Huỳnh Như (sinh ngày 28 tháng 11 năm 1991 tại Trà Vinh[2]) là một nữ cầu thủ bóng đá người Việt Nam. Cô hiện đang thi đấu cho Câu lạc bộ bóng đá nữ Thành phố Hồ Chí Minh I cũng như đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Việt Nam. Vị trí sở trường của cô là tiền đạo.

Huỳnh Như
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Huỳnh Như[1]
Ngày sinh 28 tháng 11, 1991 (30 tuổi)
Nơi sinh Trà Vinh
Vị trí Tiền đạo
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
Thành phố Hồ Chí Minh I
Đội tuyển quốc gia
Việt Nam 58 (50)
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải quốc gia

Sự nghiệp quốc tếSửa đổi

Bàn thắng đội tuyển nữ quốc giaSửa đổi

# Ngày Địa điểm Đối thủ Tỷ số Kết quả Giải đấu
1. 16 tháng 10 năm 2011 Sân vận động Quốc gia Lào mới, Viêng Chăn, Lào   Singapore 1–0 9–1 Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á 2011
2. 7–1
3. 9–1
4. 18 tháng 10 năm 2011   Lào 1–0 4–0
5. 25 tháng 10 năm 2011   Lào 2–0 6–0
6. 24 tháng 5 năm 2013 Sân vận động Quốc gia Bahrain, Riffa, Bahrain   Kyrgyzstan 11–0 12–0 Vòng loại Cúp bóng đá nữ châu Á 2014
7. 12–0
8. 13 tháng 12 năm 2013 Sân vận động Mandalarthiri, Mandalay, Myanmar   Philippines 7–0 7–0 Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2013
9. 18 tháng 12 năm 2013   Malaysia 4–0 4–0
10. 2 tháng 5 năm 2015 Sân vận động Thống Nhất, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam   Myanmar 1–0 3–2 Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á 2015
11. 2–2
12. 4 tháng 5 năm 2015   Malaysia 1–0 7–0
13. 4–0
14. 18 tháng 9 năm 2015 Sân vận động Mandalarthiri, Mandalay, Myanmar   Myanmar 1–0 4–2 Vòng loại bóng đá nữ Thế vận hội Mùa hè 2016 khu vực châu Á
15. 4–0
16. 7 tháng 3 năm 2016 Sân vận động Kincho, Osaka, Japan   Nhật Bản 1–1 1–6
17. 30 tháng 7 năm 2016 Sân vận động Mandalarthiri, Mandalay, Myanmar   Thái Lan 1–0 2–0 Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á 2016
18. 2 tháng 8 năm 2016   Myanmar 1–0 3–3
19. 7 tháng 4 năm 2017 Trung tâm Đào tạo Bóng đá trẻ Việt Nam (VYF), Hà Nội, Việt Nam   Singapore 2–0 8–0 Vòng loại Cúp bóng đá nữ châu Á 2018
20. 5–0
21. 6–0
22. 9 tháng 4 năm 2017   Iran 4–1 6–1
23. 6–1
24. 11 tháng 4 năm 2017   Myanmar 2–0 2–0
25. 17 tháng 8 năm 2017 Sân vận động UM Arena, Shah Alam, Malaysia   Philippines 1–0 3–0 Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2017
26. 20 tháng 8 năm 2017   Myanmar 3–1 3–1
27. 24 tháng 8 năm 2017 Sân vận động UiTM, Shah Alam, Malaysia   Malaysia 4–0 6–0
28. 3 tháng 7 năm 2018 Sân vận động Jakabaring, Palembang, Indonesia   Indonesia 1–0 6–0 Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á 2018
29. 5–0
30. 7 tháng 7 năm 2018   Philippines 2–0 5–0
31. 3–0
32. 9 tháng 7 năm 2018   Myanmar 1–0 4–3
33. 2–0
34. 3 tháng 4 năm 2019 Sân vận động Lokomotiv, Tashkent, Uzbekistan   Uzbekistan 1–0 2–1 Vòng loại bóng đá nữ Thế vận hội Mùa hè 2020 khu vực châu Á
35. 6 tháng 4 năm 2019 Sân vận động Transportation Institute, Tashkent, Uzbekistan   Hồng Kông 2–0 2–1
36. 9 tháng 4 năm 2019   Jordan 1–0 2–0
37. 16 tháng 8 năm 2019 Sân vận động IPE Chonburi, Chonburi, Thái Lan   Campuchia 1–0 10–0 Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á 2019
38. 3–0
39. 18 tháng 8 năm 2019   Indonesia 2–0 7–0
40. 4–0
41. 5–0
42. 25 tháng 8 năm 2019   Philippines 1–1 2–1
43. 27 tháng 8 năm 2019   Thái Lan 1–0 1–0
44. 29 tháng 11 năm 2019 Sân vận động bóng đá Biñan, Biñan, Philippines   Indonesia 4–0 6–0 Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2019
45. 5–0
46. 11 tháng 3 năm 2020 Sân vận động Cẩm Phả, Cẩm Phả, Việt Nam   Úc 1–2 1–2 Vòng loại bóng đá nữ Thế vận hội Mùa hè 2020 khu vực châu Á
47. 23 tháng 9 năm 2021 Sân vận động Pamir, Dushanbe, Tajikistan   Maldives 8–0 16–0 Vòng loại Cúp bóng đá nữ châu Á 2022
48. 29 tháng 9 năm 2021   Tajikistan 3–0 7–0
49. 27 tháng 1 năm 2022 Sân vận động DY Patil, Navi Mumbai, Ấn Độ   Myanmar 2–2 2–2 Cúp bóng đá nữ châu Á 2022
50. 2 tháng 2 năm 2022   Thái Lan 1–0 2–0
51. 18 tháng 5 năm 2022 Sân vận động Cẩm Phả, Quảng Ninh, Việt Nam   Myanmar 1–0 1–0 Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2021
52. 21 tháng 5 năm 2022   Thái Lan

Thành tíchSửa đổi

CÙNG VỚI ĐỘI TUYỂN BÓNG ĐÁ NỮ VIỆT NAM

CÙNG VỚI CLB BÓNG ĐÁ NỮ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.

  • Vô địch Quốc gia: 2010, 2015, 2016, 2017, 2019, 2020, 2021.
  • Vô địch đại hội TDTT toàn quốc 2018
  • Á quân Quốc gia: 2013, 2018
  • Vô địch Cúp Quốc gia 2020, 2021

CÁ NHÂN

CÁC THÀNH TÍCH KHÁC:

  • Huân chương Lao động hạng Nhì (2022).
  • 12 Công dân trẻ tiêu biểu Thành phố Hồ Chí Minh năm 2019.
  • 10 Gương mặt trẻ Việt Nam triển vọng năm 2019.
  • 30 Gương thanh niên tiên tiến Thành phố Hồ Chí Minh làm theo lời Bác năm 2020.

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Tiền đạo Huỳnh Như "dở khóc dở cười" với quà của nhà tài trợ
  2. ^ “Nữ Tiền đạo Huỳnh Như: Khát khao giấc mơ vàng”. Báo SGGP. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2016.

3. https://thethao247.vn/363-qua-bong-vang-thu-4-cho-huynh-nhu-dang-cap-len-tieng-d250539.html 4. https://thanhnien.vn/qua-bong-vang-nu-huynh-nhu-xinh-xan-khac-la-dien-do-thieu-nu-sai-gon-post1454129.html