Chiến, Đại tá
  • Vũ Văn Đức, Trung tướng
  • Lại Duy Trợ, Thiếu tướng
  • Vũ Mạnh Hà, Thiếu tướng
  • Lê Nguyên Đương, Thiếu tướng

Chú thíchSửa đổi