Hoằng Phưởng

Hoằng Phưởng (chữ Hán: 弘昉; 1703 - 1772), Ái Tân Giác La, là một Tông thất của nhà Thanh trong lịch sử Trung Quốc.

Cuộc đờiSửa đổi

Hoằng Phưởng được sinh ra vào giờ Thân, ngày 12 tháng 8 (âm lịch) năm Khang Hi thứ 42 (1703), trong gia tộc Ái Tân Giác La. Ông là con trai thứ hai của Dĩ cách Trực Quận vương Dận Thì - Hoàng trưởng tử của Khang Hi Đế, mẹ ông là Thứ thiếp Vương thị (王氏).[1]

Năm Ung Chính thứ 12 (1734), tháng 11, ông được phong tước Phụng ân Trấn quốc công (奉恩鎭國公).

Năm thứ 13 (1735), tháng 3, thay quyền Tương Bạch kỳ Hán quân Đô thống. Tuy nhiên đến tháng 10 thì ông bị cách chức.

Năm Càn Long thứ 20 (1755), tháng 2, thụ Tương Hồng kỳ Hộ quân Thống lĩnh. Đến năm thứ 31 (1766), tháng 6, vì duyên sự mà ông lại bị cách chức.

Năm thứ 37 (1772), ngày 5 tháng 12 (âm lịch), giờ Mẹo, ông qua đời, thọ 69 tuổi.

Gia quyếnSửa đổi

Thê thiếpSửa đổi

Đích Phu nhânSửa đổi

  • Huy Hòa thị (輝和氏), con gái của Phó Đô thống Bách Tế (伯濟).

Trắc thấtSửa đổi

  • Tôn thị (孫氏), con gái của Giám sinh Tôn Quốc Dật (孫國弼).

Thứ thiếpSửa đổi

  • Y Nhĩ Căn Giác La thị (伊爾根覺羅氏), con gái của Tam đẳng Thị vệ Bát Thập Tam (八十三).
  • Tôn thị (孫氏), con gái của Tôn Chính (孫正).
  • Giang thị (江氏), con gái của Giang Thụy (江瑞).
  • Đỗ thị (杜氏), con gái của Tứ phẩm Điển vệ Đỗ Thế Nhập (杜世廿).
  • Hầu thị (侯氏), con gái của Hầu Thập Bị (侯什備).
  • Tôn thị (孫氏), con gái của Tôn Chiêu (孫昭).
  • Giang thị (江氏), con gái của Giang Hỗ (江祜).
  • Tôn thị (孫氏), con gái của Tôn Quốc Anh (孫國英).

Hậu duệSửa đổi

Con traiSửa đổi

  1. Vĩnh Công (永玜; 1719 - 1750), mẹ là Trắc thất Tôn thị. Làm đến chức Tứ đẳng Thị vệ (四等侍衛). Có bốn con trai.
  2. Vĩnh Phàm (永㺸; 1723 - 1771), mẹ là Thứ thiếp Giang thị (con gái của Giang Hỗ). Làm đến chức Nhị đẳng Thị vệ (二等侍衛). Có 10 con trai.
  3. Vĩnh Tồn (永存; 1725 - 1760), mẹ là Thứ thiếp Giang thị (con gái của Giang Hỗ). Có sáu con trai.
  4. Vĩnh Thác (永托; 1727 - 1780), mẹ là Thứ thiếp Tôn thị (con gái của Tôn Quốc Anh). Có bốn con trai.
  5. Vĩnh Can (永玕; 1727 - 1761), mẹ là Thứ thiếp Đỗ thị. Có hai con trai.
  6. Vĩnh Bộ (永㻉; 1730 - 1731), mẹ là Thứ thiếp Đỗ thị. Chết yểu.
  7. Vĩnh Cửu (永玖; 1739 - 1740), mẹ là Thứ thiếp Y Nhĩ Căn Giác La thị Chết yểu.
  8. Vĩnh Giới (永玠; 1745 - 1748), mẹ là Thứ thiếp Tôn thị (con gái của Tôn Chiêu). Chết yểu.
  9. Vĩnh Dương (永揚; 1747 - 1777), mẹ là Thứ thiếp Hầu thị. Năm 1773 được tập tước Phụng ân Phụ quốc công (奉恩輔國公), không lâu sau bị cách tước. Có một con trai thừa tự.

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Ái Tân Giác La Tông phổ”.