Hoa hậu Trái Đất 2012 là cuộc thi Hoa hậu Trái Đất lần thứ 12, được tổ chức ngày 24 tháng 11 năm 2012 tại Versailles Palace, Muntinlupa, Philippines. Ban đầu, cuộc thi dự định diễn ra ở Bali, Indonesia nhưng sau đó lại chuyển về Philippines không rõ lý do. Đêm chung kết năm nay có một điều đặc biệt là toàn bộ các phần thi đều được tổ chức ở ngoài trời, bên cạnh một bể bơi lộng gió. Hoa hậu Trái Đất 2011 Olga Álava đến từ Ecuador đã trao vương miện cho Tereza Fajksová đến từ Cộng hòa Séc. Chủ đề năm nay của cuộc thi là "International Year of Sustainable Energy for all" (tạm dịch: "Năm quốc tế về năng lượng bền vững"). Tereza Fajksová là đại diện đầu tiên của Cộng hòa Séc lên ngôi và trở thành cô gái thứ hai có mái tóc vàng đăng quang tại cuộc thi sau chiến thắng của Catharina Svensson vào năm 2001. Cô đồng thời là Hoa hậu Trái Đất Châu Âu đầu tiên sau 10 năm, lần cuối cùng là khi Džejla Glavović đến từ Bosna và Hercegovina, người đã giành chiến thắng vào năm 2002 (nhưng sau đó cô bị tước vương miện). 80 thí sinh đại diện cho các quốc gia và vùng lãnh thổ tham dự cuộc thi. Năm nay là một năm đáng buồn của Hoa hậu Trái Đất vì có quá nhiều bê bối quanh cuộc thi và chuyên trang sắc đẹp Global Beauties đã quyết định sẽ loại cuộc thi ra khỏi hệ thống Miss Grand Slam.[2][3]

Hoa hậu Trái Đất 2012
Miss Earth 2012.jpg
Ngày24 tháng 11 năm 2012
(lễ đăng quang)
Dẫn chương trình
  • Marc S. Nelson
  • Sandra Seifert
  • Ginger Conejero
[1]
Biểu diễnBilly Crawford
Địa điểmVersailles Palace, Muntinlupa, Philippines
Truyền hình
Tham gia80
Số xếp hạng16
Lần đầu tham gia
Bỏ cuộc
Trở lại
Người chiến thắngTereza Fajksová
 Cộng hòa Séc
Hoa hậu thân thiệnPrachi Mishra
 Ấn Độ
Hoa hậu ảnhOsmariel Villalobos
 Venezuela

Xếp hạngSửa đổi

Kết quả chung cuộcSửa đổi

Kết quả cuối cùng Thí sinh
Hoa hậu Trái Đất 2012
Hoa hậu Không khí (Á hậu 1)
Hoa hậu Nước (Á hậu 2)
Hoa hậu Lửa (Á hậu 3)
Top 8
  •     Nepal – Nagma Shrestha
  •   Nga – Natalia Pereverzeva
  •   Nam Phi – Tamerin Jardine
  •   Hoa Kỳ – Siria Bojorquez
Top 16

Các giải thưởng đặc biệtSửa đổi

Giải thưởng của cuộc thiSửa đổi

Giải thưởng Quốc gia Thí sinh
Trang phục dạ hội đẹp nhất   Nam Phi Tamerin Jardine
Trình diễn áo tắm đẹp nhất   Ấn Độ Prachi Mishra
Hoa hậu Ảnh   Venezuela Osmariel Villalobos
Hoa hậu Thân thiện   Ấn Độ Prachi Mishra
Trang phục dân tộc đẹp nhất   Thái Lan Waratthaya Wongchayaporn

Giải thưởng của nhà tài trợSửa đổi

Giải thưởng Thí sinh
Hoa hậu Pontefino   Hà Lan – Shauny Bult
Trang phục dạo biển đẹp nhất   VenezuelaOsmariel Villalobos
  Ấn Độ – Prachi Mishra
  Puerto RicoDarla Pacheco
Hoa hậu Hamilo Coast   Paraguay – Alexandra Fretes
Miss Golden Sunset   VenezuelaOsmariel Villalobos
Gandang Ricky Reyes Award   Tây Ban Nha – Nathalia Moreira
Hoa hậu Enchanted Kindness   Úc – Jenna Seymour
Hoa hậu MyPhone   Thái Lan – Waratthaya Wongchayaporn
  Ấn Độ – Prachi Mishra
  Philippines – Stephany Stefanowitz
Hoa hậu Ever Bilena   Thái Lan (hai lần) – Waratthaya Wongchayaporn
  Guatemala – Stefany Miranda
  Tây Ban Nha – Nathalia Moreira
  VenezuelaOsmariel Villalobos
  Costa RicaFabiana Granados
Hoa hậu Advance   Nga – Natalia Pereverzeva
Hoa hậu Careline   Cộng hòa Dominican – Rocio Castellanos
Hoa hậu Pink Water   Moldova – Aliona Chitoroaga
Miss Earth El Masfino   Đức – Nel-Linda Zublewitz
Miss Earth Royal Northwoods   Argentina – Tatiana Bischof
Miss Earth Pacific Mall   Thái Lan – Waratthaya Wongchayaporn
Miss Bicol Shirts   Cộng hòa Dominican – Rocio Castellanos
Miss Metro Gaisano   Nga – Natalia Pereverzeva
Miss Pagudpud   Thụy Điển – Camilla Hansson
Miss Hannah's Beach Resort   VenezuelaOsmariel Villalobos
Miss Hannah's Formal Wear     Nepal - Nagma Shrestha
Miss Advance Placenta   Ấn Độ – Prachi Mishra
Miss Psalmstre Placenta   Thái Lan – Waratthaya Wongchayaporn
Miss HP   Nam Phi – Tamerin Jardine
Miss Kaolin Sea   Cộng hòa SécTereza Fajksová
Miss Spontaneity   Bolivia – Dayana Dorado

Bảng huy chươngSửa đổi

Quốc gia/Lãnh thổ Thí sinh Vàng   Bạc   Đồng   Tổng
  Nam Phi Tamerin Jardine 4 2 2 8
  Ấn Độ Prachi Mishra 3 3 2 8
  Hoa Kỳ Siria Bojorquez 0 3 1 4
  Philippines Stephany Stefanowitz 1 1 2 4
  Wales Zoë Kinsella 1 0 2 3
  Pakistan Zanib Naveed 0 1 0 1
  Quần đảo Cook Teuira Napa 0 0 1 1
  Hà Lan Shauny Bult 0 1 1 2
    Nepal Nagma Shrestha 0 2 0 2
  Đan Mạch Belinda Jensen 0 0 1 0
  Quần đảo Virgin (Mỹ) Carolyn Whitney Carter 1 1 1 3
  Canada Valerie Remillard 1 0 0 1
  Bỉ Madina Hamidi 2 1 0 3
  Úc Jenna Seymour 1 0 2 3
  Cộng hòa Dominican Rocio Castellanos 1 1 1 3
  Tây Ban Nha Nathalia Moreira 0 1 1 2
  Nga Natalia Pereverzeva 1 0 1 2
  Thổ Nhĩ Kỳ İlknur Melis Durası 3 2 1 6
  Fiji Esther Foss 1 0 0 1
  Argentina Tatiana Bischof 0 1 1 2
  Anh Zahida Begum 1 0 0 1
  Cộng hòa Séc Tereza Fajksová 0 3 1 4
  Thái Lan Waratthaya Wongchayaporn 1 3 1 5
  Puerto Rico Darla Pacheco 4 0 0 4
  New Zealand Gloria Ofa Blake 0 1 1 2
  Botswana Lorraine Ditsebe 0 1 1 2
  Đức Nel-Linda Zublewitz 3 1 0 4
  Moldova Aliona Chitoroaga 0 1 2 3
  Honduras Odily Alvarenga 0 0 2 2
  Guam Sarah Filush 1 0 0 1
  Ý Giulia Capuani 1 1 0 2
  Singapore Phoebe Tan 0 0 2 2
  Belize Jessel Lauriano 1 0 0 1
  Áo Sandra Seidl 0 1 0 1
  Bosna và Hercegovina Zerina Sirbegovic 1 1 0 2
  Slovakia Martina Grešová 0 0 1 1
  Mông Cổ Battsetseg Turbat 0 0 1 1
  Venezuela Osmariel Villalobos 3 0 0 3
  Costa Rica Fabiana Granados 0 0 2 2
  Nam Sudan Rachel Angeth 0 1 0 1
  Ukraine Ievgeniia Prokopenko 0 0 1 1
  Trung Hoa Đài Bắc Jen-Ling Lu 0 1 1 2
  Guadeloupe Sherina van der Koelen 0 1 0 1
  Malaysia Deviyah Daranee 1 0 1 2
  Malta Yasmin Falzon 0 1 0 1
  Paraguay Alexandra Fretes 2 0 0 2
  Na Uy Nina Fjalestad 0 2 1 3
  Hàn Quốc Kim Sa-ra 0 2 1 3
  Ecuador Tatiana Torres 1 0 0 1
  Nicaragua Braxis Alvarez 0 1 1 2
  Thụy Sĩ Lea Sara Wittwer 0 0 1 1
  Trinidad và Tobago Amryl Nurse 0 1 0 1
  Thụy Điển Camilla Hansson 0 0 1 1
  Guatemala Stefany Miranda 1 0 1 2
  Colombia Cindy Kohn-Cybulkiewicz 1 0 0 1

Các phần thiSửa đổi

M.E. Trivia ChallengeSửa đổi

Kết quả Thí sinh
Robinsons Place Dasmariñas, Cavite
 
 
 
Robinsons Pioneer Forum Edsa, Mandaluyong City
 
  •   Wales – Zoë Kinsella
 
 

Walk with M.E.Sửa đổi

Phần thi "Walk with Miss Earth Campaign" được tổ chức vào: ngày 4, 6, 7 và 8 tháng 11 năm 2012.[4]

Kết quả Thí sinh
Luneta Park
 
 
  •   Hà Lan – Shauny Bult
  •     Nepal – Nagma Shrestha
 
SM North EDSA
 
  •   Canada – Valerie Remillard
 
  •   Bỉ – Madina Hamidi
 
  •   Úc – Jenna Seymour
SM Mall of Asia
 
 
 
  •   Nga – Natalia Pereverzeva

Chiến dịch trường họcSửa đổi

Phần thi "Chiến dịch trường học" được tổ chức ngày 5 và 8 tháng 11 năm 2012. The following candidates were chosen as the "Best School Tour Teachers". [5]

Kết quả Thí sinh
Binangonan Elementary School, Rizal
 
 
 
Ilaya and P. Jarin Elementary Schools, Rizal
 
  •   Fiji – Esther Foss
 
 
  •   Wales – Zoë Kinsella

Dolphins Love Freedom Mural Painting ChallengeSửa đổi

The "Dolphins Love Freedom Mural Painting Challenge" was held on 5 November 2012 at the Asian Center, Katipunan in Quezon City, Philippines.[5]

Kết quả Thí sinh
Group 1
 
  •   Anh – Zahida Begum
 
 
Group 2
 
 
  •     Nepal – Nagma Shrestha
 
  •   Úc – Jane Seymour

Press PresentationSửa đổi

Kết quả Thí sinh
 
 
 

Liter of Light Project CampaignSửa đổi

Kết quả Contestant
Nhóm 1
 
 
 
Nhóm 3
 
  •   Đức – Nel-Linda Zublewitz
 
 

Hội thảo về môi trườngSửa đổi

Các thí sinh dưới đây được giải "Tham gia tích cực nhất":

Kết quả Thí sinh
 
 
 

Ở cùng sự kiện, các thí sinh sau đoạt giải "Most Sociable":

Kết quả Contestant
 
  •   Guam – Sarah Filush
 
  •   Ý – Giulia Capuani
 

M.E. Greenbag ChallengeSửa đổi

The Miss Earth Greenbag Challenge was held at the Mall of Asia in Pasay City, Philippines on 8 November 2012. The activity promotes the use of reusable bags. The following groups of candidates emerged as winners:[6]

Kết quả Thí sinh
 
  •   Úc – Jenna Seymour
  •   Bỉ – Madina Hamidi
  •   Belize – Jessel Lauriano
 
 

Phần thi trang phục ResotsSửa đổi

Kết quả Thí sinh
Lingayen, Pangasinan (Nhóm 1)
 
 
 
Pontefino Hotel (Nhóm 2)
 
 
 
Legazpi City, Albay (Nhóm 3)
 
  •   Đức – Nel-Linda Zublewitz
 
  •   Wales – Zoë Kinsella
 

M.E. Eco-AmbassadressSửa đổi

The following contestants were chosen as Eco-Ambassadress:[7]

Kết quả Thí sinh
Hamilo Coast, Pico de Loro (Nhóm 3)
 
  •   Đức – Nel-Linda Zublewitz
 
 
  •   Ukraine – Ievgeniia Prokopenko

Phần thi tài năngSửa đổi

Kết quả Thí sinh
Robinsons Starmills, Pampanga (Nhóm 1)
 
 
 
Enchanted Kingdom, Sta. Rosa, Laguna (Nhóm 2)
 
 
 
Dilinger's Bar, Makati City (Nhóm 3)
 
 
  •   Malta – Yasmin Falzon
 

M.E. Sponsored Swimsuit ParadeSửa đổi

The "Miss Earth 2012 Sponsored Swimsuit Parade" was held on 9 November 2012. The winners are:

Kết quả Thí sinh
Hamilo Coast, Pico de Loro (Nhóm 3)
 
 
  •   Na Uy – Nina Fjalestad
 

Phần thi áo tắmSửa đổi

Phần thi diễn ra vào ngày 10 và 14 tháng 11 năm 2012.:[8]

Kết quả Thí sinh
Puerto Princesa City, Palawan (Nhóm 1)
 
 
 
Golden Sunset Resort, Calatagan, Batangas (Nhóm 2)
 
 
 
Northwoods, Bulacan (Nhóm 3)
 
 
  •   Na Uy – Nina Fjalestad
 

Most Fun BeautySửa đổi

Kết quả Thí sinh
Nhóm 2
 
 
 

TRESemmé Hair ChallengeSửa đổi

Kết quả Thí sinh
Nhóm 2
 
  •   Bỉ – Madina Hamidi
 
 

Ever Bilena Make-up ChallengeSửa đổi

Kết quả Thí sinh
Nhóm 3
 
  •   Nga – Natalia Pereverzeva
 
 

Phần thi từ thiệnSửa đổi

Kết quả Thí sinh
Childhaus (Nhóm 1)
 
 
 

Phần thi trang phục dạ hộiSửa đổi

Kết quả Thí sinh
Pangasinan (Nhóm 1)
 
 
 
The Lake Hotel Tagaytay (Nhóm 2)
 
 
 
SMDC (Nhóm 3)
 
 
 
  •   Na Uy – Nina Fjalestad

Phần thi trang phục dân tộcSửa đổi

Phần thi được tổ chức ngày 19 tháng 11 tại khách sạn ở Taguig City.

Kết quả Thí sinh
 
 
 

Hoa hậu ẢnhSửa đổi

Người chiến thắng được công bố ngày 19 tháng 11 năm 2012.

Kết quả Thí sinh
 
 
 

Hoa hậu Thân thiệnSửa đổi

Kết quả Thí sinh
Nhóm 1
 
  •   Colombia – Cindy Kohn-Cybulkiewicz
 
 
Nhóm 2
 
 
 
  •   Guam – Sarah Filush
Nhóm 3
 
  •   Ý – Giulia Capuani
 
  •   Đức – Nel-Linda Zublewitz
 

Thứ tự công bốSửa đổi

Phần ứng xử hay nhấtSửa đổi

Câu hỏi trong phần thi ứng xử của Hoa hậu Trái Đất 2012: "Theo bạn, khoảnh khắc nào thể hiện rõ nhất vai trò của người phụ nữ?"

Câu trả lời của Hoa hậu Trái Đất 2012: "Chào tất cả mọi người, hiện tại tôi đang rất lo sợ bởi vì tôi không hiểu câu hỏi nên tôi sẽ cố gắng nói thông điệp này: Tôi muốn nói rằng bảo vệ mẹ Trái Đất là nhiệm vụ của mỗi người. Mẹ Trái Đất đã cho chúng ta mọi thứ mà chúng ta cần trong cuộc sống, vậy nên hãy tôn trọng mẹ Trái Đất, Mẹ Trái Đất sẽ tôn trọng lại chúng ta." - Tereza Fajksová, đại diện của Cộng hòa Séc.

Dẫn chương trìnhSửa đổi

  • Marc S. Nelson
  • Sandra Seifert (Á hậu 1 Hoa hậu Trái Đất 2009)
  • Ginger Conejero (Á hậu 1 Hoa hậu Trái Đất Philippines 2006)

Nhạc nềnSửa đổi

  • Phần mở đầu: "Dance Again Remix" của Jennifer Lopez
  • Phần thi áo tắm: "Fashionista" của Jimmy James (Nhạc cụ)
  • Phần thi trang phục dạ hội: "Diamonds (Rihanna)" của Jordan Ware (Violin Remix)

Scandal của các thí sinhSửa đổi

Hoa hậu Nga lộ ảnh nóng và phát ngôn gây sốc về quê hương minhSửa đổi

Natalia Pereverzeva, đại diện của Nga đã bị chỉ trích vì chụp ảnh khỏa thân cho Tạp chí Playboy số ra tháng 5 năm 2011 (chỉ 6 tháng trước khi cô đoạt vương miện Hoa hậu Nga). Trước scandal này, Carousel Productions – đơn vị tổ chức Hoa hậu Trái Đất – đã bênh vực Natalia. Đại diện Ban tổ chức cho rằng: "Chúng ta không thể áp đặt tiêu chuẩn văn hóa của chúng ta đối với thí sinh các nước khác. Bởi Miss Earth là một cuộc thi quy mô toàn cầu, Hoa hậu Nga đã được lựa chọn thông qua một hệ thống những tiêu chuẩn hợp pháp ở đất nước cô ấy. Hơn thế nữa, hình ảnh của cô không quá hở hang và phản cảm”.

Ngay sau khi bị phát tán ảnh nóng, Natalia Pereverzeva lại một lần nữa khiến dư luận dậy sóng với phát ngôn công khai chỉ trích đất nước mình. Cô cho biết: "Nước Nga của tôi là một đất nước rộng lớn nhưng nghèo khổ, rách nát bởi những người tham lam, không trung thực, xấu xa đang xâu xé hàng ngày. Đất nước của tôi vô tình trở thành nguồn sống cho những kẻ tham lam, làm giàu trên mồ hôi, công sức của người khác" Thậm chí cô không ngần ngại gọi "Nước Nga của tôi là một kẻ ăn xin".[9]

Sau phát ngôn này, Natalia Pereverzeva cũng vấp phải những luồng ý kiến trái chiều từ dư luận. Có kẻ bênh, có kẻ chỉ trích. Tuy nhiên, lần này, Natalia Pereverzeva thật may khi có khá đông công chúng tỏ ra ủng hộ và cho rằng: "Cô đã sống và nói theo đúng những gì cô ấy nghĩ". Nhiều người cho rằng Natalia Pereverzeva là người đẹp đáng khen vì trung thực với bản thân mình.

Đại diện của Nam Sudan chê người dân châu ÁSửa đổi

Rachel Angeth - đại diện Nam Sudan - mấy ngày gần đây đang khiến dư luận phẫn nộ sau khi cô có những phát ngôn tỏ ra kỳ thị người đồng tính và dân châu Á.

Trên Facebook của mình, Rachel Angeth - thí sinh hiện có mặt tại Philippines tham gia cuộc thi Hoa hậu Trái đất - đã viết rằng: "Châu Á thật sự là một thế giới của bọn lesbian (đồng tính nữ) và gay (đồng tính nam)... Thật tồi tệ".

Ngay sau khi những lời nhận xét đầy miệt thị này được đăng lên, hoa hậu Nam Sudan năm 2010 đã chịu sự chỉ trích mạnh mẽ từ cộng đồng mạng. Rachel bị đặt cho những biệt danh xấu xí như “người phụ nữ ngu ngốc”. “Thật là một bình luận ngớ ngẩn. Bạn nên xóa ngay status này đi nếu không muốn bị loại khỏi cuộc thi Hoa hậu Trái Đất” - một người bạn trên Facebook khuyên Rachel.

Tại diễn đàn Missosology, nhiều bạn đọc tỏ ra bức xúc với Rachel. “Tại sao cô gái này lại đưa ra những nhận xét khó chịu như vậy. Không hiểu Rachel sẽ cảm thấy thế nào nếu có một ai đó cũng đưa ra những phát ngôn phân biệt đối xử về màu da của cô ấy?” - một bạn đọc viết.

Trước đó, Rachel từng nhận được rất nhiều thiện cảm và cả sự đồng cảm của cư dân mạng khi đăng tải lên Missosology câu chuyện về gia đình mình. Hoa hậu Sudan có một người cha đa thê với 20 người vợ và Rachel đã không được gặp cha từ năm 15 tuổi. Trong khi đó cả bốn anh em trai ruột của cô đều chết vì bệnh tật và chiến tranh.</ref>[10]

Ban giám khảoSửa đổi

Số thứ tự Giám khảo Chức vụ, nghề nghiệp
1 Harry Morris Vận động viên người Philippines gốc Wales, thành viên của giải Ngoại hạng xứ Wales và Đội trưởng đội bóng bầu dục Philippines, có bằng sinh học biển của Đại học Essex
2 Lawrence Peña Quản lý của khách sạn F1 ở Fort Bonifacio – nơi ở của các thí sinh tham dự cuộc thi
3 Mayenne Carmona Chuyên mục xã hội, nhà văn, tác giả, biên tập sách
4 Nancy Yeoh Truyền thông của Malaysia, giám đốc điều hành của Stylo International Datuk
5 Bobby Ray Parks Jr. Vận động viên người Hoa Kỳ gốc Philippines, Cầu thủ bóng rổ MVP từ Đại học Quốc gia, con trai của huyền thoại bóng rổ và Hiệp hội bóng rổ Philippines Bobby Ray
6 Eddie Tan Điều hành kênh STAR World
7 Allen Roxas Chủ tịch của StHRotor Corporation và Versailles Palace
8 Joseph Foltz Cơ quan phát triển Quốc tế Hoa Kỳ, phó giám đốc Năng lượng, Môi trường và Biến đổi Khí hậu
9 Edward Hagedorn Thị trưởng của Puerto Princesa, một quan chức địa phương hàng đầu đã vận động Vườn quốc gia sông ngầm Puerto Princesa nổi tiếng thế giới để được đưa vào danh sách Bảy Kì quan Thiên nhiên Mới của Thế giới

Các thí sinhSửa đổi

80 thí sinh tranh tài năm nay:

Quốc gia/Lãnh thổ Thí sinh Tuổi Chiều cao Cân nặng Quê hương Nhóm
  Argentina Tatiana Bischof[11] 18 5 ft 10 12 in (1,79 m) 60 kg Resistencia 3
  Úc Jenna Seymour[12] 21 5 ft 6 in (1,68 m) 57 kg Glenmore Park 2
  Áo Sandra Seidl[13] 24 5 ft 7 in (1,70 m) 48 kg Viên 1
  Bahamas Brooke Sherman[14] 22 5 ft 7 in (1,70 m) 54 kg Freeport 2
  Bỉ Madina Hamidi[15] 25 5 ft 6 12 in (1,69 m) 50 kg Antwerp 2
  Belize Jessel Lauriano[16] 24 5 ft 7 in (1,70 m) 56 kg Thành phố Belize 2
  Bolivia Dayana Dorado[17] 18 5 ft 9 in (1,75 m) 54 kg Beni 3
  Bosna và Hercegovina Zerina Sirbegovic[18] 21 5 ft 6 12 in (1,69 m) 52 kg Srebrenik 1
  Botswana Lorraine Ditsebe[19] 19 5 ft 5 in (1,65 m) 54 kg Mochudi 1
  Brazil Camila Brant[20] 22 5 ft 9 in (1,75 m) 59 kg Patos de Minas 1
  Canada Valerie Remillard[21] 24 5 ft 9 in (1,75 m) 49 kg Saint-Félix-de-Valois 2
  Trung Quốc Jin Rong[22] 25 5 ft 8 in (1,73 m) 52 kg Bắc Kinh 2
  Trung Hoa Đài Bắc Jen-Ling Lu[23] 23 5 ft 7 in (1,70 m) 55 kg Đài Bắc 1
  Colombia Cindy Kohn-Cybulkiewicz[24] 25 5 ft 7 in (1,70 m) 57 kg Maicao 1
  Quần đảo Cook Teuira Napa[25] 19 5 ft 7 12 in (1,71 m) 57 kg Avarua 1
  Costa Rica Fabiana Granados[26] 22 5 ft 7 12 in (1,71 m) 52 kg Hojancha 2
  Cộng hòa Tự trị Krym Liudmyla Kuzmina[27] 24 5 ft 10 in (1,78 m) 54 kg Kiev 1
  Cộng hòa Séc Tereza Fajksová[28] 23 5 ft 10 12 in (1,79 m) 57 kg Ivančice 1
  Đan Mạch Belinda Jensen[29] 22 5 ft 8 in (1,73 m) 61 kg Tølløse 1
  Cộng hòa Dominican Rocio Castellanos[30] 25 5 ft 9 in (1,75 m) 61 kg Santiago de los Caballeros 3
  Ecuador Tatiana Torres[31] 25 5 ft 7 in (1,70 m) 54 kg Cuenca 1
  El Salvador Yaritza Rivera[32] 18 5 ft 9 in (1,75 m) 59 kg San Vicente 1
  Anh Zahida Begum[33] 18 5 ft 5 in (1,65 m) 52 kg Northumberland 1
  Fiji Esther Foss[34] 21 5 ft 10 in (1,78 m) 54 kg Suva 3
  Phần Lan Kristiina Airi[35] 19 5 ft 7 12 in (1,71 m) 54 kg Helsinki 1
  Đức Nel-Linda Zublewitz[36] 19 5 ft 9 12 in (1,77 m) 64 kg Bünde 3
  Guadeloupe Sherina van der Koelen[37] 19 5 ft 7 12 in (1,71 m) 59 kg Pointe à Pitre 2
  Guam Sarah Filush[38] 24 5 ft 4 in (1,63 m) 51 kg Piti 2
  Guatemala Stefany Miranda[39] 23 5 ft 7 12 in (1,71 m) 52 kg Thành phố Guatemala 3
  Honduras Odily Alvarenga[40] 22 5 ft 5 in (1,65 m) 49 kg San Pedro Sula 3
  Ấn Độ Prachi Mishra[41] 24 5 ft 8 12 in (1,74 m) 50 kg Uttar Pradesh 2
  Indonesia Chelsy Liven[42] 24 5 ft 9 12 in (1,77 m) 60 kg Tangerang 1
  Ý Giulia Capuani[43] 22 5 ft 10 in (1,78 m) 56 kg Milan 3
  Nhật Bản Megumi Noda[44] 25 5 ft 7 12 in (1,71 m) 52 kg Shiga 1
  Kenya Fiona Konchellah[45] 23 5 ft 9 12 in (1,77 m) 56 kg Nairobi 3
  Hàn Quốc Sa-ra Kim[46] 24 5 ft 9 in (1,75 m) 55 kg Seoul 2
  Kosovo Ajshe Babatinca[47] 18 5 ft 7 in (1,70 m) 55 kg Pristina 2
  Liban Patricia Geagea[48] 21 5 ft 6 in (1,68 m) 57 kg Beirut 2
  Malaysia Deviyah Daranee[49] 21 5 ft 8 in (1,73 m) 50 kg Kuala Lumpur 3
  Malta Yasmin Falzon[50] 21 5 ft 7 in (1,70 m) 49 kg Valletta 3
  Mexico Paola Aguilar Concha[51] 20 5 ft 7 in (1,70 m) 52 kg Yucatan 3
  Moldova Aliona Chitoroaga[52] 24 5 ft 7 12 in (1,71 m) 53 kg Chișinău 3
  Mông Cổ Battsetseg Turbat[53] 21 5 ft 10 in (1,78 m) 55 kg Ulan Bator 1
    Nepal Nagma Shrestha[54] 21 6 ft 0 in (1,83 m) 60 kg Kathmandu 2
  Hà Lan Shauny Bult[55] 21 5 ft 9 in (1,75 m) 61 kg Boxtel 2
  New Zealand Gloria Ofa Blake[56] 20 5 ft 8 in (1,73 m) 52 kg Auckland 1
  Nicaragua Braxis Alvarez[57] 25 5 ft 7 12 in (1,71 m) 54 kg Río San Juan 1
  Bắc Ireland Ciara Walker[58] 20 5 ft 7 in (1,70 m) 50 kg Derry 2
  Na Uy Nina Fjalestad[59] 19 5 ft 7 12 in (1,71 m) 50 kg Asker 3
  Pakistan Zanib Naveed †[60] 25 5 ft 8 in (1,73 m) 51 kg Lahore 3
  Panama Ana Lorena Ibáñez[61] 26 5 ft 8 12 in (1,74 m) 54 kg Penonomé 2
  Paraguay Alexandra Fretes[62] 24 5 ft 10 in (1,78 m) 60 kg Asunción 3
  Philippines Stephany Stefanowitz[63] 22 5 ft 9 in (1,75 m) 57 kg Thành phố Quezon 1
  Ba Lan Justyna Rajczyk[64] 20 5 ft 8 in (1,73 m) 50 kg Poznań 1
  Puerto Rico Darli Pacheco[65] 23 6 ft 1 in (1,85 m) 61 kg Toa Baja 1
  Réunion Aïsha Valy[66] 22 5 ft 8 12 in (1,74 m) 50 kg Entre-Deux 1
  Romania Iulia Monica Dumitrescu[67] 20 5 ft 6 in (1,68 m) 52 kg Cluj-Napoca 3
  Nga Natalia Pereverzeva[68] 24 5 ft 7 12 in (1,71 m) 50 kg Kursk 3
  Scotland Sara Pender[69] 22 5 ft 9 in (1,75 m) 60 kg Lanarkshire 2
  Singapore Phoebe Tan[70] 24 5 ft 8 in (1,73 m) 55 kg Singapore 1
  Slovakia Martina Grešov[71] 26 5 ft 7 12 in (1,71 m) 50 kg Humenné 1
  Slovenia Anjeza Barbatovci[72] 21 5 ft 8 12 in (1,74 m) 54 kg Ljubljana 3
  Nam Phi Tamerin Jardine[73] 25 5 ft 10 12 in (1,79 m) 54 kg Sandton 1
  Nam Sudan Rachel Angeth[74] 21 5 ft 7 in (1,70 m) 65 kg Juba 3
  Tây Ban Nha Nathalia Moreira[75] 20 5 ft 8 in (1,73 m) 55 kg Madrid 2
  Sri Lanka Chathurika Ariyawansha[76] 25 5 ft 7 in (1,70 m) 45 kg Colombo 3
  Thụy Điển Camilla Hansson[77] 23 5 ft 7 12 in (1,71 m) 53 kg Stockholm 2
  Thụy Sĩ Lea Sara Wittwer[78] 21 5 ft 5 12 in (1,66 m) 54 kg Bern 1
  Tanzania Bahati Chando[79] 20 5 ft 5 in (1,65 m) 50 kg Dar es Salaam 2
  Thái Lan Waratthaya Wongchayaporn[80] 19 5 ft 7,4 12 in (1,72 m) 47 kg Songkhla 3
  Trinidad và Tobago Amryl Nurse[81] 22 5 ft 11 in (1,80 m) 61 kg Chickland 1
  Thổ Nhĩ Kỳ İlknur Melis Durası[82] 22 5 ft 11 in (1,80 m) 59 kg Istanbul 2
  Ukraine Ievgeniia Prokopenko[83] 25 5 ft 8 in (1,73 m) 53 kg Sumy 3
  Uruguay Cynthia Kutscher[84] 22 5 ft 7 in (1,70 m) 54 kg Salto 2
  Hoa Kỳ Siria Bojorquez[85] 19 6 ft 0 in (1,83 m) 57 kg El Paso 2
  Quần đảo Virgin (Mỹ) Carolyn Whitney Carter[86] 22 5 ft 8 in (1,73 m) 48 kg Christiansted 2
  Venezuela Osmariel Villalobos[87] 24 5 ft 8 12 in (1,74 m) 54 kg Maracaibo 2
  Việt Nam Đỗ Hoàng Anh[88] 18 5 ft 8,6 12 in (1,76 m) 59 kg Hà Nội 3
  Wales Zoë Kinsella[89] 20 5 ft 5 in (1,65 m) 50 kg Cardiff 3
  Zimbabwe Dimitra Markou[90] 18 5 ft 7 12 in (1,71 m) 52 kg Bulawayo 2

Chú ýSửa đổi

Đầu tiên tham dựSửa đổi

Trở lạiSửa đổi

Bỏ cuộcSửa đổi

Không tham giaSửa đổi

Thay thếSửa đổi

  •   Trung Hoa Đài Bắc – Tien-Jung Kuo được thay thế bởi Jen-Ling Lu không rõ lý do.[86]
  •   Cộng hòa Dominican – Alba Aquino không thể tham gia vì bị bãi nhiệm; được thay thế bởi Rocío Castellanos.
  •   EcuadorEstefanía Realpe được thay thế bởi Tatiana Torres do bị tước vương miện.[91]
  •   Guadeloupe – Feh Rosseau Nyamndi được thay thế bởi Sherina Vanderkoeelen không rõ lý do.[86]
  •   Liban – Eliane khawand được thay thế bởi Patricia Geagea không rõ lý do.[86]
  •   Mông Cổ – Uyanga Ochirbat được thay thế bởi Battsetseg Turbat không rõ lý do.[86]
  •   Tây Ban Nha – Joanna Guianolini được thay thế bởi Nathalia Moreira.

Tham gia nhiều cuộc thiSửa đổi

Những thí sinh tham gia các cuộc thi khác:

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ http://www.thanhnien.com.vn/pages/20121124/chung-ket-hoa-hau-trai-dat-2012-ban-tong-hoa-cua-sac-dep-va-thien-nhien.aspx
  2. ^ “Hoa hậu Trái đất 2012 "ngập lụt" scandal”. 24h.com.vn. 22 tháng 11 năm 2012. Truy cập 27 tháng 11 năm 2012. 
  3. ^ “Scandal mua giải nhấn chìm cuộc thi Miss Earth”. Zing.vn. 3 tháng 1 năm 2013. Truy cập 4 tháng 11 năm 2013. 
  4. ^ “The Miss Earth Pageant”. Missearth.tv. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2012. 
  5. ^ a ă “More Miss Earth Winners!”. Global Beauties. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2012. 
  6. ^ Miss Earth PageantPhotosTimelineAbout (9 tháng 11 năm 2012). “Greenbag Challenge @ SM Mall of Asia!”. Facebook. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2012. 
  7. ^ “Miss Earth Pageant”. Facebook. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2012. 
  8. ^ Miss Earth PageantPhotosTimelineAbout. “Swimsuit Competition (Group 2) @ Golden Sunset”. Facebook. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2012. 
  9. ^ “Người đẹp Nga phát biểu gây sốc tại Miss Earth”. tuoitre.vn. 20 tháng 11 năm 2012.  Đã bỏ qua văn bản “ https://tuoitre.vn/nguoi-dep-nga-phat-bieu-gay-soc-tai-miss-earth-521307.htm” (trợ giúp);
  10. ^ “Thí sinh Miss Earth xúc phạm người châu Á”. vnexpress.net. 14 tháng 11 năm 2012.  Đã bỏ qua văn bản “ https:https://vnexpress.net/giai-tri/thi-sinh-miss-earth-xuc-pham-nguoi-chau-a-2387425.html” (trợ giúp);
  11. ^ “Tatiana will represent Argentina at Miss Earth 2012”. Missosology.info. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2012. 
  12. ^ “Jenna Seymour (AUSTRALIA 2012)”. Pageant-mania.ephpbb.com. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2012. 
  13. ^ “Sandra Seidl is Austria's Miss Earth 2012”. Kost-bar.tv. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2012.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  14. ^ “MISS BAHAMAS: Brooke Maria Sherman”. Missearth.tv. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2012. 
  15. ^ “Miss Earth 2012 Belgium”. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2012. 
  16. ^ “Belize International Pageants, Ltd.”. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2012. 
  17. ^ “Miss Bolivia 2012”. missesbolivia.blogspot.com. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 7 năm 2012.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  18. ^ “Miss Earth BiH 2012”. Missosology.info. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2012. 
  19. ^ “Miss Earth Botswana”. Facebook. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2012. 
  20. ^ “Miss Terra Brasil”. Missosology.info. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2012. 
  21. ^ “Miss Earth Canada 2012”. Missosology.info. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2012. 
  22. ^ “MISS CHINA: Stephanie Rong”. Missearth.tv. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2012. 
  23. ^ Miss Earth 2012 Chinese Taipei
  24. ^ “Miss Earth Colombia”. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2012. 
  25. ^ “Miss Cook Islands 2012 will participant in Miss Earth 2012”. 
  26. ^ “Miss World Costa Rica 2012 Noticias”. Reinas de Costa Rica. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 3 năm 2012.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  27. ^ “Official Miss Earth Crimea 2012”. missearth.tv. 
  28. ^ “Ceska Miss Earth 2012”. www.globablbeauties.com. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 4 năm 2012.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  29. ^ Miss Earth Denmark 2012
  30. ^ Miss Earth 2012 Dominican Republic
  31. ^ Miss Earth 2012 Ecuador
  32. ^ “Reinado de Elsalvador 2011 is Marlin Ramirez”. reinadodeelsalvador.com. 
  33. ^ “Miss Earth UK – England 2012”. missosology.com. 
  34. ^ “Esther Foss is Miss Earth Fiji 2012”. Facebook.com. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2012. 
  35. ^ “Miss Earth Finland”. Facebook. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2012. 
  36. ^ Earth Germany 2012
  37. ^ “MISS GUADELOUPE: Sherina Vanderkoeelen”. Missearth.tv. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2012. 
  38. ^ “Sarah Filush win Miss Earth Guam”. www.kuam.com. 
  39. ^ “Miss Earth 2012 – Guatemala”. Missearth.tv. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2012. 
  40. ^ “Miss Earth Honduras 2012”. livewireworld.info. 
  41. ^ “Femina Miss India 2012”. globalbeauties.com. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 4 năm 2012.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  42. ^ “Chelsy is Miss Indonesia Earth”. facebook.com. 
  43. ^ “Miss Earth Italy 2012”. livewireworld.info. 
  44. ^ “2012 Miss Earth Japan is Megumi Noda”. Missosology.org. 
  45. ^ Miss Earth 2012 Kenya
  46. ^ “Miss Korea 2012 – Sara Kim will represent to Miss Earth”. Missosology.org. 
  47. ^ “The Miss Earth Pageant”. Missearth.tv. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2012. 
  48. ^ Miss Earth 2012 Lebanon
  49. ^ “Deviyah is Miss Malaysia Earth 2012”. facebook.com. 
  50. ^ “Miss Earth Malta 2012”. facebook.com. 
  51. ^ “Miss Yucatan won Miss Earth Mexico 2012”. Missosology.info. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2012. 
  52. ^ “Miss Earth Moldova 2012”. facebook.com. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2012. 
  53. ^ Miss Earth 2012 Mongolia
  54. ^ “Miss Nepal 2012”. The Times of Beauty. 
  55. ^ Miss Earth 2012 Netherlands
  56. ^ “Gloria Ofa Blake is Miss Earth NZ 2012”. globalbeauties.com. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 5 năm 2012.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  57. ^ “Nuestra Balleza Nicragaua 2011”. freedom-guy.blogspot.com. 
  58. ^ “Miss Earth Northern Ireland 2012”. instagram.com. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 12 năm 2012. 
  59. ^ “Nina Fjalestad: Miss Earth Norway 2012 | MISS EARTH 2012 | livewireworld | livewireworld”. Livewireworld.info. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2012. 
  60. ^ “Miss Pakistan World 2012”. facebook.com. 
  61. ^ “Miss Panama 2012”. globalbeauties.com. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 4 năm 2012.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  62. ^ “EXCLUSIVE: Miss Universo Paraguay 2012 Official Results!”. BeautyMania.Biz. Ngày 19 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2012. 
  63. ^ “Miss Philippines Earth 2012”. missosology.com. 
  64. ^ “Miss Earth Poland 2012”. missosology.com. 
  65. ^ “De Toa Baja la corona de Miss Earth Puerto Rico 2012”. endi.com. 
  66. ^ “La Réunion a sa miss Earth”. iziportail.re. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 11 năm 2013.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  67. ^ Miss Earth 2012 Romania
  68. ^ “Krasa Rossii”. grandslampageant.com. 
  69. ^ “Miss Earth UK – Scotland 2012”. missosology.com. 
  70. ^ “Phoebe Tan is Miss Earth Singapore 2012”. instagr.am. 
  71. ^ “EXCLUSIVE: Miss Universe Slovak Republic official results!”. BeautyMania.Biz. Ngày 20 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2012. 
  72. ^ “Miss Earth Slovenije 2012”. Missosology.info. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2012. 
  73. ^ “Miss Earth South Africa”. Facebook. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2012. 
  74. ^ Miss Earth 2012 South Sudan
  75. ^ Miss Earth 2012 Spain
  76. ^ Miss Earth 2012 Sri Lanka
  77. ^ “Miss Earth Sweden 2012”. missosology.com. 
  78. ^ “Miss Earth Schweiz 2012”. livewireworld.info. 
  79. ^ “Bahati Chando is Miss Earth TZ 2012”. Eyeforbeautyblog.com. 
  80. ^ “Miss Earth Thailand 2012 (1st Runner-up in Miss Universe Thailand 2012)”. livewireworld.info. 
  81. ^ “Amryl Nurse is Miss Oneness Trinidad & Tobago for Miss Earth 2012”. missosology.com. 
  82. ^ “Miss Turkey 2012”. globalbeauties.com. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 6 năm 2012.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  83. ^ “PAGEANT UPDATES: Queen of Ukraine 2012 (ENGLISH)”. BeautyMania.Biz. 
  84. ^ “Miss Earth Uruguay 2012”. livewireworld.info. 
  85. ^ “Miss Earth USA 2012”. Missosology.info. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2012. 
  86. ^ a ă â b c “The Miss Earth Pageant”. Missearth.tv. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2012. 
  87. ^ “Irene Esser Electa Miss Venezuela 2011”. Eluniversal.com. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2011. 
  88. ^ Miss Earth 2012 Vietnam
  89. ^ “Miss Earth UK – Wales 2012”. missosology.com. 
  90. ^ “Miss Earth Zimbabwe 2012”. facebook.com. 
  91. ^ GlobalBeauties.com – Mister Blog •. “Global Beauties – Beauty Without Boundaries”. Globalbeauties.com. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2012. 

Liên kết ngoàiSửa đổi